Së GD&§T Th¸i B×nh Së GD&§T Th¸i B×nh Trêng THPT B¾c KiÕn X ¬ng ®Ò thi thö tèt nghiÖp thpt n¨m häc 2009 2010 M«n §Þa lÝ Thêi gian lµm bµi 90 phót (Kh«ng kÓ giao ®Ò) I PhÇn chung ( 8,0 ®iÓm) C ©u 1 (3,[.]
Trang 1Sở GD&ĐT Thái Bình
Trờng THPT Bắc Kiến
X-ơng
đề thi thử tốt nghiệp thpt- năm học 2009-2010
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài 90 phút
(Không kể giao đề)
I Phần chung ( 8,0 điểm)
C
âu 1: (3,0 điểm)
1 So sánh đặc điểm khác biệt về khí hậu giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nớc ta?
2 Dựa vào át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nêu những chuyển biến trong cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế quốc dân ở nớc ta hiện nay? Giải thích nguyên nhân của sự chuyển biến đó ?
Câu 2: ( 2,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:Giá trị xuất nhập khẩu của nớc ta, giai đoạn 1990-2007
(Đơn vị: tỉ USD)
Giá trị xuất
Giá trị nhập
1 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của nớc
ta, giai đoạn 1990-2007
2 Nhận xét về sự thay đổi giá trị xuất, nhập khẩu nớc ta trong giai đoạn trên
Câu 3: ( 3,0 điểm)
Dựa vào át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
1 Phân tích những điều kiện tự nhiên để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên?
2 Điền tờn cỏc tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương nằm trong cỏc vựng kinh tế trọng điểm ở nước ta sau năm 2000 vào bảng theo mẫu sau :
Vựng kinh tế trọng điểm Tỉnh – thành phố
Phớa Bắc
Miền Trung
Phớa Nam
II Phần riêng( 2,0 điểm)
Học sinh chỉ đợc chọn 1 trong 2 câu sau:
Câu 4 a Theo chơng trình chuẩn
Cho bảng số liệu sau: Diện tích nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL và cả nớc
( Đơn vị: nghìn ha)
8 453,6 641,9 952,6
Đồng bằng sông Cửu
Long 138,9 153,8 289,4 445,3 680,2
1 Tính tỉ trọng diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở ĐBSCL so với cả nớc theo bảng số liệu trên
Trang 22 Nhận xét về vị trí của ĐBSCL trong ngành nuôi trồng thuỷ sản của cả nớc và giải thích nguyên nhân
Câu 4 b Theo chơng trình nâng cao.
So sánh trung tâm công nghiệp Hà Nội với trung tâm công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Giải thích vì sao thành phố Hồ Chí Minh lại là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nớc?
***********HếT**********
Học sinh đợc sử dụng át lát địa lí Việt nam khi làm bài!
Trang 3Đáp án C
âu 1: ( 3,0 điểm)
1 So sánh đặc điểm khác biệt về khí hậu giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam:
( 1,5 đ)
-Từ dóy nỳi Bạch Mó trở ra
-Khớ hậu nhiệt đới ẩm giú mựa cú mựa đụng
lạnh
+Nhiệt độ trung bỡnh: > 200C,
+Biờn độ nhiệt trung bỡnh năm lớn
(100C-120C)
+Số thỏng lạnh dưới 180C cú 2-3 thỏng
+Sự phõn hoỏ theo mựa: mựa đụng lạnh,
ít ma-mựa hạ nóng ẩm, ma nhiều
-Từ dóy nỳi Bạch Mó trở vào -Khớ hậu cận xớch đạo giú mựa, núng quanh năm
+Nhiệt độ trung bỡnh: >250C, +Biờn độ nhiệt trung bỡnh năm thấp (30C-40C)
+Khụng cú thỏng nào dưới 200C
+ Sự phõn hoỏ theo mựa: mựa mưa-mựa khụ sâu sắc
2.Những chuyển biến trong cơ cấu lao động theo ngành kinh
tế: ( 1,5 đ)
-Giảm tỉ trọng lao động nông-lâm-ng nghiệp, tăng tỉ trọng lao động công nghiệp –xây dựng, dịch vụ (d/c)
( 0,5 đ)
-Sự chuyển biến đang diễn ra theo xu hớng CNH-HĐH nhng còn chậm,
lao động nông-lâm-ng nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng lớn ( 0,5 đ)
* Nguyên nhân:
( 0,5 đ)
-Do kết quả của quá trình đổi mới
-Do tác động của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật
C
âu 2: ( 2,0 điểm)
1 Vẽ biểu đồ: ( 1,5 đ)
-Biểu đồ đờng ( hoặc biểu đồ cột nhóm)
-Yêu cầu: chính xác, đẹp, đủ (đơn vị, chú giải, số liệu ) Thiếu 1 trong các yêu cầu trên trừ 0,25 đ
2 Nhận xét:
( 0,5 đ)
-Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu ngày càng tăng và tăng nhanh -NK tăng nhanh hơn xuất khẩu:
+ XK tăng 20,3 lần
+ NK tăng 22,4 lần
C
âu 3: ( 3,0 điểm)
1 Điều kiện tự nhiên để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên: ( 1,5 đ)
a Thuận lợi:
- Đất đỏ badan có diện tích lớn ( chiếm 2/3 diện tích đất badan của cả nớc), giàu dinh dỡng, có tầng phân hoá sâu, phân bố tập trung trên những mặt bằng rộng lớn…thuận lợi để hình thành những vùng chuyên
Trang 4canh cà phê có quy mô lớn ( 0,5 đ)
-Khí hậu cận xích đạo, mùa khô kéo dài thuận lợi cho phơi sấy bảo quản sản phẩm
Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao, ở các cao nguyên 400-500m khí hậu khô nóng, phù hợp với cà phê vối, cà phê mít ở độ cao 1000 m, khí
hậu mát mẻ thích hợp với cà phê chè ( 0,5 đ)
b Khó khăn:
( 0,5 đ)
- Mùa khô kéo dài, mực nớc ngầm hạ thấp gây thiếu nớc trầm trọng
- Mùa ma đất đai dễ bị xói mòn, rửa trôi
2 Cỏc tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương thuộc cỏc vựng kinh tế trọng điểm ở nước ta sau năm 2000 (1,5 đ)
C
âu 4: ( 2,0 điểm)
1 Tính tỉ trọng diện tích nuôi trồng thuỷ sản của ĐBSCL so với cả nớc: (
đv: %) ( 0,5 đ)
% so với cả nớc 50,1 52,0 63,8 69,4 71,4
2.Nhận xét về trị của ĐBSCL trong nuôi trồng thuỷ sản của cả nớc:
( 1,5 đ)
-Đứng vị trí hàng đầu cả nớc về nuôi trồng thuỷ sản ( 0,25 đ)
-Ngày càng chiếm tỉ trọng rất cao trong nuôi trồng thuỷ sản của cả
n-ớc ( năm 1986 chiếm 50,1% đến 2005 đã chiếm tới 71,4% cả nn-ớc) ( 0,25
đ)
* Giải thích: ( 1,0 đ)
-ĐBSCL có tiềm năng lớn về tự nhiên để nuôi trồng thuỷ sản:
+Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nhiều ô trũng…có thể nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt ( 0,25đ)
+ Ven biển có nhiều bãi triều , các cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nớc mặn, nớc lợ ( 0,25đ)
- Ngời dân có kinh nghiệm trong nuôi trồng thuỷ sản ( 0,25đ)
- Cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghiệp chế biến ngày càng đợc cải thiện Chính sách phát triển của nhà nớc, nhu cầu thị trờng…
Vựng kinh tế trọng điểm Tỉnh – thành
Phớa Bắc Hà Nội, Hưng Yờn, Hải Dương, Hải Phũng, Quảng Ninh, VĩnhPhỳc, Bắc Ninh. Miền Trung Thừa Thiờn- Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngói, BỡnhĐịnh. Phớa Nam TP Hồ Chớ Minh, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bỡnh Dương,Bỡnh Phước, Tõy Ninh, Long An, Tiền Giang
Trang 5( 0,25 ®)