Së Gi¸o dôc §µo t¹o Th¸i B×nh Së Gi¸o dôc §µo t¹o Th¸i B×nh §Ò thi thö häc sinh giái líp 12 Trêng THPT B¾c KiÕn X¬ng N¨m häc 2009 2010 M«n §Þa lÝ ( Thêi gian lµm bµi 180 phót) Câu 1 (3,5 điểm) Dựa vào[.]
Trang 1Sở Giáo dục - Đào tạo Thái Bình Đề thi thử học sinh giỏi lớp 12
Trờng THPT Bắc Kiến Xơng
- Năm học: 2009-2010
Môn: Địa lí
( Thời gian làm bài: 180 phút)
Cõu 1: (3,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học, hóy phõn tớch tỏc động kết hợp của giú mựa và địa hỡnh đối với sự phõn hoỏ thiờn nhiờn Việt Nam
Cõu 2: (3,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học, phõn tớch ảnh hưởng của độ cao địa hỡnh đồi nỳi đối với sự phõn hoỏ thổ nhưỡng nước ta?
Cõu 3: (2,0 điểm)
Dựa vào bảng thống kờ của trạm khớ tượng thành phố Hồ Chớ Minh dưới đõy
Nhiệt độ (0C) 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7
Nhận xột và giải thớch chế độ nhiệt và chế độ mưa ở khu vực trờn
Cõu 4: (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau đõy: DÂN SỐ VÀ DIỆN TÍCH CÁC VÙNG NƯỚC TA NĂM
2006
Phân tích bảng số liệu trên rồi rút ra nhận xột về sự phõn bố dõn cư nước ta Nguyờn nhõn, hậu quả và phương hướng giải quyết?
Cõu 5: (5,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và sản lợng lúa của nớc ta thời kì 1990 – 2003.
Năm Diện tích lúa
cả năm (nghìn
ha)
Sản lợng lúa (nghìn tấn)
1.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất lúa của nớc ta trong thời gian 1990 – 2003
2.Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy rút ra những nhận xét cần thiết và giải thích
Cõu 6: (2,0 điểm)
Trang 2Ph©n tÝch ảnh hưởng của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ đến vấn đề việc làm ở nước ta
………HÕt …………
Trang 3Sở Giáo dục - Đào tạo Thái Bình Đáp án đề thi thử HSG lớp 12
Trờng THPT Bắc Kiến Xơng
- Năm học: 2009-2010
Cõu 1: (3,5 điểm):
Tỏc động kết hợp của giú mựa và điạ hỡnh đối với sự phõn húa thiờn nhiờn Việt Nam:
Khái quát : VN nằm ở khu vực hoàn lu gió mùa châu á với 2 mùa gió ĐB và
TN Hoạt động của gió mùa kết hợp với hớng và độ cao của địa hình tạo
nên sự phân hoá đa dạng cho thiên nhiên nớc ta
*Phõn húa theo Bắc – Nam
Giú mựa Đụng Bắc và dóy nỳi Bạch Mó:
- Bắc Bạch Mó: Khớ hậu nhiệt đới giú mựa cú mựa đụng lạnh (2- 3 thỏng cú nhiệt độ TB
dưới 18o C) Đới cảnh quan rừng nhiệt đới giú mựa
+ Từ Bắc Hoành Sơn trở ra: Cú mựa đụng lạnh, khụ rừ rệt
+ Từ Nam Hoành Sơn tới Bạch Mó: Khụng cú mựa lạnh, khụ rừ rệt
- Nam Bạch Mó: Khớ hậu cận xớch đạo giú mựa, núng quanh năm, cú hai mựa mưa, khụ
Đới cảnh quan rừng cận xớch đạo giú mựa
+ Từ Bạch Mó tới 14oB(Quy Nhơn): Khụng cú mựa khụ rừ rệt
+ Từ Quy Nhơn trở vào: Cú mựa khụ rừ rệt
*Phõn húa Đụng – Tõy
Giú mựa Đụng Bắc, giú mựa Tõy Nam- dóy Hoàng Liờn Sơn, dóy Trường Sơn và dóy nỳi dọc
biờn giới Việt - Lào
- Đụng – Tõy Bắc Bộ
+ Vựng nỳi Đụng Bắc: Giú mựa đụng Bắc hoạt động mạnh do cỏc dóy nỳi vũng cung hỳt
giú Vựng đồi nỳi thấp thiờn nhiờn mang sắc thỏi cận nhiệt, đai cao cận nhiệt hạ thấp
+ Vựng nỳi Tõy Bắc: Khuất giú mựa Đụng Bắc và giú Đụng Nam, đún giú Tõy do cỏc dóy
nỳi phớa đụng và phớa tõy Vựng đồi nỳi thấp cú cảnh quan rừng nhiệt đới khụ
- Đụng – Tõy Trường Sơn:
+ Ven biển miền Trung: Mưa vào thu đụng, mựa hạ cú giú tõy khụ núng - cảnh quan savan
cõy bụi
+ Tõy Nguyờn: Mưa mựa hạ do đún giú Tõy Nam, khụ vào thu đụng, cú rừng khộp
0,5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
Cõu 2: ( 3,5điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đó học, phõn tớch ảnh hưởng của độ cao
địa hỡnh đồi nỳi đối với sự phõn hoỏ thổ nhưỡng nước ta?
3,5đi ểm
Khái quát: - Địa hỡnh nước ta chủ yếu là đồi nỳi thấp, độ cao dưới 500m chiếm 70% diện
tớch lónh thổ, từ 500m- 1000m chiếm 14% diện tớch, trờn 2000m chiếm 1%.Tuy nhiờn nú cũng
làm cho thổ nhưỡng (tài nguyờn đất) cú sự phõn hoỏ theo độ cao
0 5
- Ở những vựng đồi nỳi thấp (0-600m), quỏ trỡnh feralitic diễn ra mạnh mẽ nờn đất feralit
(chủ yếu là đất feralit đỏ vàng và đất Feralit nõu đỏ) chiếm diện tớch lớn, khoảng 65%
diện tớch đất tự nhiờn
1,0
- Ở những vựng nỳi cú độ cao từ 600m- 1600, 1700m, nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng,
quỏ trỡnh feralitic yếu đi, quỏ trỡnh tớch luỹ mựn tăng lờn, cú đất mựn và đất feralit trờn
nỳi( cũn gọi là đất mựn feralit)
1,0
- Ở những vựng nỳi cú độ cao trờn 1600,1700m, quanh năm thường cú mõy mự, lạnh, quỏ
trỡnh feralitic bị chấm dứt hoàn toàn, quỏ trỡnh tớch mựn phỏt triển mạnh, cú đất mựn thụ
1,0
Trang 4trên núi (còn gọi là đất mùn trên núi cao)
L ư u ý: Nếu học sinh trình bày được sự phân hoá thổ nhưỡng mà không giải thích được
thì chỉ cho 1/2 số điểm
+Chế độ nhiệt (0,5)
- Nhiệt độ TB/năm: 27,10C đạt chuẩn chế độ nhiệt của khí hậu nhiệt đới
- Tháng nóng nhất: 28,90C tháng 4
- Tháng nhiệt độ thấp nhất: 25,70C tháng 12
- Biên độ nhiệt: 3,20C
+ Chế độ mưa (0,5đ)
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, đỉnh mưa tháng 9 (327mm)
- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, tháng kiệt là tháng 2 (4mm)
Giải thích (1đ)
- Thành phố Hồ Chí Minh ở vĩ độ 10047'B trong vùng nhiệt đới gần xích đạo
quanh năm góc nhập xạ lớn nhận nhiều bức xạ mặt trời
- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng hoạt động của gió mùa Ch©u Á Mùa mưa do tác động gió mùa mùa hạ và áp thấp biển đông Mùa khô chịu ảnh hưởng của tín phong Bắc bán cầu
Câu 4: (4,0 điểm)
a Xử lí số liệu:(1,0 đ)
Địa phương Dân số( %) Diện tích (%) Mật độ (người/ km2 )
b Nhận xét:
* Đặc điểm phân bố dân cư( 1,25 đ)
- Dân cư phân bố không đều:
+ Giữa đồng bằng với trung du miền núi:
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long chiếm 42,3% dân số, nhưng chỉ chiếm 17,8% diện tích cả nước
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên chiếm 47,1% diện tích, nhưng chỉ có 20,1% dân
số cả nước
Trang 5 Mật độ dõn số ĐBSH cao nhất 1125 người/km2, gấp 4,8 lần cả nước, 13,8 lần so Tõy Nguyờn, 17 lần so với Tõy Bắc
+ Phõn bố khụng đều giữa ĐBSH với ĐBSCL( gấp 2,8 lần)
+ Khụng đều giữa Đụng Bắc và Tõy Bắc
* Nguyờn nhõn: ( 0,75 đ)
- Sự khỏc biệt về điều kiện tự nhiờn
- Lịch sử khai thỏc lónh thổ
- Mức độ khai thỏc tài nguyờn và trỡnh độ phỏt triển kinh tế của mỗi vựng
* Hậu quả: Khú khăn trong việc sử dụng hợp lý nguồn lao động và khai thỏc hiệu quả tài nguyờn
thiờn nhiờn mỗi vựng.( 0,5 đ)
* Phương hướng( 0,5d)
- Phõn bố lại dõn cư lao động- Hạn chế nạn di dõn tự do
- Phỏt triển kinh tế xó hội ở miền nỳi để thu hỳt lao động
Câu 5: ( 6 điểm)
1 Vẽ biểu đồ (2 điểm)
Yêu cầu:
+ Biểu đồ kết hợp đờng và cột chồng (các dạng biểu đồ khác không cho
điểm)
+ Biểu đồ phải đảm bảo tính chính xác, trực quan (chia khoảng cách năm )
+ Thiếu mỗi kĩ năng trừ 0,5 điểm (tên biểu đồ, chú giải )
2 Nhận xét:
+ Diện tích: (1,0 điểm)
1990 – 2000 tăng (nêu dẫn chứng) vì khai hoang phục hoá, mở rộng diện tích đất canh tác và do tăng vụ (chủ yếu ở đông bằng sông Cửu Long
2000 – 2007 giảm (nêu dẫn chứng)vì một phần đất nông nghiệp bị chuyển sang làm đất chuyên dùng, thổ c (Đồng bằng sông Hồng)
+ Sản lợng: (0,5 điểm).
Liên tục tăng (nêu dẫn chứng) chủ yếu là do tăng năng suất
+ Cơ cấu mùa vụ: (1,5 điểm)
Vụ Đông Xuân đóng vai trò chủ đạo, liên tục tăng (nêu dẫn chứng) Do năng suất cao nhất và trở thành vụ chính
Vụ Hè Thu liên tục tăng (nêu dẫn chứng) và đợc đa vào trồng đại trà
Vụ mùa 1990 - 2000 tăng (nêu dẫn chứng)
2000 - 2003 giảm (nêu dẫn chứng) vì năng suất thấp nhất so với hai vụ trên
Câu6: (2 điểm
Ảnh hưởng của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lónh thổ đến vấn đề
việc làm ở nước ta:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lónh thổ
+ Theo ngành: Đẩy nhanh sự phỏt triển của cụng nghiệp, xõy dựng và cỏc ngành dịch
vụ Đa dạng húa sản xuất trong cỏc ngành kinh tế
+ Theo lónh thổ:
Hỡnh thành cỏc vựng chuyờn canh, cỏc khu cụng nghiệp, khu chế xuất, cỏc trung tõm
mới
Hỡnh thành cỏc vựng kinh tế phỏt triển năng động, ba vựng kinh tế trọng điểm
- Ảnh hưởng đến việc làm:
+ Đa dạng húa kinh tế nụng thụn, đưa nụng nghiệp từ tự cung tự cấp lờn sản xuất hàng
húa, phỏt triển ngành nghề dịch vụ nụng thụn… gúp phần giải quyết việc làm ở nụng
thụn
+ Phỏt triển cụng nghiệp và dịch vụ, nhất là cỏc ngành cần nhiều lao động ở thành thị,
tạo ra nhiều việc làm mới cho thanh niờn
0.25
0.25 0.25 0.25 0.5
Trang 6giữa các vùng, góp phần tạo việc làm và nâng cao năng suất lao động xã hội 0.5