Microsoft Word HDC DIA 12 THPT doc Trang 1/2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH KỲ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2012 2013 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 HỆ THPT (Hướng dẫn chấm có 02 trang) 1/ Học sinh tr[.]
Trang 1Trang 1/2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
KỲ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2012 - 2013
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 HỆ THPT
(Hướng dẫn chấm có 02 trang)
1/ Học sinh trả lời theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm, thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định
2/ Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong tổ chấm kiểm tra
3/ Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 1 chữ số thập phân Điểm toàn bài tối đa là 10,0 điểm
I-PHẦN CHUNG (8,0 điểm)
Trong giai đoạn 1995-2007, cơ cấu lao động trong các ngành kinh
tế nước ta có sự chuyển dịch nhưng nhìn chung còn chậm:
+ Trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp: chiếm tỉ lệ lớn nhưng ngày
càng giảm (dẫn chứng)
+ Trong ngành công nghiệp-xây dựng: chiếm tỉ lệ thấp nhưng có
xu hướng tăng (dẫn chứng)
+ Trong ngành dịch vụ: chiếm tỉ lệ khá lớn có xu hướng tăng
nhưng chậm (dẫn chứng)
0,5 0,5 0,5 0,5
a) Yêu cầu:
+ Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích (nghìn ha), đường thể hiện sản
lượng (nghìn tấn)
+ Vẽ đúng, đủ (chia khoảng cách năm, ghi số liệu, chú thích, tên
biểu đồ)
+ Thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm
+ Dạng biểu đồ khác: không cho điểm
2,0
b) Nhận xét:
Trong giai đoạn 1995-2006:
+ Diện tích lúa:
1995-2000: tăng mạnh (từ 6 766 nghìn ha lên 7 666 nghìn ha)
2000-2006: giảm nhẹ (từ 7 666 nghìn ha xuống 7 325 nghìn ha)
+ Sản lượng lúa tăng liên tục từ 24 964 nghìn tấn lên 35 850 nghìn
tấn
1,0
0,25 0,25 0,5
a) Tên và các ngành của hai trung tâm công nghiệp có quy mô
lớn (trên 120 nghìn tỉ đồng)
+ Thành phố Hồ Chí Minh: kể ít nhất 5 ngành
+ Hà Nội: kể ít nhất 5 ngành
(Nếu chỉ nêu đúng tên hai trung tâm cho 0,5 điểm)
1,0
0,5 0,5
b) Quốc lộ 1
+ Vị trí: chạy suốt từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm
2,0
0,5
Trang 2Trang 2/2
Căn (Cà Mau), dài 2300km
+ Ý nghĩa:
-Là tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ
-Nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên) và các trung tâm kinh tế
lớn của cả nước
-Có ý nghĩa đặc biệt về kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng
1,5
0,5 0,5 0,5
II.PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
4a) Điều kiện thuận lợi trong tự nhiên để xây dựng cơ cấu kinh tế
nông-lâm-ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ
+ Lãnh thổ kéo dài từ Bắc xuống Nam, hẹp ngang, tỉnh nào cũng
giáp biển, đồng bằng phía đông, vùng đồi chuyển tiếp, vùng núi
phía tây
+ Vùng núi có độ che phủ rừng cao, trữ lượng gỗ lớn và vùng đồi
trước núi có nhiều đồng cỏ, đất đỏ bazan (diện tích nhỏ) thuận lợi
phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc và trồng cây công
nghiệp lâu năm
+ Vùng đồng bằng chủ yếu đất cát pha thuận lợi trồng cây công
nghiệp hàng năm, không thích hợp để trồng lúa
+ Vùng biển có nhiều bãi cá, tôm, nhiều hải sản quí… thuận lợi để
phát triển thủy sản
2,0
0,25
0,75
0,5 0,5
4b) + Ý nghĩa lớn về kinh tế :
- Sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên : khoáng sản, thủy điện,
đất
- Tăng nguồn lực cho vùng và cả nước
- Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng theo hướng công
nghiệp hóa
+ Ý nghĩa và chính trị, xã hội :
- Chính trị: Củng cố khối đoàn kết các dân tộc, bảo vệ an ninh biên
giới
- Xã hội: nâng cao đời sống người dân, xóa dần sự chênh lệch giữa
đồng bằng và miền núi
1,0
0,5
0,25 0,25
1,0
0,5 0,5
-Hết -