(NB) Nội dung Giáo trình Kỹ thuật an toàn điện gồm có 7 bài được trình bày như sau: Bài 1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người; Bài 2 Biện pháp kĩ thuật an toàn điện; Bài 3 Các biện pháp chung về an toàn điện; Bài 4 Qui định về nối tiếp đất thiết bị hạ áp; Bài 5 Dụng cụ và biển báo an toàn; Bài 6 Kĩ thuật phòng cháy và chữa cháy; Bài 7 Cấp cứu người bị điện giật
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Chủ biên: TRẦN THỊ THU HUYỀN
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình đào tạo của các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề Điện tử dân dụng thực hành nghề giữ một vị trí rất quan trọng: rèn luyện tay nghề cho học sinh Việc dạy thực hành đòi hỏi nhiều yếu tố: vật tư thiết bị đầy đủ đồng thời cần một giáo trình nội bộ, mang tính khoa học và đáp ứng với yêu cầu thực tế
Nội dung của giáo trình “KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN” đã được xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung giảng dạy của các trường, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới và biên soạn theo quan điểm mở, nghĩa là, đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu để tùy theo tính chất của các ngành nghề đào tạo mà nhà trường tự điều chỉnh cho thích hợp và không trái với quy định của chương trình khung đào tạo cao đẳng nghề
Tuy các tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp và các chuyên gia kỹ thuật đầu ngành
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3Tuyên bố bản quyền
Tài liệu này là loại giáo trình nội bộ dùng trong nhà trường với mục đích làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên và học sinh, sinh viên nên các nguồn thông tin có thể
được tham khảo
Tài liệu phải do trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội in ấn và phát
hành
Việc sử dụng tài liệu này với mục đích thương mại hoặc khác với mục đích trên đều bị nghiêm cấm và bị coi là vi phạm bản quyền
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội xin chân thành cảm ơn các thông
tin giúp cho nhà trường bảo vệ bản quyền của mình
Trang 4MỤC LỤC
Lời nói đầu .6
Bài 1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người .7
1.1 Khái niệm 7
1.2 Các yêu tố liên quan mức độ tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người .8
1.2.1 Điện trở của người 8
1.2.2 Trị số dòng điện 9
1.2.3 Tần số dòng điện 9
1.2.4 Thời gian dòng điện đi qua cơ thể người 10
1.2.5 Đường đi của dòng điện qua người .11
Bài 2 Biện pháp kĩ thuật an toàn điện .12
2.1 Nguyên nhân bị điện giật 12
2.1.1 Dòng điện tản trong đất 13
2.1.2 Điện áp tiếp xúc 15
2.1.3 Điện áp bước 17
2.1.4 Các trường hợp tiếp xúc lưới điện ba pha hạ áp 18
2.2 Các biện pháp kĩ thuật an toàn điện 21
2.2.1 Nối đất an toàn 21
2.2.2 Nối trung tính bảo vệ 22
2.2.3 Điện áp an toàn 24
2.2.4 Độ cách điện an toàn 25
2.3 Kiểm tra tình trạng nối đất an toàn các thiết bị tại phân xưởng 26
Bài 3 Các biện pháp chung về an toàn điện .28
3.1 Biện pháp tổ chức 28
Trang 53.1.1 Trách nhiệm của các xí nghiệp trong công tác an
toàn điện 28
3.1.2 Yêu cầu về kiểm tra, nghiệm thu khi xây lắp và sửa chữa điện 29
3.1.3 Yêu cầu về hồ sơ tài liệu 29
3.1.4 Yêu cầu về dụng cụ làm việc và trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 30
3.1.5 Yêu cầu về nhân sự 30
3.1.6 Yêu cầu an toàn khi làm việc 31
3.2 Cách đặt tiếp đất di động 33
3.2.1 Khái quát 33
3.2.2 Nguyên tắc lắp đặt và tháo tiếp đất di động 34
3.3 Qui định an toàn khi làm việc ở những bộ phận mang điện áp 35 3.3.1 Làm rào chắn 35
3.3.2 Treo biển báo, tín hiệu 35
3.3.3 An toàn đối với thiết bị phân phối điện và điều khiển 36
3.3.4 An toàn đối với các thiết bị điện chiếu sáng 37
3.3.5 An toàn đối với đường dây, cáp điện 38
3.3.6 An toàn đối với máy phát điện 41
3.3.7 An toàn đối với ắc quy 42
Bài 4 Qui định về nối tiếp đất thiết bị hạ áp .45
4.1 Qui định điện trở tiếp đất 45
4.2 Qui định về mạng nối đất 48
4.2.1 Mạng nối đất tập trung 48
4.2.2 Mạng nối đất mạch vòng 50
Trang 64.3 Qui định về nối tiếp đất cho thiết bị điện - điện tử 51
4.3.1 Cách nối tiếp đất 51
4.3.2 Cọc tiếp đất 52
4.3.3 Dây nối đất 55
4.3.4 Tính toán hệ thống nối đất 58
4.4 Qui định về chế độ kiểm tra 61
4.4.1 Kiểm tra nghiệm thu 61
4.4.2 Kiểm tra định kì 62
4.4.3 Kiểm tra bất thường 62
Bài 5 Dụng cụ và biển báo an toàn .64
5.1 Dụng cụ an toàn điện 64
5.1.1 Dụng cụ thao tác bằng tay 64
5.1.2 Dụng cụ đo kiểm 66
5.1.3 Dụng cụ cách điện an toàn 67
5.2 Biển báo 69
5.3 Nhận dạng và sử dụng thành thạo các dụng cụ an toàn, đọc hiểu các biển báo 71
5.3.1 Phương tiện bảo vệ và dụng cụ kiểm tra điện 71
5.3.2 Các tín hiệu, dấu hiệu an toàn 72
Bài 6 Kĩ thuật phòng cháy và chữa cháy .78
6.1 Những nguyên nhân gây cháy và biện pháp đề phòng 78
6.1.1 Những nguyên nhân gây cháy 78
6.1.2 Biện pháp đề phòng 79
6.2 Phương tiện và kĩ thuật chữa cháy 85
6.2.1 Các phương tiện chữa cháy 85
Trang 76.2.2 Kĩ thuật chữa cháy 88
6.3 Phương pháp sơ cứu người bị bỏng 90
6.3.1 Khái quát 90
6.3.2 Cắt đứt nguyên nhân gây bỏng 92
6.3.3 Phòng chống sốc 93
6.3.4 Duy trì đường hô hấp 94
6.3.5 Phòng chống nhiễm khuẩn 94
6.3.6 Băng bó vết bỏng 95
6.4 Thực hành sơ cứu người bị bỏng 95
Bài 7 Cấp cứu người bị điện giật 96
7.1 Phương pháp tách nạn nhân ra khỏi mạng điện 96
7.1.1 Trường hợp cắt được điện 96
7.1.2 Trường hợp không cắt được mạch điện 97
7.2 Phương pháp tách cấp cứu người bị điện giật 97
7.2.1 Trường hợp nạn nhân chưa mất tri giác 98
7.2.2 Trường hợp nạn nhân bất tỉnh (còn thở nhẹ) 98
7.2.3 Trường hợp nạn nhân ngừng thở 98
7.3 Các phương pháp hô hấp nhân tạo 98
7.3.1 Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp 98
7.3.2 Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa 99
7.3.3 Phương pháp hà hơi thổi ngạt 100
7.4 Thực hành các phương pháp hô hấp nhân tạo 101
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Mọi hoạt động của con người trong sản xuất và đời sống đều tiềm ẩn nguy cơ tai nạn, rủi ro có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng Do
đó việc đề ra các biện pháp tổ chức, biện pháp kĩ thuật, xây dựng môi trường lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện là cần thiết nhằm mục đích ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau, duy trì sức khoẻ cũng như giảm thiểu những thiệt hại khác đối với người lao động, góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
Trong lĩnh vực cung cấp và sử dụng điện, an toàn điện là một bộ môn khoa học nghiên cứu xây dựng các điều kiện làm việc an toàn, các biện pháp phòng ngừa tai nạn nguy hiểm do điện giật, định chuẩn các phương tiện trang bị an toàn khi tiếp xúc với điện, các biện pháp tổ chức khi tiến hành thao tác lắp đặt, sửa chữa hệ thống điện…
Giáo trình An toàn điện được biên soạn trong khuôn khổ của đề án
xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề của Tổng cục dạy nghề thuộc Bộ lao động - Thương binh
và Xã hội, bao gồm các nội dung được trình bày trong 7 bài như sau:
Bài 1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người
Bài 2 Biện pháp kĩ thuật an toàn điện
Bài 3 Các biện pháp chung về an toàn điện
Bài 4 Qui định về nối tiếp đất thiết bị hạ áp
Bài 5 Dụng cụ và biển báo an toàn
Bài 6 Kĩ thuật phòng cháy và chữa cháy
Bài 7 Cấp cứu người bị điện giật
Do thời gian và tài liệu tham khảo còn nhiều hạn chế, cho nên chắc chắn giáo trình còn nhiều thiếu sót Rất mong có sự đóng góp, phê bình của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn
Trang 10Bài 1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người
1.1 Khái niệm
Mục tiêu
Hiểu biết tổng quan tình hình tai nạn điện giật, nguyên nhân dẫn đến sự cố điện giật đối với con người
- Khoa học hiện nay đã biết rõ về tác dụng sinh lí của dòng điện lên
cơ thể người và những tác hại của nó
- Căn cứ vào số liệu các trường hợp tai nạn đối với con người, cũng như các thí nghiệm trên động vật cho thấy rằng trong tổng số các trường hợp tai nạn điện giật có 76,4% trường hợp tử vong hoặc thương tật nặng
ở các mạng điện U < 1000V và 23,6% ở các mạng điện U > 1000V
- Khi phân loại nạn nhân do điện giật thấy rằng nạn nhân làm việc trong ngành điện chiếm 42,2%, nạn nhân không có chuyên môn về điện chiếm 57,8%
- Các sự cố dẫn đến bị điện giật:
+ Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện
+ Chạm gián tiếp vào phần kim loại của thiết bị điện bị chạm
- Các nguyên nhân xảy ra tai nạn điện:
+ Trình độ tổ chức, quản lí công tác lắp đặt, xây dựng, sửa chữa công trình điện chưa tốt
+ Vi phạm qui trình kĩ thuật an toàn như đóng điện khi có người đang sửa chữa mà chưa đóng dao tiếp đất an toàn, thao tác vận hành thiết bị điện không đúng qui trình
1.2 Các yếu tố liên quan mức độ tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người
Trang 11Mục tiêu
Phân tích để hiểu và nắm vững được các yếu tố liên quan đến mức
độ tác dụng của dòng điện như điện trở của cơ thể người, trị số dòng điện, tần số dòng điện, đường đi của dòng điện, thời gian dòng điện chạy qua cơ thể người
1.2.1 Điện trở của người
Bao gồm lớp da tiếp xúc bên ngoài, các thành phần bên trong cơ thể như thịt, mỡ, máu, xương, dịch thể cấu tạo nên điện trở của người (Rng) Điện trở suất của các thành phần khác nhau của cơ thể người được trình bày trong bảng 1.1 Để đơn giản, điện trở của người có thể chia thành hai phần: điện trở của da và điện trở của các bộ phận bên trong Theo bảng 1.1, da hay nói một cách chính xác lớp sừng của da là bộ phận đóng góp rất đáng kể vào trị số điện trở của người Khi ở trạng thái khô ráo, lớp sừng của da có điện trở khá lớn có tác dụng như một lớp cách điện Điện trở của các bộ phận bên trong đóng góp không đáng kể vào trị số điện trở của người Điện trở của người có giá trị nằm trong khoảng 40-400 kΩ, thậm chí lên đến 500 kΩ
Bảng 1.1 Điện trở suất của một số thành phần cấu tạo cơ thể người
Thành phần cấu tạo cơ thể người Điện trở suất, Ωcm
Trang 121.2.2 Trị số dòng điện
Dòng điện chạy qua cơ thể người (Ing), tuỳ thuộc vào trị số của nó, cũng như loại dòng điện một chiều hoặc xoay chiều mà có thể gây nên mức độ nguy hiểm khác nhau Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng trị số dòng điện lớn nhất không gây nguy hiểm đối với người là 10 mA (dòng điện xoay chiều) và 50 mA (dòng điện một chiều)
Trị số dòng điện xoay chiều từ 10-50 mA thì khả năng tự mình rời khỏi vật mang điện rất khó vì có sự co giật của cơ bắp Khi lớn hơn 50
mA thì có thể dẫn đến nguy hiểm chết người vì có sự mất ổn định của hệ thần kinh và sự rung tương ứng với sự dừng làm việc của tim Bảng 1.2 trình bày trị số dòng điện lớn nhất cho phép để không dẫn đến tình trạng tim ngừng đập
Bảng 1.2 Các giới hạn an toàn của trị số dòng điện xoay chiều qua
người và thời gian tiếp xúc
Hình 1.1 Sơ đồ thay thế điện trở của người
Trang 13không bị phá huỷ; nếu dòng điện đủ lớn thì sự đốt cháy trở nên nghiêm trọng
Các thí nghiệm sinh học trên động vật đã chứng tỏ rằng ở tần số điện công nghiệp mức độ phá huỷ các tế bào rất lớn và trị số của dòng điện nguy hiểm bé nhất là 10 mA
Dòng điện một chiều tương ứng với tần số dòng điện bằng không, ít nguy hiểm hơn so với dòng điện xoay chiều tần số công nghiệp Tuy nhiên khi điện áp càng lớn thì mức độ nguy hiểm điện giật của dòng điện một chiều càng tăng Cụ thể là ở điện áp lớn hơn 450V thì mức độ nguy hiểm của nó có cùng mức độ nguy hiểm như dòng điện xoay chiều tần số công nghiệp Sự tương đương giữa mức độ nguy hiểm của điện áp một chiều và điện áp xoay chiều tần số công nghiệp được trình bày trong bảng 1.3
Bảng 1.3 Sự tương đương giữa mức độ nguy hiểm của điện áp một
chiều và điện áp xoay chiều tần số công nghiệp
1.2.4 Thời gian dòng điện đi qua cơ thể người
Thời gian dòng điện đi qua cơ thể người càng lâu, điện trở của người
Rng càng giảm vì lớp da bị nóng dần lên và lớp sừng trên da có khả năng
bị chọc thủng tăng dần Do đó tác hại của dòng điện với cơ thể người càng tăng
Khi dòng điện tác động trong thời gian ngắn, tính chất nguy hiểm phụ thuộc vào nhịp tim Mỗi chu kỳ co giãn của tim kéo dài độ 1s, giữa trạng thái co và giãn có khoảng 0,1s tim ngưng hoạt động và ở trong khoảng thời gian này tim rất nhạy cảm với dòng điện đi qua nó
Nếu thời gian dòng điện qua người lớn hơn 1s thì có khả năng dòng điện qua tim trùng với khoảng thời gian nói trên Thí nghiệm cho thấy rằng mặc dù dòng điện lớn, cỡ 10 mA, đi qua người mà không trùng với khoảng thời gian nghỉ của tim thì cũng không gây nguy hiểm gì
Ở các mạng cao áp 110 kV, 35 kV, 10 kV và 6 kV tai nạn do điện gây ra ít dẫn đến trường hợp tim ngừng đập hay ngừng hô hấp Với điện
áp cao dòng điện xuất hiện trước khi người chạm vào vật mang điện, dòng điện này tác động rất mạnh vào người và gây cho cơ thể người một
Trang 14phản xạ tức thời Kết quả là hồ quang điện bị dập tắt ngay hoặc chuyển qua bộ phận bên cạnh, dòng điện chỉ tồn tại trong khoảng 0,1-0,2s Trong khoảng thời gian ngắn đó rất ít khi làm tim ngừng đập hay hô hấp bị tê liệt
Tuy nhiên, không nên kết luận điện áp cao không nguy hiểm vì dòng điện chạy qua cơ thể trong thời gian ngắn nhưng cường độ lớn, đốt cháy
cơ thể nghiêm trọng và gây nguy hiểm chết người Hơn nữa khi làm việc trên cao do phản xạ của cơ thể khi bị điện giật, buông tay, rơi xuống đất, cũng rất dễ gây nguy hiểm chết người
1.2.5 Đường đi của dòng điện qua người
Người ta đo tỉ lệ phần trăm dòng điện qua tim so với dòng điện tổng
đi qua cơ thể người để đánh giá mức độ nguy hiểm của các đường đi của dòng điện qua người Kết quả thực nghiệm về ảnh hưởng của đường đi của dòng điện qua người được cho trong bảng 1.4 Theo bảng 1.4 đường
đi của dòng điện từ tay phải sang chân có tỉ lệ phần trăm dòng điện qua tim lớn nhất vì phần lớn các động mạch và tĩnh mạch qua tim theo trục dọc của cơ thể người
Bảng 1.4 Sự phụ thuộc của dòng điện qua tim vào đường đi của
dòng điện
Đường đi của dòng điện Tỉ lệ phần trăm dòng điện qua tim
Trang 15Bài 2 Biện pháp kĩ thuật an toàn điện 2.1 Nguyên nhân bị điện giật
Mục tiêu
Nắm bắt được tất cả các tình huống có thể xảy ra dẫn đến tại nạn điện giật do dòng điện tản trong đất, điện áp tiếp xúc, điện áp bước; đặc biệt là trường hợp tiếp xúc ở mạng điện ba pha hạ thế
Trong đời sống sinh hoạt và làm việc hằng ngày, chúng ta có thể chạm trực tiếp hoặc gián tiếp vào vật mang điện áp Tuỳ thuộc vào cấu trúc mạng điện, độ lớn điện áp và dòng điện, thời gian tiếp xúc, đường đi của dòng điện qua cơ thể người mà có thể gây nguy hiểm ở những mức
độ khác nhau Hình 2.1 trình bày một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn bị điện giật
Trang 16Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ làm huỷ hoại bản năng làm việc của các cơ quan trong cơ thể người đó là làm ngưng thở, ngưng tim, hay do sự thay đổi các hiện tượng sinh hoá tự nhiên trong cơ thể người, thậm chí gây bỏng trầm trọng, làm tê liệt hoạt động của hệ thần kinh do
tác dụng phân cực của dòng điện
2.1.1 Dòng điện tản trong đất
Nguyên nhân:
- Dây pha bị đứt rơi xuống đất
- Thiết bị điện bị chạm vỏ khi vỏ thiết bị điện có nối đất
Hình 2.1 Một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn bị điện giật
Trang 17Khi đó dòng điện sự cố sẽ chạy từ vị trí chạm đất hoặc điện cực nối đất toả ra môi trường xung quanh để trở về nguồn và sẽ có phân bố điện thế trong và trên mặt đất Vùng gần vị trí chạm đất hoặc vùng gần điện cực nối đất gradient điện thế trong và trên bề mặt đất lớn và do đó làm xuất hiện điện áp nguy hiểm trong vùng này Phân bố điện áp tại vị trí chạm đất và điện cực nối đất được trình bày trong hình 2.2 và 2.3
Hình 2.2 Đường cong phân bố điện áp của các điểm trên mặt đất lúc có chạm đất
Trang 182.1.2 Điện áp tiếp xúc
Trong quá trình tiếp xúc với các thiết bị điện nếu có mạch điện khép kín qua người thì điện áp giáng lên người lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào các điện trở khác nhau mắc nối tiếp với thân người như điện trở của găng, ủng, thảm cách điện, nền nhà Phần điện áp đặt lên cơ thể người khi tiếp xúc với thiết bị mang điện áp được gọi là điện áp tiếp xúc (Utx) và được minh hoạ trong hình 2.4 Đối với thiết bị điện có vỏ được nối đất thì điện
áp tiếp xúc được tính theo công thức:
ch đ
tx U U
Trong đó:
Uđ - điện áp giáng trên vật nối đất
Uch - điện áp giáng trên dây nối đất từ vị trí người tiếp xúc thiết bị điện đến vật nối đất
Như vậy, điện áp tiếp xúc phụ thuộc vào khoảng cách giữa vị trí người tiếp xúc thiết bị điện và vật nối đất Một cách tổng quát điện áp tiếp xúc được viết lại như sau:
Hình 2.3 Phân bố điện áp tản trong đất và trên mặt đất
Trang 19áp và thời gian tiếp xúc cho phép được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Các giới hạn an toàn của điện áp tiếp xúc và thời gian tiếp
Trang 20Điện áp đối với đất nơi trực tiếp bị chạm đất:
đ đ
a x 2
I U
a - độ dài bước chân (0,4-0,8 m)
x - khoảng cách từ nơi đứng đến nơi chạm đất
Trang 212.1.4 Các trường hợp tiếp xúc lưới điện ba pha hạ áp
Điện hạ áp qui ước là U < 1000V Trong điều kiện bình thường nếu con người tiếp xúc trực tiếp với thiết bị có điện áp xoay chiều từ 50V trở lên là có thể nguy hiểm đến tính mạng Do đó khi tiếp xúc với lưới điện
ba pha hạ áp, cần phải tuân thủ các biện pháp an toàn sau đây
2.1.4.1 Biện pháp an toàn khi làm việc trên đường dây hạ áp có điện
1 Phải có Phiếu công tác hoặc Lệnh công tác
2 Nếu trên cột có nhiều đường dây điện áp khác nhau thì phải có biển báo chỉ rõ điện áp từng đường dây Khi tiến hành công việc, người cho phép và người chỉ huy trực tiếp phải xác định rõ đường dây sẽ tiến hành công việc thuộc trạm biến áp nào để làm đầy đủ các biện pháp an toàn trước khi thực hiện thủ tục cho phép làm việc (nếu làm việc theo phiếu công tác)
3 Làm việc trên đường dây hạ áp đi chung cột với đường dây cao áp đến 35kV được thực hiện theo các điều kiện như sau:
a) Nếu thay ty sứ, căng lại dây, hạ dây, nâng dây trên những nhánh dây hạ áp đi vào các hộ phụ tải thì không phải cắt điện cả đường dây hạ
áp đó mà chỉ phải tháo đầu dây đấu vào đường dây chính và cắt cầu dao ở
Hình 2.5 Sơ đồ minh hoạ sự xuất hiện điện áp bước (Ub)
Trang 22cuối nhánh rẽ đi vào các hộ Công việc này phải có phiếu công tác và thực hiện đủ, đúng quy định an toàn khi làm việc trên cao;
b) Nếu căng lại dây, thay dây trên đường dây chính dọc theo tuyến không đạt yêu cầu quy định thì phải cắt điện cả 2 đường dây và phải có Phiếu công tác;
c) Đường dây cao áp đi ở trên đã được cắt điện nhưng phải đặt dây tiếp đất để đảm bảo an toàn;
d) Nếu trên cột có đường dây thông tin đi chung thì khi trèo phải dùng bút thử điện kiểm tra đường dây thông tin có bị chạm cáp lực hay không và kiểm tra đường dây thông tin có bị hở, tróc vỏ không Khi làm việc phải chú ý quan sát, tránh va chạm vào phần bị hở, tróc vỏ hoặc đứng cao hơn đường dây thông tin, nếu chạm người vào cột thì không được chạm vào dây thông tin
4 Khi làm việc trên đường dây hạ áp có điện hoặc tiếp xúc trực tiếp với phần có điện hạ áp trong trạm điện phải thực hiện những quy định sau đây:
a) Dùng dụng cụ cách điện có tay cầm chắc chắn và đảm bảo an toàn;
b) Đi giày (ủng) cách điện hoặc đứng trên thảm cách điện;
c) Nếu người làm việc cách phần có điện dưới 30cm thì phải dùng các tấm cách điện bằng bìa cách điện mi ca, nylon hoặc bakelit để che, chắn
5 Việc thay chì trên cột được tiến hành lúc trời khô ráo, không có giông, sấm sét và do hai người thực hiện Nếu mưa nhỏ hạt, cho phép thay chì ở trên cột nhưng khi làm việc phải có găng tay cách điện và tấm nylon để che phần thiết bị mang điện, vị trí làm việc có chỗ đứng chắc chắn Quần, áo người làm việc phải khô
2.1.4.2 Biện pháp an toàn khi làm công việc mắc dây, lắp đặt điện hạ
“Dừng lại! Nguy hiểm chết người!” treo ở gần đường dây đó
Trang 233 Dây xuyên qua mái nhà bằng ngói, lá, nứa, tranh phải dùng dây cáp bọc vỏ chì, nhựa PVC Dây đi xuyên qua tường hoặc đi ngầm trong tường phải đi trong ống cách điện (hoặc ống có cách điện), không nối dây trong lòng ống
4 Không đặt chung trong một ống cả dây dẫn cấp điện cho hệ thống chiếu sáng và dây dẫn cấp điện cho máy động lực
5 Đường dây có điểm trung tính nối đất điện áp 380V, 380/220V thì giữa những vỏ chì của cáp, những hộp đấu dây, vỏ ngoài của thiết bị ngắt điện đều phải nối với nhau và nối đất bằng dây đồng có tiết diện bằng hoặc lớn hơn 2,50mm2 Dây nối đất của vỏ cáp phải quấn nhiều vòng rồi hàn lại
6 Khi nối dây phải nối so le và có băng cách điện cuốn ở ngoài mối nối Tuỳ theo công suất tiêu thụ của từng loại dụng cụ dùng điện (như quạt, bàn là, bếp điện, lò sưởi, đèn ) mà phải dùng cỡ dây đúng tiêu chuẩn Cấm dùng dây có tiết diện nhỏ nối vào dụng cụ có công suất lớn,
để gây ra sự cố, cháy dây, hoả hoạn
7 Dao cách ly đóng, cắt điện phải đặt ở chỗ dễ thao tác, thuận tiện không đặt ở những nơi ẩm ướt
8 Cầu chì hộp phải có nắp, dây chì phải lắp đúng tiêu chuẩn Cấm dùng dây đồng hoặc bất cứ loại dây khác (dây nhôm, lá nhôm ) để thay cho dây chì
9 Công suất tiêu thụ trong một căn nhà ở hoặc trong một cơ quan, tổ chức, đơn vị phải phù hợp với tiết diện đường dây cung cấp điện của nơi
đó Dây chì bảo vệ phải đặt theo cấp chọn lọc, nghĩa là nếu có chạm chập thì dây chì nơi tiêu thụ phải đứt trước để đảm bảo an toàn cho đường dây
10 Cấm dùng ngón tay để thử xem có điện hay không mà phải dùng bút thử điện hạ áp hoặc bóng đèn để xác định không còn điện
11 Nếu trong khu vực có nhiều cấp điện hạ áp thì phải làm biển đề
rõ đường dây cấp điện áp bao nhiêu tại các vị trí đóng, cắt và sử dụng
12 Khi mắc đèn trang trí trong ngày lễ, hội phải thực hiện những quy định sau:
a) Những chỗ dây gọt cách điện để đấu đui đèn phải gọt ở vị trí so
le, sau khi đấu phải bọc lại bằng băng cách điện;
Trang 24b) Dao cách ly tạm thời phải buộc cố định vào cột điện, thân cây v.v đặt cách mặt đất ít nhất 3,0m, có nắp đậy đề phòng trời mưa và treo biển báo an toàn;
c) Trang trí trên những cây cao, cành phía trên mặt nước hoặc những nơi nguy hiểm phải dùng sào, gậy để đưa dây ra vị trí theo yêu cầu;
d) Phải có người trực ở chỗ đặt dao cách ly Dây chì ở dao cách ly phải tính toán phù hợp với công suất sử dụng;
e) Công suất các bóng đèn phải phù hợp với tiết diện của dây dẫn để phòng, tránh cháy dây gây sự cố, hoả hoạn;
f) Khi đấu vào đường dây chính phải chia đều công suất ra các pha, đồng thời liên hệ với đơn vị quản lý vận hành để biết khả năng cung cấp của máy biến áp và phải được đơn vị quản lý vận hành thoả thuận cho đấu vào lộ nào mới được tiến hành
2.2 Các biện pháp kĩ thuật an toàn điện
Mục tiêu
Nắm bắt được các biện pháp kĩ thuật an toàn điện bao gồm nối đất bảo vệ, nối trung tính bảo vệ Trong đó phải hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và lợi ích cụ thể của từng biện pháp, từ đó đề xuất biện pháp kĩ thuật an toàn điện một cách hợp lí
2.2.1 Nối đất an toàn
Mục đích của việc nối đất là nhằm đảm bảo an toàn cho người khi tiếp xúc vào các bộ phận kim loại thiết bị máy móc có mang điện áp Thực vậy khi cách điện bị hư hỏng các bộ phận làm bằng kim loại của thiết bị điện, hoặc các máy công tác khác trước kia không có điện, bây giờ có thể mang điện áp của mạng điện cung cấp Khi tiếp xúc với chúng, con người có thể bị tổn thương do dòng điện chạy qua gây nên Nối đất nhằm giảm điện áp đối với đất của các bộ phận kim loại thiết bị máy móc đến một giá trị an toàn đối với con người, gọi là nối đất an toàn hay nối đất bảo vệ Như vậy nối đất là sự chủ động nối điện các bộ phận kim loại thiết bị máy móc với hệ thống nối đất
Ngoài chức năng bảo vệ an toàn, nối đất còn có chức năng xác định chế độ làm việc của thiết bị điện, gọi là nối đất làm việc, chẳng hạn như nối đất trung tính máy biến áp, máy phát điện, nối đất chống sét để chống quá điện áp, nối đất cột thu sét để chống sét đánh trực tiếp
Trang 25Nối đất có nhiều chức năng như đã nói ở trên và người ta thường nối chúng lại thành một hệ thống nối đất
Nối đất riêng cho từng thiết bị máy móc là không hợp lí và rất nguy hiểm vì khi chạm đất xảy ra trên hai pha khác nhau sẽ tạo nên điện áp nguy hiểm giữa hai điểm chạm đất và được minh hoạ trong hình 2.6 Trong trường hợp này chỉ xuất hiện dòng điện bé không đủ tác động đến
rơ le bảo vệ chạm đất làm việc
2.2.2 Nối trung tính bảo vệ
Nối trung tính bảo vệ là biện pháp nối các bộ phận không mang điện
áp của thiết bị điện với dây trung tính, dây trung tính này phải được nối đất tại nhiều vị trí Nối trung tính bảo vệ có thể được sử dụng thay cho biện pháp nối đất an toàn trong các mạng điện ba pha 4 dây điện áp thấp 380/220V và 220/110V nếu trung tính của các mạng điện này trực tiếp nối đất
Hình 2.6 Sơ đồ minh hoạ sự xuất hiện điện áp tiếp xúc nguy hiểm khi bị
chạm đất giữa hai điểm
C
B
A
Trang 26Mục đích của biện pháp nối trung tính bảo vệ là do biện pháp nối đất
an toàn nói trên không đảm bảo điều kiện an toàn đối với mạng điện U < 1000V có trung tính nối đất Thực vậy, xét sơ đồ mạng điện U < 1000V
có trung tính nối đất như minh hoạ trong hình 2.7 Khi thiết bị điện bị chạm vỏ, sẽ có dòng điện đi vào trong đất được xác định bởi công thức:
0 đ
đ
r r
U - điện áp pha của mạng điện
rđ - điện trở nối đất an toàn
r0 - điện trở nối đất làm việc
Đối với mạng điện U < 1000V, độ lớn dòng điện Iđ trong nhiều trường hợp có thể không đủ lớn để tác động thiết bị bảo vệ làm việc hoặc làm đứt cầu chì nhằm cắt điện nhanh tại vị trí bị chạm vỏ Vì vậy cần phải tăng độ lớn dòng điện Iđ đến một trị số thích hợp để thiết bị bảo vệ có thể cắt điện nhanh vị trí bị sự cố thì mới đảm bảo an toàn Biện pháp đơn giản nhất là dùng dây dẫn nối vỏ thiết bị với dây trung tính, biến sự chạm
vỏ của thiết bị điện thành ngắn mạch một pha để thiết bị bảo vệ cắt điện nhanh vị trí bị hư hỏng như được minh hoạ trong hình 2.8
Hình 2.7 Mạng điện ba pha có trung tính nối đất
Trang 27Phạm vi ứng dụng:
Nối trung tính bảo vệ được sử dụng cho mạng điện ba pha 4 dây có trung tính nối đất, U < 1000V; áp dụng cho mọi cơ sở sản xuất, không phụ thuộc vào môi trường xung quanh
Với mạng điện ba pha 4 dây, U = 220/127V nối trung tính bảo vệ chỉ cần thiết cho các trường hợp sau đây:
- Xưởng đặc biệt nguy hiểm về mặt an toàn
- Thiết bị điện đặt ngoài trời
- Các chi tiết kim loại mà người hay chạm đến như tay cầm, tay quay, vỏ động cơ điện có nối trực tiếp với máy phay, máy bào, máy tiện Đối với các phòng làm việc, nhà ở có nền cao ráo thì ngay cả U = 380/220V cũng không cần cần thiết phải nối trung tính bảo vệ
2.2.3 Điện áp an toàn
Việc căn cứ vào trị số dòng điện gây nguy hiểm cho người làm giới hạn an toàn trong nhiều trường hợp không xác định được vì điện trở của người Rng phụ thuộc rất nhiều yếu tố như độ ẩm của da khi tiếp xúc, áp lực tiếp xúc, vị trí tiếp xúc, diện tích tiếp xúc Do đó để giới hạn mức độ
Hình 2.8 Nối trung tính bảo vệ trong mạng điện ba pha có trung tính nối
Trang 28an toàn, trong tính toán thiết kế người ta thường sử dụng đại lượng điện
áp cho phép Ucp theo tiêu chuẩn của từng quốc gia Nhự vậy, điện áp cho phép Ucp là mức điện áp mà con người khi tiếp xúc sẽ không bị nguy hiểm đến tính mạng Tiêu chuẩn Ucp của một số quốc gia được trình bày trong bảng 2.2 Ở những nơi đặc biệt nguy hiểm như hầm mỏ, phòng đông lạnh, bể bơi, nhà tắm, phòng nha, phòng mổ điện áp cho phép Ucp
= 6V hoặc 12V
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn về điện áp cho phép Ucp của một số quốc gia
Tên quốc gia Tần số
U cp (V) Nơi khô ráo Nơi ẩm ướt
Trang 29hơn 2 M Trong thực tế điện trở cách điện của các thiết bị điện đặt trong nhà có giá trị lên đến 5 M
Điện trở cách điện của thanh dẫn, mạng điện một pha cần phải có giá trị lớn hơn 2 M
2.3 Kiểm tra tình trạng nối đất an toàn các thiết bị tại phân xưởng
Mục tiêu
Nắm bắt được các nguyên tắc kiểm tra tình trạng nối đất an toàn các thiết bị tại phân xưởng, từ đó đề xuất trang bị sửa chữa kịp thời hệ thống an toàn điện
Điện trở nối đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố và thường tăng dần theo thời gian Các mối nối, cách điện trong hệ thống điện cũng có thể bị hư hỏng sau thời gian sử dụng Do vậy việc kiểm tra độ an toàn của các thiết
bị sử dụng điện và hệ thống nối đất là cần thiết
a) Kiểm tra khi nghiệm thu được thực hiện theo 2 bước:
+ Kiểm tra trước khi lấp đất hay lấp kín các phần ngầm chôn trong đất hay trong kết cấu
+ Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống sau khi hoàn thiện để đưa vào sử dụng
b) Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo thời gian quy định như sau: + Thiết bị điện bố trí ở những nơi nguy hiểm: 1năm/1lần
+ Thiết bị điện bố trí ở những nơi đặc biệt nguy hiểm: 6 tháng/1lần + Thiết bị điện bố trí ở những nơi ít nguy hiểm: 2 năm/1lần
c) Kiểm tra bất thường được thực hiện theo thời gian quy định như sau:
+ Khi có xảy ra tai nạn, sự cố có nguy cơ xảy ra tai nạn
+ Sau khi sửa chữa trang bị nối đất, nối trung tính bảo vệ hoặc lắp đặt lại thiết bị
+ Sau khi có lụt, bão, mưa lớn gây ảnh hưởng đến chất lượng của trang bị nối đất, nối trung tính bảo vệ
Nội dung kiểm tra:
Trang 30a) Khi nghiệm thu:
+ Kiểm tra việc lắp đặt thực tế so với thiết kế
+ Kiểm tra việc sử dụng vật liệu theo yêu cầu thiết kế
+ Kiểm tra toàn bộ các mối hàn, mối nối, xem xét về độ bền cơ học, điện trở tiếp xúc
+ Kiểm tra biện pháp chống ăn mòn và rỉ
+ Kiểm tra việc bảo vệ mạch dẫn đi qua các khe lún, khe co giãn và chướng ngại khác
+ Kiểm tra các biện pháp chống điện áp chạm và điện áp bước những nơi cần thiết
+ Kiểm tra việc lấp đất, đo điện trở mạch pha - dây trung tính và đo điện trở nối đất
b) Định kỳ và bất thường:
+ Đo điện trở mạch pha - dây trung tính và đo điện trở nối đất
+ Kiểm tra toàn bộ các trang bị nối đất và nối trung tính bảo vệ + Kiểm tra các mối hàn, mối nối, các mặt tiếp xúc điện
+ Kiểm tra tình trạng lớp mạ, mặt sơn chống ăn mòn, rỉ
+ Kiểm tra phần ngầm và những chỗ nghi ngờ (đảo lên xem và đo đạc)
+ Kiểm tra các mạch dẫn đi qua các chướng ngại vật
+ Kiểm tra tình trạng của đất
Trang 31Bài 3 Các biện pháp chung về an toàn điện 3.1 Biện pháp tổ chức
Mục tiêu
Nắm bắt được các biện pháp tổ chức an toàn điện trong xí nghiệp bao gồm trách nhiệm của các xí nghiệp trong công tác an toàn điện và các yêu cầu về hồ sơ tài liệu, dụng cụ an toàn điện, tổ chức nhân sự
3.1.1 Trách nhiệm của các xí nghiệp trong công tác an toàn điện
1 Đảm bảo về tình trạng các thiết bị điện và an toàn điện cho các cán bộ công nhân viên Quản lý, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị điện theo đúng các điều khoản trong quy phạm
2 Tổ chức thực hiện và chỉ đạo thực hiện (phổ biến huấn luyện và kiểm tra) quy phạm Đảm bảo tất cả cán bộ, công nhân viên khi làm việc, tiếp xúc với những thiết bị điện đều phải qua kiểm tra về sự hiểu biết các điều khoản trong quy phạm và có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh các điều khoản đó trong phạm vi công tác của mình
3 Phổ biến nội dung công tác quản lý an toàn điện tại các đơn vị gồm các công việc sau:
Đảm bảo các thiết bị điện và mạng điện vận hành an toàn;
Thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn cho thiết bị và an toàn cho con người khi tiếp xúc với điện;
Đề xuất các biện pháp phòng tránh tai nạn điện và sự cố về điện;
Huấn luyện, kiểm tra về an toàn điện cho cán bộ công nhân viên
4 Phân công trách nhiệm cụ thể cho các bộ phận hoặc cán bộ quản
lý an toàn điện Đảm bảo an toàn điện cho cán bộ công nhân viên và thiết
bị điện thuộc phạm vi được phân công quản lý Tuỳ theo mức độ và hậu quả, việc vi phạm các điều khoản trong quy phạm này sẽ bị xử lý bằng phạt hành chính, kỷ luật hay pháp luật hiện hành
3.1.2 Yêu cầu về kiểm tra, nghiệm thu khi xây lắp và sửa chữa điện
1 Mỗi loại thiết bị và công trình điện trong xây dựng và sửa chữa đều phải tổ chức nghiệm thu từng phần, từng giai đoạn và nghiệm thu tổng thể theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam và yêu cầu của thiết kế
Trang 322 Trong quá trình vận hành thiết bị điện, mạng điện Định kỳ 3 tháng 1 lần, đơn vị sử dụng điện phải tiến hành tự kiểm tra việc sử dụng các thiết bị điện, tình trạng các thiết bị đó và các vấn đề có liên quan đến
5 Hồ sơ kiểm tra nghiệm thu phải được lưu giữ bảo quản sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của quản lý, vận hành
3.1.3 Yêu cầu về hồ sơ tài liệu
1 Đơn vị sử dụng điện cần phải có các hồ sơ, tài liệu sau:
- Sơ đồ mạng điện chung cung cấp điện trong đơn vị từ nguồn đến các thiết bị và các nơi có sử dụng điện;
- Lý lịch từng thiết bị điện, trong đó có ghi số hiệu nhà chế tạo, nơi chế tạo, số liệu và đặc tính kỹ thuật, số liệu thử nghiệm các quá trình thay đổi, sửa chữa, biên bản kiểm tra;
- Nội quy an toàn điện của đơn vị;
- Quy trình vận hành của từng loại thiết bị theo thuyết minh sử dụng,
có phương án xử lý sự cố
2 Trong khi cải tạo, sửa chữa làm thêm mới, phải ghi ngay mọi sự thay đổi vào sơ đồ mạng điện hay lý lịch thiết bị và phải nêu nguyên nhân
và người cho phép thay đổi
3 Nội quy sử dụng an toàn thiết bị điện phải được cán bộ phụ trách đơn vị ban hành, bao gồm các nội dung sau:
- Quyền hạn, trách nhiệm, quan hệ và nhiệm vụ của công nhân vận hành sử dụng;
- Trình tự khởi động và ngừng thiết bị;
- Thể thức vận hành sử dụng trong thời gian làm việc bình thường và các biện pháp xử lý sự cố;
Trang 33- Biện pháp đề phòng tai nạn điện và phòng cháy chữa cháy
4 Quy trình vận hành an toàn thiết bị điện cần phải được viết rõ ràng dễ đọc, để ở nơi dễ thấy để nhắc nhở công nhân viên thực hiện
3.1.4 Yêu cầu về dụng cụ làm việc và trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
1 Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ dụng cụ làm việc, phương tiện bảo vệ cá nhân đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và phù hợp với công việc giao cho người lao động
2 Công nhân, cán bộ kỹ thuật làm việc ở các thiết bị điện đã được cắt điện toàn bộ, cắt điện một phần hay không cắt điện phải sử dụng đầy
đủ các trang bị bảo vệ cá nhân và dụng cụ an toàn cần thiết được quy định cho từng công việc cụ thể
3 Các dụng cụ làm việc, phương tiện bảo vệ cá nhân có yêu cầu về sức bền và về độ cách điện như: dây an toàn, mũ cách điện và mũ an toàn công nghiệp, kìm cách điện, ủng cách điện, bao tay cách điện, ghế hoặc thảm cách điện… phải được kiểm tra định kỳ 6 tháng 1 lần theo tiêu chuẩn Việt Nam và được ghi vào hồ sơ tình trạng của các phương tiện bảo vệ
4 Người sử dụng lao động chỉ được phép cấp phát cho người lao động các loại trang thiết bị bảo vệ cá nhân và trang bị dụng cụ an toàn đã được kiểm tra đạt yêu cầu về kỹ thuật an toàn và đã được dán nhãn, đánh dấu theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam hoặc của nhà quản lý
5 Phải sử dụng các phương tiện bảo vệ đúng với phạm vi sử dụng
và mục đích của các phương tiện đó Cấm dùng các phương tiện bảo vệ vào các mục đích sinh hoạt khác
3.1.5 Yêu cầu về nhân sự
1 Chỉ những người đủ 18 tuổi trở lên có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định của cơ quan quản lý nhân sự hoặc của Bộ y tế và đã qua đào tạo
kỹ thuật an toàn điện mới được phép làm các công việc thường xuyên tiếp xúc với các thiết bị có điện áp
2 Người sử dụng lao động phải có văn bản giao nhiệm vụ đối với người quản lý kỹ thuật điện của đơn vị và cấp thẻ an toàn cho người lao động làm các công việc thường xuyên tiếp xúc với các thiết bị mang điện
3 Định kỳ ít nhất mỗi năm một lần người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện lại và bổ sung kiến thức về kỹ thuật an toàn điện cho cán
Trang 34bộ quản lý và người lao động làm các công việc thường xuyên tiếp xúc với các thiết bị có điện áp
Người lao động làm các công việc thường xuyên tiếp xúc với các thiết bị có điện áp phải thành thạo về phương pháp cấp cứu người bị điện giật
4 Định kỳ hàng năm người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khoẻ cho người lao động làm các công việc liên quan đến điện
Người lao động làm nhiệm vụ xây lắp, sửa chữa liên quan đến điện trong điều kiện khó khăn (ví dụ: trong các đường hầm nhỏ hẹp, cột cao…) còn phải được kiểm tra tim mạch, huyết áp trước mỗi đợt công tác
3.1.6 Yêu cầu an toàn khi làm việc
1 Người sử dụng lao động phải bố trí ít nhất 2 người cùng làm các công việc sau:
- Vận hành máy phát điện, trạm phân phối điện;
- Tháo lắp, sửa chữa thiết bị điện trên mạng điện, trên các máy công tác;
- Tháo lắp dây điện và phụ kiện đường dây dẫn điện trên cao (trên cột hoặc trong đường hầm cáp, cáp ngầm trên tường…)
2 Người lao động làm các công việc liên quan đến xây lắp, sửa chữa, vận hành thiết bị điện, mạng điện có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm chỉnh quy trình thao tác, nội quy làm việc, sử dụng bảo quản các trang thiết bị, dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo vệ cá nhân để bảo đảm an toàn sức khoẻ cho bản thân và cho những người cùng làm việc
3 Khi trời có dông, sét cấm làm mọi công việc ở đường dây điện trên không, ở các đầu vào và các thiết bị đóng cắt đấu trực tiếp với đường dây điện trên không
4 Cắt điện làm việc phải được thực hiện từ mọi phía với phần mang điện bằng các thiết bị đóng cắt hoặc bằng cách tháo cầu chảy và treo biển báo “Cấm đóng điện, có người đang làm việc”
5 Khi làm việc trên các đường dây song song với đường dây có điện
áp trên 1000V phải đảm bảo khoảng cách giữa người làm việc với đường điện như sau:
Trang 35- 0,7m đối với điện áp từ 1kV đến 15 kV;
- 1,0m đối với điện áp đến 35 kV;
- 1,5m đối với điện áp đến 110 kV;
- 2,5m đối với điện áp đến 220 kV;
- 4,5m đối với điện áp đến 500 kV
Khi làm việc với các đường dây giao chéo với đường dây có điện áp trên 1000V thì phải thông báo và thống nhất các biện pháp bảo đảm an toàn đối với cơ quản quản lý đường dây cao áp
6 Tuỳ theo môi trường và chức năng của máy, thiết bị, công trình điện mà phải thực hiện một hay nhiều biện pháp đảm bảo an toàn sau:
- Dùng loại cách điện thích hợp, trường hợp đặc biệt dùng loại cách điện tăng cường;
- Bố trí cự ly thích hợp đến phần mang điện hoặc bọc kín phần mang điện;
- San bằng điện thế; dùng biến áp cách ly hoặc dùng điện áp an toàn;
- Dùng hệ thống tín hiệu, báo hiệu, biển cấm
7 Người bị tai nạn điện giật phải được sơ cứu, cấp cứu kịp thời Mọi
sự cố và tai nạn về điện phải được khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo Đồng thời phải nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục sự cố, tránh tai nạn tái diễn
3.2 Cách đặt tiếp đất di động
Mục tiêu
Trang 36Nắm bắt được các yêu cầu về đặt tiếp đất di động và các nguyên tắc
kĩ thuật trong việc lắp đặt và tháo tiếp đất di động
3.2.1 Khái quát
Các trạm phát điện di động phải có trang bị nối đất Đối với thiết bị
di động nhận điện từ nguồn điện cố định hoặc từ trạm phát điện di động phải nối vỏ của thiết bị đó tới trang bị nối đất của nguồn cung cấp điện Trong lưới điện có trung tính cách li nên bố trí trang bị nối đất cho thiết
bị điện di động ngay bên cạnh thiết bị Trị số điện trở nối đất của thiết bị điện không được lớn hơn 4 Nên ưu tiên các vật nối đất tự nhiên ở gần
đó
Nếu việc nối đất cho thiết bị điện di động không thể thực hiện được hoặc không đáp ứng được yêu cầu thì phải thay thế việc nối đất bằng việc cắt bảo vệ để cắt điện áp đưa vào thiết bị khi bị chạm đất
Không yêu cầu nối đất cho thiết bị điện di động trong các trường hợp sau đây:
- Nếu thiết bị điện di động có một máy phát điện riêng (không cấp điện cho các thiết bị khác) đặt trực tiếp ngay trên máy đó và trên một bệ kim loại chung
- Nếu các thiết bị điện di động (với số lượng không lớn hơn 2) nhận điện từ trạm phát điện di động riêng (không cung cấp điện cho các thiết bị khác) với khoảng cách từ thiết bị di động đến trạm phát điện không quá 50m và vỏ của các thiết bị di động được nối với vỏ của nguồn phát điện bằng dây dẫn
Dây nối đất, dây trung tính bảo vệ và dây nối vỏ của thiết bị phải là dây đồng mềm có tiết diện bằng tiết diện dây pha và nên ở cùng trong một vỏ với các dây pha
Trong lưới điện có trung tính cách li, cho phép đặt dây nối đất và dây nối vỏ riêng biệt với dây pha Trong trường hợp này tiết diện của chúng không được nhỏ hơn 2,5mm2
Để làm dây nối vỏ của nguồn cấp điện với vỏ của thiết bị di động, có thể sử dụng:
- Lõi thứ 5 của dây cáp trong lưới điện ba pha có trung tính làm việc
- Lõi thứ 4 của dây cáp trong lưới điện ba pha không có dây trung tính làm việc
Trang 37- Lõi thứ 3 của dây cáp trong lưới điện một pha
3.2.2 Nguyên tắc lắp đặt và tháo tiếp đất di động
- Dụng cụ tiếp đất di động được trình bày trong hình 3.1
- Lắp đặt và tháo tiếp đất đều phải có hai người thực hiện, trong đó một người phải có trình độ an toàn ít nhất bậc IV, người còn lại phải có trình độ an toàn ít nhất bậc III
- Khi lắp đặt tiếp đất phải đấu một đầu với đất trước, sau đó mới lắp đầu kia với dây dẫn, khi thực hiện phải mang găng tay cách điện và phải dùng sào cách điện để lắp vào đường dây
Khi tháo tiếp đất phải làm ngược lại
- Đầu đấu xuống đất không được bắt kiểu vặn xoắn, phải bắt bằng bu lông Nếu đấu vào tiếp đất của cột hoặc hệ thống nối đất chung thì trước khi đấu phải cạo sạch rỉ ở chỗ đấu tiếp đất Trường hợp tiếp đất cột bị hỏng hoặc khó bắt bu lông thì phải đóng cọc sắt sâu 1m để làm tiếp đất
3.3 Qui định an toàn khi làm việc ở những bộ phận mang điện áp
Hình 3.1 Dụng cụ tiếp đất di động: a) Dây tiếp đất; b) Sào cách điện và
móc thao tác kiểu lục giác
a)
b)
Trang 38Mục tiêu
Nắm bắt được các qui định an toàn khi làm việc ở những bộ phận có mang điện áp bao gồm làm rào chắn, treo biển báo và các qui định an toàn cụ thể đối với từng trường hợp tiếp xúc
3.3.1 Làm rào chắn
1 Rào chắn tạm thời để ngăn cách phần thiết bị có điện với nơi làm việc phải làm bằng vật liệu khô và chắc chắn, như tre, gỗ, nhựa, tấm vật liệu cách điện Khoảng cách từ rào chắn tạm thời đến phần có điện phải tuân theo quy định
2 Trường hợp đặc biệt, ở thiết bị điện cấp điện áp đến 15kV, rào chắn tạm thời bằng vật liệu cách điện được chạm vào phần có điện Rào chắn như vậy phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng và thử nghiệm dụng cụ an toàn dùng ở thiết bị điện Khi làm rào chắn loại này phải đeo găng cách điện, đi ủng cách điện hoặc đứng trên tấm thảm cách điện và thực hiện dưới sự giám sát của người có bậc 5 an toàn điện
3 Rào chắn tạm thời phải đặt sao cho khi có nguy hiểm người làm việc dễ dàng thoát ra khỏi vùng nguy hiểm
3.3.2 Treo biển báo, tín hiệu
1 Ở bộ phận truyền động của máy cắt, dao cách ly mà từ đó đóng điện đến nơi làm việc, treo biển “Cấm” theo quy định
2 Trên rào chắn tạm thời phải treo biển báo: “Dừng lại! Có điện nguy hiểm chết người” Trường hợp đặc biệt phải treo thêm tín hiệu cảnh báo khác
3 Ở thiết bị phân phối điện trong nhà, trên rào lưới hoặc cửa sắt của các ngăn bên cạnh và đối diện với chỗ làm việc phải treo biển báo “Dừng lại! Có điện nguy hiểm chết người” Nếu ở các ngăn bên cạnh và đối diện không có rào lưới hoặc cửa và các lối đi người làm việc không được đi qua thì phải dùng rào chắn tạm thời ngăn lại và treo biển báo “Dừng lại!
Có điện nguy hiểm chết người” Tại nơi làm việc, sau khi làm tiếp đất treo biển báo “Làm việc tại đây!”
4 Trong thời gian làm việc cấm di chuyển hoặc tháo các rào chắn tạm thời và biển báo, tín hiệu
3.3.3 An toàn đối với thiết bị phân phối điện và điều khiển
Trang 391 Tất cả các thiết bị phân phối điện và điều khiển bao gồm các tủ phân phối điện, bảng điều khiển, các khí cụ điện đều phải có các thông
số định mức thoả mãn các chế độ làm việc đúng tải định mức, quá tải cũng như khi ngắn mạch hay quá áp
2 Tất cả các phần kim loại của thiết bị phân phối, bảng điện, tủ điện cần phải được sơn chống rỉ
3 Các thanh cái của thiết bị phân phối điện phải sơn màu như sau: Pha A - màu vàng
Pha B - màu xanh lá cây
6 Các cầu dao điện phải lắp đặt sao cho không thể tự đóng mạch dưới tác dụng của trọng lượng cán điều khiển Nguồn điện cấp đến bao giờ cũng phải lắp vào phía trên cầu dao còn dây chảy phải nằm ở phía dưới cầu dao
Cấm dùng cầu dao không có bộ phận bao che
7 Ổ cắm điện và phích lấy điện phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Đồng bộ với nhau về điện thế và công suất
- Đồng bộ với nhau về số cực (hoặc số pha)
Phải lắp cầu chì bảo vệ trước ổ cắm phù hợp vói tải cắm vào ổ
Cần ghi rõ mức điện áp sử dụng bên cạnh (hoặc trên) các ổ cắm điện
3.3.4 An toàn đối với các thiết bị điện chiếu sáng
1 Tại các đường dây phân nhánh của mạng điện chiếu sáng vào các dãy nhà, tầng nhà, khu nhà, phải có cầu dao phân đoạn hay cầu chì ngắt điện
Trang 402 Mỗi đèn chiếu sáng phải có đui đèn, cầu chì, công tắc mắc vào dây pha của mạng điện
3 Chiếu sáng tạm thời tại các vị trí ẩm ướt và/hoặc nguy hiểm phải quy định mức điện áp tối đa là 12V hoặc phải có biện pháp chống nổ Đèn chiếu sáng tạm thời phải có bảo vệ trên bóng Bóng đèn bị cháy hoặc vỡ phải được thay ngay lập tức Không được tháo bóng vỡ khi chưa ngắt mạch điện
4 Ở những nơi ít nguy hiểm về điện, cho phép dùng điện áp 220V cho các đèn chiếu sáng lắp cố định
5 Ở những nơi nhiều nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm về điện khi lắp thấp dưới 2,5m so với nền nhà, phải có biện pháp bảo vệ để người không thể chạm vào đèn hoặc dùng đèn với nguồn điện áp an toàn
6 Điện áp cung cấp cho các loại đèn lắp đặt cố định là:
- Ở những nơi ít nguy hiểm về điện: đến 220V
- Ở những nơi nhiều nguy hiểm về điện và đặc biệt nguy hiểm về điện: 36V
7 Đèn chiếu sáng sự cố phải được cấp bằng nguồn điện độc lập
8 Không được dùng điện áp trên 36V cho các đèn di động, đèn chiếu sáng trên các máy công cụ
Đèn chiếu sáng di động yêu cầu điện thế dưới 36V phải dùng máy biến thế có các cuộn dây thứ cấp và sơ cấp riêng biệt, vỏ kim loại của máy biến thế phải nối đất
Cấm dùng biến áp tự ngẫu để cung cấp điện hạ thế cho các đèn di động
9 Khi nối các đèn chiếu sáng di động cầm tay với điện thế 12V hay 36V và nối các máy biến thế hạ thế di động vào mạng 110V hay 220V phải dùng dây mềm có vỏ bọc cách điện Dây dẫn từ ổ cắm điện đến biến thế không được dài quá 3m
10 Cấm thay bóng đèn không đúng với công suất của thiết bị chiếu sáng
Trong mọi trường hợp phải dùng dây chảy đúng với tiêu chuẩn về cường độ dòng điện