Câu 1: (ID: 428574) Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F2 là A. 0,75AA : 0,25aa. B. 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa. C. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. D. 0,375AA : 0,25Aa : 0,375aa. Câu 2: (ID: 428575) Một cá thể có kiểu gen AB DE ab de biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab DE chiếm tỉ lệ A. 15% B. 10% C. 30% D. 40% Câu 3: (ID: 428576) Trong các bộ ba sau đây, có bao nhiêu bộ ba là bộ ba kết thúc? I. 5UAG3. II. 5UAA3. III. 5AUG 3. IV. 3UAA5 A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 4: (ID: 428577) Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Tần số alen A và alen a của quần thể này lần lượt là A. 0,5 và 0,5 B. 0,7 và 0,3 C. 0,2 và 0,8 D. 0,6 và 0,4 Câu 5: (ID: 428578) Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực? A. X AX a × XaY. B. X AX A × XAY. C. X AX A × XaY. D. X AX a × XAY. Câu 6: (ID: 428579) Khi lai 2 cây đậu thơm lưỡng bội thuần chủng có kiểu gen khác nhau (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 câu hoa trắng. Có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi A. một gen có 2 alen, trong đó alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. B. hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung. C. hai cặp gen liên kết, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung. ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 10 CHUYÊN ĐỀ: ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN SINH LỚP 12 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM Tài Liệu Ôn Thi Group https:TaiLieuOnThi.Net TAILIEUONTHI.NET 2 D. hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác cộng gộp.
Trang 11
MỤC TIÊU
- Ôn tập kiến thức chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối HK I:
- Lý thuyết: Cơ chế di truyền và biến dị, các quy luật di truyền, di truyền quần thể, ứng dụng DTH,
- Bài tập: Nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã, NST, các bài toán di truyền,
- Rèn luyện tốc độ và kỹ năng làm bài trắc nghiệm
Câu 1: (ID: 428574) Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa
Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F2 là
C 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa D 0,375AA : 0,25Aa : 0,375aa
Câu 2: (ID: 428575) Một cá thể có kiểu gen AB DE
ab de biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM Các tế
bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab DE chiếm tỉ lệ
Câu 3: (ID: 428576) Trong các bộ ba sau đây, có bao nhiêu bộ ba là bộ ba kết thúc?
I 5'UAG3' II 5'UAA3' III 5'AUG 3' IV 3'UAA5'
Câu 4: (ID: 428577) Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa Tần số alen A và alen a của
quần thể này lần lượt là
Câu 5: (ID: 428578) Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, các
gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?
A XAXa × XaY B XAXA × XAY C XAXA × XaY D XAXa × XAY
Câu 6: (ID: 428579) Khi lai 2 cây đậu thơm lưỡng bội thuần chủng có kiểu gen khác nhau (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 câu hoa trắng Có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi
A một gen có 2 alen, trong đó alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng
B hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung
C hai cặp gen liên kết, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 10 CHUYÊN ĐỀ: ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN SINH LỚP 12
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 22
D hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác cộng gộp
Câu 7: (ID: 428580) Một trong những đặc điểm của thường biến là
A xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định B di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến
hóa
C phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính D có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
Câu 8: (ID: 428582) Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy
luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
Câu 9: (ID: 428583) Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai AaBb × AaBb
cho đời con có kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ
Câu 10: (ID: 428584) Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho
biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là
Câu 11: (ID: 428585) Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen?
Câu 12: (ID: 428586) Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng
phương pháp nào sau đây?
A Lai tế bào xôma khác loài B Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá
Câu 13: (ID: 428587) Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 7 thể đột biến của loài này
được kí hiệu từ I đến VII với số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Trong các thể đột biến trên có bao nhiêu thể đa bội chẵn?
Câu 14: (ID: 428588) Cừu Đôly được tạo ra nhờ phương pháp
A gây đột biến B chuyển gen C lai khác loài D nhân bản vô tính
Câu 15: (ID: 428589) Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi
trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
A ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã
B Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế
C Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế
D Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 33
Câu 16: (ID: 428590) Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 48 Số lượng nhiễm sắc thể trong tế
bào sinh dưỡng của lệch bội thể một là
Câu 17: (ID: 428591) Khi nói về các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực,
phát biểu nào sau đây là đúng?
I Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) có đường kính 300 nm
II Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc) có đường kính 30 nm
III Crômatit có đường kính 700 nm
IV Sợi cơ bản có đường kính 11 nm
Câu 18: (ID: 428592) Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen quy định thân cao trội hoàn toàn so
với alen quy định thân thấp Ở thế hệ xuất phát (P), số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 10% Ở F1, số cây thân thấp chiếm
tỉ lệ 9% Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ
Câu 19: (ID: 428593) Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà
bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được?
A Gây đột biến nhân tạo B Nhân bản vô tính
Câu 20: (ID: 428594) Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?
A Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ
B Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử
C Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào
D Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực
Câu 21: (ID: 428595) Từ 3 loại nu G, U, X có thể tạo ra tối đa bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin?
Câu 22: (ID: 428596) Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôđon)?
Câu 23: (ID: 428597) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến
B Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
C Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể
D Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể
Câu 24: (ID: 428599) Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là
A đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
B đều diễn ra trong nhân tế bào
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 44
C đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN
D đều có sự tham gia của ARN pôlimeraza
Câu 25: (ID: 428600) Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó
A tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ
B Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ
C tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ
D tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ
Câu 26: (ID: 428601) Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?
C Vùng khởi động (P) D Các gen cấu trúc (Z, Y, A)
Câu 27: (ID: 428602) Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng, người
ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng
Câu 28: (ID: 428603) Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội
B Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống
C Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau
D Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên
Câu 29: (ID: 428604) Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là
XY, XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ
Có thể rút ra kết luận
A sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng nhiễm sắc thể giới tính X
B sự có mặt của nhiễm sắc thể giới tính X quyết định giới tính nữ
C gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y
D nhiễm sắc thể Y không mang gen quy định tính trạng giới tính
Câu 30: (ID: 428605) Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;
alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn
so với alen d quy định mắt trắng Phép lai P: AB
ab X
DXd × AB
ab X
DY, thu được F1 Ở F1 có tổng số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng chiếm 53,75% Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi có kiểu gen không thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 31: (ID: 428606) Cho cây hoa đỏ (P) có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 27 cây hoa đỏ :
37 cây hoa trắng Theo lí thuyết, trong tổng số cây hoa trắng ở F1, số cây đồng hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 55
Câu 32: (ID: 428607) Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen
phân li độc lập Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi5 cm Cây cao nhất có chiều cao là 120
cm Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là
Câu 33: (ID: 428608) Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở
trạng thái cân bằng di truyền?
I 100% AA II 0,32AA : 0,64Aa : 0,04aa III 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa
IV 100% Aa V 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa VI 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 66
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen
Cách giải:
Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: 100%Aa sau 2 thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen
2
(1 1/ 2 ) 1 (1 1/ 2 )
Chọn D
Câu 2 (NB):
Một cá thể có kiểu gen AB DE
ab de giảm phân tạo giao tử Ab DE là giao tử hoán vị:
0,5 10%
2
AbDE Ab DE
Chọn B
Câu 3 (NB):
Bộ ba kết thúc gồm: 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’
Chọn C
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa
2
= + → = −
y
Cách giải:
Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa
Tần số alen 0, 4 0, 4 0, 6 1 0, 4
2
Chọn D
Câu 5 (TH):
Tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực → con ruồi cái P dị hợp : XAXa
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 77
Tất cả ruồi cái đều mắt đỏ → con ruồi đực P: XAY
Chọn D
Câu 6 (NB):
F2 phân li 9 cây hoa đỏ : 7 câu hoa trắng đây là tỉ lệ đặc trưng của tương tác bổ sung giữa 2 cặp gen phân li độc lập
Chọn B
Câu 7 (NB):
Một trong những đặc điểm của thường biến là xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định
Chọn A
Câu 8 (NB):
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền là ruồi giấm
Chọn C
Câu 9 (NB):
AaBb × AaBb → Aabb= 0,5Aa × 0,25bb =0,125
Chọn C
Câu 10 (NB):
Phép lai Aa × aa → 1Aa:1aa → KH: 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Chọn B
Câu 11 (NB):
Cơ thể AaBbDd là cơ thể có kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen
Chọn B
Câu 12 (NB):
Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá
Chọn B
Câu 13 (TH):
Có 12 nhóm gen liên kết → n = 12
Thể đa bội chẵn gồm: 4n, 6n
Chọn A
Câu 14 (NB):
Cừu Đôly được tạo ra nhờ phương pháp nhân bản vô tính
Chọn D
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 88
Câu 15 (TH):
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ, gen điều hòa vẫn tổng hợp protein ức chế
Chọn B
Câu 16 (NB):
Thể một có dạng 2n – 1 = 47
Chọn A
Câu 17 (NB):
Cả 4 phát biểu trên đều đúng (SGK Sinh 12 trang 24)
Chọn D
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Tần số alen qa
2
= +z y
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Cách giải:
A- thân cao trội hoàn toàn so với a thân thấp
Thân thấp (aa) ở P = 0,1 →Tỉ lệ kiểu hình thân cao là 0,9
Quần thể giao phối ngẫu nhiên ở F1 thì aa= 0,09 → Tần số alen a trong quần thể là 0,3
Vậy trong quần thể P ban đầu kiểu hình thân cao gồm có kiểu gen AA và kiểu gen Aa
Aa →1/2 A : 1/2 a
Tỉ lệ Aa ở P sẽ là : (0,3 – 0,1)× 2 = 0,4
Trong tổng số các cây thân cao ở P thì kiểu hình thân cao chiếm tỉ lệ là 0,4 : 0,9 = 4/9
Chọn B
Câu 19 (NB):
Dung hợp tế bào trần có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được
Chọn D
Câu 20 (NB):
Phát biểu đúng về gen ngoài nhân là: A
B sai, gen ngoài nhân không tồn tại thành từng cặp, biểu hiện ngay ra kiểu hình
C sai, do sự phân chia tế bào chất không đều nên gen ngoài nhân được phân chia không đều
D sai, gen ngoài nhân biểu hiện ở cả giới cái và giới đực
Chọn A
Câu 21 (NB):
Từ 3 loại nucleotit G, U, X có thể tạo ra tối đa 33=27 codon mã hóa axit amin
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 99
Chọn D
Câu 22 (NB):
tARN là loại axit nucleic mang bộ ba đối mã
Chọn A
Câu 23 (NB):
Phát biểu sai về đột biến gen là: C, đột biến gen chỉ làm thay đổi cấu trúc của gen, không làm thay đổi vị trí của gen trên NST
Chọn C
Câu 24 (TH):
Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
B sai, dịch mã diễn ra ở tế bào chất
C sai, đều diễn ra sau quá trình nhân đôi
D sai, phiên mã mới có sự tham gia của ARN polimeraza
Chọn A
Câu 25 (NB):
Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ
Chọn C
Câu 26 (NB):
Gen điều hòa không thuộc cấu trúc của operon Lac
Chọn A
Câu 27 (NB):
Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng, người ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng mất đoạn nhỏ
Chọn C
Câu 28 (NB):
Phát biểu đúng về quần thể tự thụ phấn là C
A sai, tự thụ phấn không làm thay đổi tần số alen
B sai, thoái hóa giống là do các gen lặn có hại được biểu hiện ra kiểu hình, còn tự thụ có thể không dẫn tới thoái
hóa giống
D sai, quần thể giao phấn ngẫu nhiên thường đa dạng di truyền hơn
Chọn C
Câu 29 (NB):
Ta thấy khi có NST Y thì giới tính là nam → gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y
Chọn C
Câu 30 (VD):
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 1010
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Ta có A-B-XD- + A-bbXdY = (0,5 + aabb)×0,75 + (0,25 – aabb)×0,25 = 0,5375
Giải phương trình thu được aabb = 0,2 = ab♀ ×0,5 → ab♀ =0,4 là giao tử liên kết, f= 20%
Ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ:A-B-XDX = (0,5+ 0,2aabb)×0,5 =0,35
AABBXDXD = (0,4×0,5)×0,25 =0,05
Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 có số có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/7
Chọn B
Câu 31 (TH):
P: AaBbDd × AaBbDd
Hoa đỏ = 27/64 = (3/4)3 → A-B-D- hoa đỏ; còn lại là hoa trắng
Ở F1 cây hoa trắng đồng hợp 1 cặp gen là:
2
3
=
Trong số cây hoa trắng ở F1, số cây đồng hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 12/37
Chọn A
Câu 32 (TH):
Cây cao nhất (aabbdd) × cây thấp nhất (AABBDD) → F1: AaBbDd, có 3 alen trội
Chiều cao của cây AaBbDd = 120 – 3 × 5 = 105
Chọn D
Câu 33 (NB):
Phương pháp:
Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa
Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức:
2y = x z
Cách giải:
Các quần thể cân bằng di truyền là: I, III,V,VI
Chọn A
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET