1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI ÔN TẬP SINH HỌC HK1 LỚP 12( ĐỀ SỐ 7)

10 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi ôn tập Sinh học HK1 lớp 12 (Đề số 7)
Trường học VietNam University of Science and Technology
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 448,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: (ID: 428542) Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại. B. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản). C. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ. D. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN. Câu 2: (ID: 428543) Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống? A. Lặp đoạn B. Chuyển đoạn nhỏ C. Đảo đoạn D. Mất đoạn Câu 3: (ID: 428544) Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? A. thay thế một cặp nucleotit B. Mất đoạn nhiễm sắc thể. C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Trang 1

1

MỤC TIÊU

- Ôn tập kiến thức chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối HK I:

- Lý thuyết: Cơ chế di truyền và biến dị, các quy luật di truyền, di truyền quần thể, ứng dụng DTH,

- Bài tập: Nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã, NST, các bài toán di truyền,

- Rèn luyện tốc độ và kỹ năng làm bài trắc nghiệm

Câu 1: (ID: 428542) Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại

B Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản)

C Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng

hợp từ một phân tử ADN mẹ

D Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

Câu 2: (ID: 428543) Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống?

Câu 3: (ID: 428544) Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

A thay thế một cặp nucleotit B Mất đoạn nhiễm sắc thể

C Lặp đoạn nhiễm sắc thể D Đảo đoạn nhiễm sắc thể

Câu 4: (ID: 428545) Đột biến gen thường xảy ra vào thời điểm:

A Khi NST đang đóng xoắn B Khi ADN đang phân li cùng NST ở kì sau

Câu 5: (ID: 428546) Mỗi ADN con sau khi nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình

thành từ các nucleotit tự do Đây là cơ sở của nguyên tắc:

A Bán bảo tồn B Bổ sung C Bổ sung và bảo tồn D Bổ sung và bán bảo tồn

Câu 6: (ID: 428547) Hoán vị gen có hiệu quả đối với kiểu gen là các gen liên kết ở trạng thái:

A Dị hợp 2 cặp gen B Đồng hợp trội C Đồng hợp lặn D Dị hợp 1 cặp gen

Câu 7: (ID: 428548) Khi các cặp alen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì:

A Dễ phát sinh đột biến dưới tác động của các nhân tố gây đột biến

B Thường xảy ra hoán vị gen trong quá trình giảm phân tạo giao tử

C Chúng liên kết thành từng nhóm trong giảm phân tạo giao tử

D Chúng phân li độc lập với nhau trong giảm phân tạo giao tử

Câu 8: (ID: 428549) Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là

A đột biến mất đoạn B đột biến lặp đoạn C đột biến đảo đoạn D đột biến chuyển đoạn

ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 7 CHUYÊN ĐỀ: ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I

MÔN SINH LỚP 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

2

Câu 9: (ID: 428550) Dựa vào sự kiện nào trong giảm phân để nhận biết có đột biến cấu trúc NST xảy ra?

A Sự sắp xếp của các NST tương đồng ở mặt phẳng phân bào trong kì giữa lần phân bào I

B Sự co ngắn, đóng xoắn ở kì đầu lần phân bào I

C Sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng ở kì đầu lần phân bào I

D Sự tiếp hợp các cặp NST tương đồng ở kì đầu lần phân bào I

Câu 10: (ID: 428551) Gen là một đoạn ADN mang thông tin:

A Quy định cấu trúc của một phân tử prôtêin

B Quy định cơ chế di truyền

C Mã hóa cho một chuỗi polipeptit hoặc một phân tử ARN

D Mã hóa các axit amin

Câu 11: (ID: 428552) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là:

A tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

B nhiều bộ ba cùng xác định cho một axit amin

C Một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều a.a khác nhau

D một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một axit amin

Câu 12: (ID: 428553) Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

A Tạo được nhiểu tổ hợp gen độc lập B Làm giảm số kiểu hình trong quần thể

C Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST D Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp

Câu 13: (ID: 428554) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm có các dạng cơ bản là

A thêm đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn B lặp đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn

C thay đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn D chuyển đoạn, lặp đoạn, thêm đoạn và chuyển đoạn Câu 14: (ID: 428555) Liên kết gen hoàn toàn có đặc điểm là:

A tạo điều kiện cho các gen ở các nhiễm sắc thể khác nhau tổ hợp lại với nhau

B làm giảm sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp

C làm tăng sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp

D liên kết gen tạo ra nhiều giao tử hoán vị

Câu 15: (ID: 428556) Đột biến nào sau đây có vai trò tham gia vào cơ chế cách ly giữa các nòi trong loài, góp

phần hình thành nên loài mới?

A Đột biến mất đoạn NST B Đột biến chuyển đoạn NST

Câu 16: (ID: 428557) Gen đột biến nào sau đây luôn biểu hiện kiểu hình cả khi ở trạng thái dị hợp là:

A Gen quy định bệnh bạch tạng B Gen quy định bệnh mù màu

C Gen quy định bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm D Gen quy định máu khó đông

Câu 17: (ID: 428558) Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:

1 Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2 Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 3

3

3 Tạo các dòng thuần chủng

4 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

A 3, 2, 4, 1 B 1, 2, 3, 4

C 2, 1, 3, 4 D 2, 3, 4, 1

Câu 18: (ID: 428559) Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim nối ligaza có chức năng:

A Nối các đoạn Okazaki với nhau B Tháo xoắn phân tử ADN

C Tổng hợp đoạn ARN mồi có nhóm 3'- OH D Nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần nhân đôi Câu 19: (ID: 428560) Quy luật phân li độc lập giải thích hiện tượng?

A Liên kết gen hoàn toàn

B Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối

C Hoán vị gen

D Các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh

Câu 20: (ID: 428561) Nội dung của quy luật phân li là:

A Thuộc vào cặp gen khác dẫn đến sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng

B Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên ở F2 phân

li theo tỉ lệ kiểu hình là 3: 1

C Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen, do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên

mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen của cặp

D Các gen nằm trên một NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh

Câu 21: (ID: 428563) Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen:

A Các gen không alen cùng nằm trên 1 cặp NST đồng dạng, liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm

phân và thụ tinh

B Các gen không alen cùng nằm trên 1 cặp NST đồng dạng, phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự

do trong quá trình giảm phân và thụ tinh

C Các gen không alen cùng nằm trên 1 cặp NST đồng dạng, sau khi hoán đổi vị trí trao đổi chéo sẽ phân li

cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh

D Các gen không alen có cùng locut trên cặp NST đồng dạng liên kết chặt chẽ với nhau trong giảm phân và

thụ tinh

Câu 22: (ID: 428564) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là:

A tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

B tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

C nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

D một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

Câu 23: (ID: 428565) Trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen, để các alen của một cặp gen phân li đều

về các giao tử thì cần có điều kiện gì?

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

4

A Số lượng cá thể con lai phải lớn

B Quá trình giảm phân phải diễn ra bình thường

C Bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai

D Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn

Câu 24: (ID: 428566) Một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ;

alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 40% Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về phép lai trên?

I F1 có cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%

II F1 có 3 kiểu gen quy định kiểu hình lá nguyên, hoa trắng

III F1 có cây lá xẻ, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 20%

IV Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40cM

Câu 25: (ID: 428567) Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn trên NST thường quy định Một cặp vợ chồng không

bị bạch tạng, họ sinh đứa con đầu bị bạch tạng Tính xác suất để họ sinh 3 người con tiếp theo gồm 2 trai, 1 gái

và ít nhất có được một người con không bị bệnh?

Câu 26: (ID: 428568) Một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định, các alen

trội là trội hoàn toàn Cho 2 cây (P) đều có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 có tổng

tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng chiếm 50%

Cho các phát biểu sau:

I F1 có 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng

II F1 có 3 loại kiểu gen

III F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen

IV F1 có số cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỷ lệ lớn hơn so với mỗi loại kiểu hình còn lại

Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 27: (ID: 428569) Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F1 có 10 loại kiểu gen, trong đó tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đồng hợp 2 cặp gen lặn 18% Theo lí thuyết, loại kiểu gen

có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ

Câu 28: (ID: 428570) Xét phép lai P: AaBbDd × AaBbDd Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:

Câu 29: (ID: 428571) Một loại thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội

hoàn toàn Cho 2 cây (P) có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về F1?

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

5

A Có thể chỉ có 1 loại kiểu hình B Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1

C Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1 D Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1

Câu 30: (ID: 428572) Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd × aaBBDd

sẽ cho ở thế hệ sau

A 4 kiểu hình: 12 kiểu gen B 4 kiểu hình: 8 kiểu gen

C 8 kiểu hình: 8 kiểu gen D 8 kiểu hình: 12 kiểu gen

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 6

6

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

11.D 12.C 13.B 14.B 15.D 16.C 17.A 18.A 19.B 20.C

21.A 22.B 23.B 24.D 25.C 26.B 27.C 28.A 29.B 30.A

Câu 1 (TH):

Phát biểu sai về quá trình nhân đôi ADN là C, ligaza tác động lên cả 2 mạch đơn mới vì trên 2 mạch mới đều có đoạn tổng hợp gián đoạn

Chọn C

Câu 2 (NB):

Đột biến mất đoạn thường gây chết hoặc làm giảm sức sống (SGK Sinh 12 trang 24)

Chọn D

Câu 3 (NB):

Đột biến: thay thế một cặp nucleotit là đột biến gen, không phải đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Chọn A

Câu 4 (TH):

Đột biến gen thường xảy ra vào thời điểm ADN đang dãn xoắn để nhân đôi ADN trong pha S của chu kì tế bào

Chọn C

Câu 5 (NB):

Mỗi ADN con sau khi nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotit tự

do Đây là cơ sở của nguyên tắc bán bảo tồn

Chọn A

Câu 6 (NB):

Hoán vị gen có hiệu quả đối với kiểu gen là các gen liên kết ở trạng thái dị hợp 2 cặp gen

Chọn A

Câu 7 (NB):

Khi các cặp alen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì chúng phân li độc lập với nhau trong giảm phân tạo giao tử

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 7

7

Chọn D

Câu 8 (NB):

Đột biến lặp đoạn được ứng dụng gây lặp đoạn để làm tăng hoạt tính của enzyme amilaza có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia (SGK Sinh 12 trang 25)

Chọn B

Câu 9 (NB):

Dựa vào sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng ở kì đầu lần phân bào I có thể nhận biết đột biến cấu trúc NST có xảy ra hay không, nếu trao đổi chéo không cân → xảy ra đột biến

Chọn C

Câu 10 (NB):

Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hoặc một phân tử ARN

Chọn C

Câu 11 (NB):

Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một axit amin (SGK Sinh 12 trang 7)

Chọn D

Câu 12 (NB):

Hoán vị gen có thể ứng dụng đưa các gen có lợi về cùng NST (SGK Sinh 12 trang 48)

Chọn C

Câu 13 (TH):

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm có các dạng cơ bản là lặp đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn

Chọn B

Câu 14 (NB):

Liên kết gen hoàn toàn có đặc điểm là làm giảm sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp

Chọn B

Câu 15 (NB):

Đột biến đảo đoạn NST có vai trò tham gia vào cơ chế cách ly giữa các nòi trong loài, góp phần hình thành nên loài mới (SGK Sinh 12 trang 25)

Chọn D

Câu 16 (NB):

Gen quy định bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm luôn biểu hiện kiểu hình cả khi ở trạng thái dị hợp, gen HbS làm cho hồng cầu có dạng hình liềm

Chọn C

Câu 17 (NB):

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

3 Tạo các dòng thuần chủng

2 Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 8

8

4 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

1 Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

Chọn A

Câu 18 (NB):

Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim nối ligaza có chức năng nối các đoạn Okazaki với nhau

Chọn A

Câu 19 (NB):

Quy luật phân li độc lập giải thích hiện tượng biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối

Chọn B

Câu 20 (NB):

Nội dung của quy luật phân li là: Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen, do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen của cặp

Chọn C

Câu 21 (NB):

Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen: Các gen không alen cùng nằm trên 1 cặp NST đồng dạng, liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh

Chọn A

Câu 22 (NB):

Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

Chọn B

Câu 23 (NB):

Trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen, để các alen của một cặp gen phân li đều về các giao tử thì quá trình giảm phân phải diễn ra bình thường

Chọn B

Câu 24 (VD):

F1 có 4 loại kiểu hình → P dị hợp về các cặp gen quy định tính trạng trội: Aa; Bb × Aa; bb

Lá nguyên, hoa đỏ = 40% = AB × 1 + aB × 0,5 ; mà AB + aB = 0,5 (kể cả các gen PLĐL hay liên kết không hoàn toàn)

P: ABAb;f =40% (0,3AB: 0,3ab: 0, 2Ab:0, 2aB)(0,5Ab: ,5a0 b)

I đúng lá nguyên, hoa trắng thuần chủng: Ab =0, 2 0,5 =0,1

Ab

II sai, lá nguyên,hoa trắng có 2 loại kiểu gen: Ab/Ab; Ab/ab

III sai, lá xẻ, hoa đỏ: aB =0, 2 0,5 =0,1

ab

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 9

9

IV đúng

Chọn D

Câu 25 (VD):

A- không bị bạch tạng

a- bị bạch tạng

Họ sinh đứa con đầu lòng bị bệnh → Họ có kiểu gen: Aa × Aa

Xác suất họ sinh được 2 con trai và 1 con gái nữa là:

2 1

3

 

   =

 

C (Có thể sinh con gái ở lần 1,2 hoặc 3) Xác suất họ sinh được 3 người con, có ít nhất 1 người không bị bệnh = 1 – xs cả 3 người đều bị bệnh =

3

1

aa

XS cần tính là: 63 3 189

64 8 =512

Chọn C

Câu 26 (VD):

Giả sử 2 cặp gen đó là Aa và Bb

P trội về 2 tính trạng, F1 có kiểu gen AAbb và aaBB → P dị hợp 2 cặp gen

Nếu các gen PLĐL thì AAbb + aaBB = 2×0,25×0,25 = 0,125 ≠ đề cho → Hai gen liên kết hoàn toàn, P dị hợp chéo

P: AbAb →1Ab: 2Ab:1aB

I đúng Chỉ có kiểu gen Ab/aB

II đúng

III đúng, tỷ lệ đồng hợp 2 cặp gen = tỷ lệ dị hợp 2 cặp gen

IV đúng, tỷ lệ trội về 2 tính trạng chiếm tỷ lệ lớn nhất

Chọn B

Câu 27 (VD):

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

F1 có 10 kiểu gen → P có HVG ở 2 giới

2

Tỉ lệ loại kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ: 2 0,3 2+ 4 0, 22 =0,34

Chọn C

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 10

10

Câu 28 (TH):

4 2 4 32

Chọn A

Câu 29 (TH):

Giả sử 2 cặp gen quy định 2 tính trạng đó là : Aa và Bb

Do P có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng nên kiểu gen của P có thể là :

TH1 : (AA ; Aa)bb × aa(BB ; Bb) → 1 loại kiểu hình; 1:1:1:1; 1:1

(AA;Aa)(BB; Bb) × aabb→ 1 :1 :1 :1 ; 1 ; 1 :1

Các gen PLĐL, tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của mỗi cặp gen

Xét các phương án:

B sai, phép lai AaBB × Aabb →(3A-:1aa)Bb) cho tỷ lệ KH 3:1 →Nhưng hai cây này có kiểu hình giống nhau

hoặc khác nhau về 1 cặp tính trạng

Chọn B

Câu 30 (NB):

AaBbDd × aaBBDd → (Aa:aa)(BB:Bb)(DD:2Dd:1dd)

Số kiểu gen: 2×2×3=12

Số kiểu hình: 4

Chọn A

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 24/01/2023, 14:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm