1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề Cương Văn Lớp 9 Hki

10 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Văn Lớp 9 Hki
Tác giả Lê Anh Trà, Mác-két, Nguyễn Du, Hoàng Lê Nhất Thống Chí, Nguyễn Kim, Chính Hữu, Tiến Dũng, Huy Cân, Bằng Việt, Nguyễn Khoa Điềm
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản HKI
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 65,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương văn lớp 9 HKI Đề cương văn lớp 9 HKI 1 NGỮ VĂN I VĂN HỌC Tên tác phẩm Tác giả Thể loại, PTBĐ Nghệ thuật Ý nghĩa Phong cách Hồ Chí Minh Lê Anh Trà Sử dụng ngôn ngữ trang trọng Vận dụng, kết hợ[.]

Trang 1

NGỮ VĂN

I.VĂN HỌC:

Tên tác

phẩm Tác giả

Thể loại,

Phong cách

Hồ Chí Minh Lê Anh Trà - Sử dụng ngôn ngữ trang trọng.- Vận dụng, kết hợp các phương

thức biểu đạt, tự sự, biểu cảm, lập luận chặt chẽ, các biện pháp nghệ thuật đối lập

- Bằng lập luận chặt chẽ, chứng

cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà

đã cho ta thấy cốt cách, văn hóa

Hồ Chí Minh trog cốt cách, hành động Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy văn hóa, bản sắc dân tộc

Đấu tranh

cho một thế

giới hòa bình

Mác-két - Lập luận chặt chẽ

- Chứng cứ cụ thể xác thực

- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc xảo

- Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc đầy trách nhiệm của Mác-két đối với hòa bình nhân loại

Tuyên bố thế

giới về

quyền được

sống còn,

quyền được

bảo vệ và

phát triển của

trẻ em

- Gồm 17 mục, chia làm 4 phần, cách trình bày rõ ràng, hợp lí Mối liên kết logic giữa các phần làm cho văn bản có kết cấu chặt chẽ

- Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học

- Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ

và phát triển của trẻ em

Chuyện

người con

gái Nam

Xương

Nguyễn

Dữ (TK XVI)

Văn xuôi tự

sự chữ Hán

- Khai thác vốn văn học dân gian truyền kì

- Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì

- Kết thúc câu chuyện có hậu

- Với quan niệm cho rằng hạnh phúc đã tan vỡ thì không thể hàn gắn lại được Truyện phê phán thói ghen tuông mù oán và ngợi

ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam

Hoàng Lê

Nhất thống

chí

- Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử

- Có giọng điệu trần thuật thì thái

độ tác giả với vương triều nhà Lê, với chiến thắng của dân tộc và bọn giặc

- Khắc họa nhân vật lịch sử:

Người anh hùng Nguyễn Huệ - Quang Trung, hình ảnh bọn giặc xâm lược, hình ảnh vua tôi Lê Chiêu Thống với ngôn ngữ kể tả chân thực, sinh động

- Văn bản ghi lại hiện thực lịch

sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỷ Dậu (1789)

Truyện Kiều Nguyễn

Du Viết bằng

chữ Hán và chữ Nôm

- Ngôn ngữ và thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao rực rỡ

- Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc

- Tả người, tả cảnh, tả tình đặc sắc

Về nội dung:

* Giá trị hình thức:

- Truyện Kiều là bức tranh về một xã hội phong kiến bất công, tàn bạo

- Số phận của người phụ nữ đức hạnh tài hoa trong xã hội phong kiến

* Giá trị nhân đạo:

- Niềm thương cảm sâu sắc trước nỗi khổ của con người

- Sự tố cáo, lên án các thế lực tàn bạo

Trang 2

- Trân trọng đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng của con người

Chị em Thúy

Kiều Nguyễn Du - Sử dụng những hình ảnh ước lệ, lấy vẻ đẹp thiên nhiên để tả vẻ

đẹp của con người; ẩn dụ, nhân hóa, điển cố, ngôn từ có giá trị gợi

tả cao

- Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy, lựa chọn ngôn ngữ tài tình

- Đoạn thơ thể hiện tài năng và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của chị em Thúy Kiều

Cảnh ngày

xuân Nguyễn Du - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả

tinh tế tâm trạng của nhân vật

- Miêu tả theo trình tự thời gian của cuộc du xuân

- Cảnh ngày xuân là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình Kiều ở lầu

Ngưng Bích Nguyễn Du - Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhânvật, diễn biến tâm trạng được thể

hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc

- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ

- Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủ chung của Kiều

Lục Vân

Tiên cứu

Kiều Nguyệt

Nga

Nguyễn Đình Chiểu

- Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hành động, lời nói

- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần gũi với lời nói thường ngày, ít trau chuốt, mang màu sắc Nam Bộ, đa dạng, phù hợp với diễn biến của tình huống

- Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả

Đồng chí Chính

Hữu Thơ mới - Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện

thình cảm chân thành

- Sử dụng bút pháp tả thực, kết hợp với lãng mạng một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng

- Bài thơ ca ngợi tình đồng chí cao đẹp giữa người chiến sĩ trong thời kì đầu kangs chiến chống thực dân Pháp gian khổ

Bài thơ về tiểu

đội xe không

kính

Phạm Tiến Duật (1941 –

2007 )

Thơ mới - Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm

chất hiện thực

- Sủ dụng ngôn ngữ của đời sống, tạo nhịp điệu linh hoạt, thể hiện giọng điệu ngang tàn, trẻ trung

- Bài thơ ngợi ca người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng

Đoàn thuyền

đánh cá Huy Cân

(1919-2005)

- Sử dụng bút pháp lãng mạng với các biện pháp nghệ thuật đối lập,

so sánh, phóng đại, nhân hóa

- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giản dị, gợi sự liên tưởng

- Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạng ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp; ngợi ca tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới Bếp lửa Bằng Việt - Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ

thể gần gũi, vừa gợi nhiều liên tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng

- Viết theo thể thơ 8 chữ phù hợp với giọng điệu và cảm xúc hồi tưởng

- Kết hợp nhuần nhuyễn miêu tả

và tự sự

- Từ những kỉ niệm ấm áp tuổi thơ tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm những người bà, những người mẹ, về nhân dân Việt Nam nghĩa tình

Khúc hát ru

những em bé

trên lưng mẹ

Nguyễn Khoa Điềm

- Sáng tạo trong kết cấu nghệ thuật tạo nên sự lặp lại như giai điệu lời ru

- Nghệ thuật ẩn dụ liên tưởng độc

- Bài thơ ngợi ca tình cảm thiết tha và cao đẹp của người mẹ Tà –

ôi dành cho con, cho quê hương, đất nước trong cuộc kháng chiến

Trang 3

đáo, diễn đạt bằng những hình ảnh mang tính biểu tượng chống Mĩ cứu nước.

Ánh trăng Nguyễn

Duy (1948)

- Kết cấu giữa tự sự và trữ tình làm cho thơ trữ tình trở nên tự nhiên sâu nặng

- Sáng tạo hình ảnh thơ với nhiều tầng ý nghĩa

- Bài thơ ánh trăng khắc họa khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng, nghĩa tình, thủy chung sau trước

Làng Kim Lân Truyện

ngắn - Tạo tình huống gây, tin thất thiệt: tin thất thiệt được chính

những người đang đi tản cư từ phía làng Chợ Dầu kia nói ra

- Miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật chân và sinh động sâu sắc qua suy nghĩ, hành động qua lời nói (độc thoại và đối thoại nội tâm

- Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn

Thành Long

- Tạo tình huống truyện tự nhiên, tình tiết bất ngờ hấp dẫn

- Xây dựng đối thoại và độc thoại nội tâm

- Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc, miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn

- kết hợp giữa kể với tả và nghị luận

- tạo chất trữ tình trong tác phẩm truyện

- Lặng lẽ Sa Pa là câu chuyện về cuộc gặp gỡ của những con người trong những chuyến đi thực tế của nhân vật ông họa sĩ Qua đó, tác giả thể hiện niềm yêu mến đối với những người có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho tổ quốc

Chiếc lược

ngà Nguyễn Quang

sáng

- Tạo tình huống truyện éo le

- Cốt truyện bất ngờ -Người kể chuyện là người bạn của ông Sáu chứng kiến toàn bộ câu chuyện

- Câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng Chiếc lược ngà cho ta hiểu thêm về những mất mát do chiến tranh mang lại

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG:

TRONG RỪNG LÒONG BONG 1.Tác giả:

- Thu Bồn (1935 – 2003) tên khai sinh là Hà Đức Trọng, quê ở Điện Thắng, Điện Bàn là hội viên trong hội nhà văn Việt Nam

- Ông viết nhiều thể loại: thơ, truyện, trường ca, tiểu thuyết,… kho tàng tác phẩm phong phú

- Đoạt nhiều giải thưởng cao quý trong sự nghiệp văn học

2 Tác phẩm:

- Đoạn trích trong rừng lòng bong thuộc phần mở đầu trong truyện ngắn cùng tên được Thu Bồn viết vào mùa

hè năm 1973, in trong cuốn Văn Quảng Nam – Đã Nẵng (1960 – 1975)

* Đọc-hiểu văn bản:

1 Nội dung:

a) Vẻ đẹp của cảnh rừng lòng bong và tình cảm, thái độ của tác giả:

- Bức tranh Lòng Bong vào mùa quả chín đầy màu sắc và hình ảnh ríu rít âm thanh sự sống tươi vui

b) Tình cảm, thái độ của tác giả:

- Tấm lòng ngập tràn niềm yêu mến, tự hào, gắn bó với vẻ đẹp quê hương

Trang 4

c) Vẻ đẹp của nhân vật Thận:

- Là một người lính có ý thức rèn luyện, siêng năng cần cù

- Là một người lính đầy tinh thần trách nghiệm

- Ở anh còn có một tấm lòng thương yêu loài vật sâu sắc

2 Nghệ thuật:

- Giọng văn tự sự giàu chất miêu tả và biểu cảm

- Ngòi bút miêu tả tinh tế, từ ngữ chọn lọc đặc sắc, mới lạ Hình ảnh so sánh, nhân hóa độc đáo Truyện đậm chất Quảng Nam qua cách sử dụng từ ngữ địa phương

3 Ý nghĩa;

- Vẻ đẹp thiên nhiên sản vật và con người đất Quảng Những cánh rừng Lòng Bong sai quả, những chiến sĩ dũng cảm, nhân hậu

VỀ THÔI EM

*Đọc hiểu văn bản:

1 Nội dung:

a) Nỗi nhớ quê da diết trong lòng người con xa xứ:

Thời gian: giáp tết

Không gian: miền Nam

→ Nỗi nhớ quê da diết trong lòng của người con xa xứ

* Tác giả sử dụng từ ngữ mang đậm tính chất Quảng Nam để thể hiện nỗi nhớ quê hương da diết, day dứt của người xứ Quảng

b) Những hồi tưởng của tác giả về nỗi nhớ quê hương

- Về cảnh vật quê hương

+ Đặc sản như rượu hồng đào: thể hiện lòng tự hào

+ Một hoa trường nội cát, cá chuồn, 1 sản vật được thu hoạch gian nan

+ Về địa danh: Miếu bông, hòn hẻm đá dừng, sông Thu Bồn quen thuộc, thân thương

- Là con người Quảng Nam lận đận, gieo neo, vẫy gánh, lên nguồn xuống biển, 1 đời, cả đời

- Tác giả sử dụng từ láy, vận dụng từ ngữ cùng phép tu từ hoán dụ để thể hiện nỗi nhớ thương, người dân quê

đã phải vật lộn với cái nghèo, cái đói Nhưng người dân vẫn thể hiện sự tự hào và giàu tình cảm, yêu quê hương và cần cù, chịu thương, chịu khó Bằng xúc cảm tác giả đã khái quát được tâm hồn và con người Quảng Nam

c) Niềm thôi thúc tác giả:

- Lời thơ dồn dập, nhịp thơ hối hả

- Thể hiện tấm lòng sâu sắc của người dân xa xứ Quảng với hình ảnh đẹp giàu chất thơ: vườn xưa ửng cành hoa cải Hình ảnh quê hương trong kí ưc thật đẹp đẽ

Trang 5

2 Nghệ thuật:

- Vận dụng thành công hình ảnh lẫn ý tình của những câu ca dao quen thuộc, sử dụng thành ngữ, lấy cặp câu thơ sóng đôi

- Không gian nối tiếp chan chứa tình người

- Sử dụng phép tu từ hoán dụ

3 Ý nghĩa:

- Bài thơ làm xúc động lòng người bởi cách giải bày bình dị, chân thành mà sâu lắng về nỗi nhớ quê hương đến quay quắt

Tóm tắt văn bản:

HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

Quân Thanh kéo vào Thăng Long, tướng Tây Sơn là Ngô Văn Sở lui quân về núi Tam Hiệp Được tin, Nguyễn Huệ rất giận bèn giục tướng sĩ định thục chinh cầm quân đi ngay Nhưng nghe mọi người, ông đã lên ngôi vua ở Phú Xuân, tự đốc thúc đại binh nhằm ngày 25 tháng chạp năm 1788 tiến quân ra Bắc diệt quân Thanh Với Nghệ An ngày 29 tháng chạp, vua gặp Nguyễn Thiếp xin kén thêm quân lính, mở cuộc duyệt binh lớn, chỉ dụ tướng sĩ Ngày 30 tháng chạp ra đến Tam Điệp luận tội của Sở và Lân; đánh giá vai trò của Ngô Thì Nhậm mở tiệc khao quân, hẹn đến ngày mùng 7 Tết thắng giặc mở tiệc ăn mừng ở Thăng Long Quân Quang Trung đánh đâu thắng đấy khiến quân Thanh đại bại Ngày mùng 3 Tết, quân Tây Sơn công phá đồn hà Hồi, mùng 5 Tết tiến sát đồn Ngọc Hồi Trưa mùng 5 Tết, tiến binh đến Thăng Long Tướng nhà Thanh vội vã tháo chạy Vua tôi Lê Chiêu Thống cùng giao tuyến vội vã chạy thoát theo

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

Vũ Nương nết na xinh đẹp Trương Sinh cưới nàng về Sau đó, Trương Sinh phải đi lính Vũ Nương ở nhà chăm sóc mẹ già con trẻ Bà mẹ vì quá nhớ con buồn rầu mà chết Nàng ma chay tế lễ chu đáo Vũ Nương hàng đêm thường chỉ bóng mình trên vách bảo với con đấy là cha Đản Khi giặc tan trương Sinh trở về đứa trẻ không nhận là cha mình Nghe nó kể lại Trương Sinh nghi ngờ vợ mình thất tiết, đánh đuổi vợ ra khỏi nhà Vũ Nương thanh minh không được đành phải nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Cùng làng có người tên là Phan Lan vì cứu Linh Phi lúc hóa rùa đã được Linh Phi cứu sống, tình cờ gặp Vũ Nương ở thủy cung Phan Lang trở về trần gian Vũ Nương gửi theo chiếc hoa vàng cùng lời nhắn Trương Sinh Biết vợ bị oan Trương Sinh đã lập đàn giải oan bên bến Hoàng Giang Vũ Nương hiện ra giữa dòng ngồi trên chiếc kiệu hoa lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất

LÀNG

Ông Hai là người làng Chợ Dầu, trong kháng chiến chống Pháp, ông phải đưa gia đình đi tản cư Ở nơi tản

cư, lúc nào ông cũng nhớ làng và luôn dõi theo tin tức cách mạng Khi nghe tin đồn làng Chợ Dầu theo giặc, ông vô cùng đau đớn, cảm thấy xấu hổ, nhục nhã Ông không đi đâu, không gặp ai, chỉ sợ nghe đồn về làng ông theo giặc Nỗi lòng buồn khổ đó càng tăng lên khi có tin người ta không cho người làng ông ở nhờ là vì làng Việt gian Ông không biết bày tỏ với ai, không dám đi ra ngoài,thế là ông đành trò chuyện với thằng út cho vơi nỗi buồn, cho nhẹ bớt những đau khổ tinh thần Khi nhận tin cải chính, mặt ông tươi vui rạng rỡ hẳn lên Ông chia quà cho các con và tất bật báo tin cho mọi gười biết rằng nhà ông bị Tây đốt, làng ông không phải làng Việt gian Ông thêm yêu và tự hào về làng mình

LẶNG LẼ SA PA

Trên chuyến xe từ Hà Nội lên Lào Cai, ông họa sĩ già, bác lái xe, cô kĩ sư trẻ tình cờ quen nhau Bác lái xe

đã giới thiệu cho ông họa sĩ và cô kĩ sư làm quen với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét Anh thanh niên mời ông họa sĩ và cô gái lên thăm nơi ở và làm việc của mình Ở đây, người họa

Trang 6

sĩ già và cô kĩ sư đã nhận ra vẻ đẹp những người lao động thầm lặng trên cái nền lặng lẽ của Sa Pa Ông họa sĩ luôn đi tìm hình ảnh lí tưởng cho bức tranh của mình chỉ kịp phác thảo những đường nét cơ bản chân dung anh thanh niên

CHIẾC LƯỢC NGÀ

Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến Mãi đến khi con gái lên tám tuổi, ông mới có dịp về thăm nhà, thăm con Bé Thu không nhận ra cha vì vết sẹo trên mặt làm cha không giống trong bức ảnh chụp chung với má Em đối xử với ba như người xa lạ Đến lúc Thu nhận ra cha, thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi Tại khi căn cứ, người cha dồn hết tình cảm yêu quý, nhớ thương con vào việc làm chiếc lược bằng ngà voi để tặng cô con gái bé bỏng Trong một trận càn, ông hy sinh Trước lúc nhắm mắt ông còn kịp trao cây lược cho người bạn để gửi cho con

II TIẾNG VIỆT:

1 Các phương châm hội thoại:

a) Phương châm về lượng: yêu cầu lời nói phải có nội dung, nội dung của lời nói phải không thừa, không

thiếu

b) Phương châm về chất: yêu cầu đừng nói những điều mà mình không tin đó là sự thật, không có bằng chứng

xác thực

c) Phương châm quan hệ: cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d) Phương châm cách thức: cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ.

e) Phương châm lịch sự: khi giao tiếp cần tôn trọng người khác.

* Quan hệ giữa PCHT với tình huống giao tiếp:

- Việc vận dụng các PCHT cần phù hợp với đặc điểm của các tình huống giao tiếp: nói với ai, nói ở đâu, nói khi nào, nói nhằm mục đích gì

* Những trường hợp không tuân thủ PCHT:

- Việc không tuân thủ PCHT bắt nguồn từ những nguyên nhân:

+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp

+ Người nói phải ưu tiên cho một PCHT khác quan trọng hơn

+ Người nói muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo 1 hàm ý nào đó

2 Xưng hô trong hội thoại:

Từ ngữ xưng hô: Đại từ nhân xưng quen thuộc

- Ngôi thứ nhất: Số ít: tôi, ta, tớ,…

Số nhiều: chúng tôi, chúng ta,…

- Ngôi thứ hai: (người nghe): Số ít: mày, mi,…

Số nhiều: chúng mày, bọn mi,…

- Ngôi thứ ba: (sự vật được nhắc đến): Số ít: Nó, hắn

Số nhiều: chúng nó, họ

Việc sử dụng từ ngữ xưng hô cần chú ý:

Trang 7

- Từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt có các từ chỉ quan hệ gia đình, một số từ chỉ nghề nghiệp hoặc chức vụ.

- Hệ thống từ ngữ xưng hô đa dạng, phong phú, tinh tế và giàu sắc thai biểu cảm

- Người nói cần căn cứ vào đối tượng và tình huống giao tiếp để xưng hô cho phù hợp

3 Sự phát triển của từ vựng:

- Từ vựng không ngừng được bổ sung và phát triển

- Một trong những cách phát triển từ vựng Tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng

- Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ:

+ Phương thức ẩn dụ

+ Phương thức hoán dụ

-Tạo từ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên cũng là một cách để phát triển từ vụng Tiếng Việt

- Mượn tiếng nước ngoài cũng là một cách để phát triển từ vựng Tiếng Việt Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán

4 Thuật ngữ:

a) Khái niệm: Thuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm khoa học-công nghệ thường được dùng trong các văn

bản khoa học công nghệ

b) Đặc điểm:

- Đặc điểm quan trọng nhất của thuật ngữ là tính chính xác với biểu hiện dễ nhận thấy: về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học – công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ tương ứng với 1 khái niệm

- Thuật ngữ không có tính biểu cảm

5 Trau dồi vốn từ:

- Có 3 định hướng chính để trau dồi vốn từ:

+ Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong văn cảnh cụ thể

+ Biết cách dúng cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh

+ Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân

6 Tổng kết về từ vựng:

I Từ đơn và từ phức

- Từ chỉ gồm có một tiếng là từ đơn

- Từ gồm hai tiếng trở lên là từ phức Từ phức có hai loại:

+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

+ Từ láy: các tiếng có quan hệ láy âm với nhau

II Thành ngữ

Trang 8

Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh Ý nghĩa đó thường là những khái niệm

III Nghĩa của từ

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị

IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa

- Trong từ nhiều nghĩa có:

+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác

+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành các nghĩa khác

+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

- Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển

V Từ đồng âm

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau

VI Từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa là các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (trong một số trường hợp có thể thay thế nhau)

VII Từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

VIII Cấp độ khái quát nghĩa của từ:

- Từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác

- Từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

IX Trường từ vựng:

Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

X Sự phát triển của từ vựng:

Trang 9

XI Từ mượn:

Là những từ vay mượn của cỏc tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng và tiếng Việt chưa cú từ thực sự thớch hợp để biểu thị

XII Từ Hỏn Việt:

Là từ cú nguồn gốc từ tiếng Hỏn được người Việt Nam vay mượn và sử dụng

XIII Biệt ngữ xó hội và thuật ngữ:

- Thuật ngữ là những từ biểu thị khỏi niệm khoa học, cụng nghệ thường được sử dụng trong cỏc văn bản KH-CN

- Biệt ngữ xó hội là những từ chỉ dựng trong một tầng lớp xó hội nhất định

XIV Trau dồi vốn từ:

- 3 định hướng chớnh để trau dồi vốn từ:

+ Hiểu đầy đủ và chớnh xỏc nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể

- Biết cỏch dựng từ cho đỳng nghĩa và phự hợp với văn cảnh

- Tớch lũy thếm những yếu tố, cấu tạo từ chưa biết, làm phong phỳ vốn từ của bản thõn

Nội

Từ

t-ợng

hình

Là những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,

trạng thái của sự vật lảo đảo, ngật ng- ỡng, gập ghềnh Dùng nhiều trong vănmiêu tả và tự sự

Từ

t-ợng

thanh

Là những từ mô phỏng âm thanh

của tự nhiên và con ngời

ào ào, lanh lảnh,

ầm ầm, choang choang

Dùng nhiều trong văn miêu tả và tự sự

So

sánh

Là đối chiếu sự vật, sự việc này với

sự vật, sự việc khác có nét tơng

đồng giống nhau, để làm tăng sức

gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Mặt trời nh hòn lửa.

Tăng sức gợi hình gợi cảm trong ca dao, thơ, trong miêu tả, trong nghị luận

ẩn dụ

Là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng

tên sự vật, hiện tợng khác có nét

t-ơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi

hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Câu hát căng buồm cùng với gió khơi.

Tăng hiệu quả biểu

đạt trong văn miêu tả, thuyết minh, nghị luận, sáng tác thơ ca

Nhân

hóa

Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ

vật bằng những từ ngữ vốn đợc

dùng để gọi hoặc tả con ngời, làm

cho TG loài vật trở nên gần gũi

Sóng đã cài then

đêm sập cửa.

Dùng nhiều trong thơ

ca, văn miêu tả, thuyết minh

Hoán

dụ

Là gọi tên sự vật, hiện tợng, khái

niệm bằng tên của sự vật, hiện tợng,

khái niệm khác có quan hệ gần gũi

với nó

Cả phòng cời ồ lên. Tăng sức gợi hình, gợicảm cho sự diễn đạt.

Nói

quá

Là biện pháp tu từ phóng đại mức

độ, quy mô, tính chất của sự vật,

hiện tợng đợc miêu tả để nhấn

mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu

cảm

Bao giờ cây cải làm

đình

Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.

Dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp

cụ thể

Nói

giảm

nói

Là một biện pháp tu từ dùng cách

diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh

gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,

Bác đã đi rồi sao

Bác ơi! Dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp

phù hợp

Trang 10

tránh nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Điệp

ngữ

Là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả

câu để làm nổi bật ý, gây cảm

xúc mạnh

Học, học nữa, học

mãi.

Sử dụng trong viết văn, trong thuyết minh, làm thơ

Chơi

chữ

Là lợi dụng đặc sắc về âm, về

nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí

dỏm, hài hớc làm cho câu văn hấp

dẫn và thú vị

Còn trời còn nớc còn non

Còn cô bán rợu anh

còn say sa.

Sử dụng lối chơi chữ

đồng âm, điệp

âm, nói lái trong thơ trào phúng, câu

đối, câu đố

Ngày đăng: 23/01/2023, 23:20

w