[1] Công nghệ hiện đại đã thay đổi cuộc sống của con người cả về vật chất lẫn tinh thần, mang lại những trải nghiệm mới mẻ với vô số tiện ích giúp tìm kiếm, nắm bắt thông tin một các[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
AN GIANG
-oOo -
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 9 NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian phát đề
I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc kĩ văn bản sau và thực hiện các yêu cầu :
[1] Công nghệ hiện đại đã thay đổi cuộc sống của con người cả về vật chất lẫn tinh
thần, mang lại những trải nghiệm mới mẻ với vô số tiện ích giúp tìm kiếm, nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng song cũng có những mặt trái nhất định
[2] Công nghệ có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống con người Đó
là sự xuất hiện của những chiếc điện thoại thông minh, máy nghe nhạc, máy tính xách tay, máy tính bảng,… và từ đó Internet cũng được kết nối ở mọi nơi : từ quán cà phê, quán ăn, nhà hàng, khách sạn đến các tụ điểm công cộng…
[3] Đối với giới trẻ ngày nay, việc sử dụng công nghệ là thường xuyên, như một
phần không thể thiếu Vào mạng để làm việc, học tập, tìm kiếm thông tin ; ngoài ra còn trao đổi, thảo luận, bày tỏ ý kiến và học hỏi kinh nghiệm khi tham gia các diễn đàn… Việc chia sẻ buồn vui trên blog, các trang mạng xã hội đang trở thành “cơn sốt” Tuy nhiên, bên cạnh những tiện ích thiết thực mà công nghệ thông tin mang lại thì việc giới trẻ lạm dụng
và bị phụ thuộc những sản phẩm công nghệ hiện đại cũng đang là một thực trạng đáng bàn Nhiều bạn trẻ dành phần lớn thời gian sử dụng điện thoại, ipad, máy vi tính để tán gẫu, xem phim, nghe nhạc, chơi những trò chơi trực tuyến Thay vì như trước đây, giới trẻ dành nhiều thời gian cho việc đọc sách, gặp gỡ trực tiếp bạn bè để cùng nhau làm bài tập nhóm, trò chuyện, vui chơi… thì bây giờ lại gặp nhau qua màn hình máy tính, smartphone, -
một thế giới ảo Việc đó vô tình khiến chúng ta dần đánh mất đi những bản năng vốn có
của con người Đến khi phải đối mặt với thế giới thực tại lại thấy xa lạ, khó hòa nhập
(Theo duongcv.wordpress.com)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản (0,5 điểm)
Câu 2 Tìm từ trái nghĩa của các từ : nhanh chóng, dễ dàng, mạnh mẽ, ảo (1,0 điểm)
Câu 3 Nội dung chính của văn bản ? (0,5 điểm)
Câu 4 Tìm các từ xếp thành một trường từ vựng và đặt tên cho trường từ vựng đó, trong
đoạn [2] (1,0 điểm)
Câu 5 Em hiểu thế nào là thế giới ảo ? (1,0 điểm)
II LÀM VĂN (6,0 điểm)
Chọn một trong hai đề sau :
Đề 1 Thuyết minh về một nghề thủ công hoặc đặc sản của quê em
Đề 2 Cảm nhận của em về tâm trạng Thúy Kiều qua đoạn thơ trích Truyện Kiều của
Nguyễn Du :
Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
(Ngữ văn 9, Tập một, NXBGD, trang 94)
- Hết -
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
AN GIANG
-oOo -
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 9 NĂM HỌC 2017 – 2018 ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM Môn : NGỮ VĂN
I
1 Phương thức biểu đạt chính : nghị luận 0,50
2 Từ trái nghĩa : nhanh chóng - chậm chạp, dễ dàng - khó khăn,
3 Nội dung chính : Những tiện ích và mặt trái của sản phẩm công
nghệ mang lại cho con người, nhất là giới trẻ 0,50
4
Học sinh có thể xác định được một trong hai :
1 Các từ điện thoại, máy nghe nhạc, máy tính xách tay, máy tính
bảng : trường từ vựng chỉ sản phẩm của công nghệ/công nghệ
thông tin
2 Các từ quán cà phê, quán ăn, nhà hàng, khách sạn, : trường
từ vựng chỉ dịch vụ/dịch vụ đời sống
1,00
II
Đề 1 Thuyết minh về một nghề thủ công hoặc đặc sản của quê em.
a Đảm bảo cấu trúc bài văn
Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn
đề, Kết bài khái quát được vấn đề
0,50
b Xác định đúng luận đề
Thuyết minh về một nghề thủ công hoặc đặc sản của quê em 0,50
c Triển khai nội dung bài viết
Học sinh vận dụng các thao tác phù hợp để trình bày vấn đề thuyết minh theo nhiều cách, song cần làm rõ các nội dung sau :
4,00
* Thuyết minh về một nghề thủ công
- Nghề sản xuất ra vật phẩm gì ?
- Hình dạng, cấu tạo, đặc điểm, nổi bật của sản phẩm
- Công dụng, lợi ích mà sản phẩm mang lại
- Mối gắn bó giữa sản phẩm và đời sống người dân
- Nhận xét, đánh giá chung về nghề thủ công
- Thái độ, tình cảm của bản thân với nghề thủ công
* Thuyết minh về một đặc sản
- Tên gọi của đặc sản ?
- Cách chế biến hoặc nuôi trồng, tạo ra đặc sản
- Hình dạng, đặc điểm của đặc sản
- Sử dụng vào việc gì ? Cách thức sử dụng ?
- Nhận xét, đánh giá chung về đặc sản
- Thái độ, tình cảm của bản thân với đặc sản
d Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếngViệt 0,50
Trang 3Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề thuyết minh
Đề 2 Cảm nhận về tâm trạng Thúy Kiều qua đoạn thơ trích Truyện
Kiều của Nguyễn Du
a Đảm bảo cấu trúc bài văn
Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn
đề, Kết bài khái quát được vấn đề
0,50
b Xác định đúng luận đề
Tâm trạng Thúy Kiều qua đoạn thơ trích Truyện Kiều của
Nguyễn Du
0,50
c Triển khai nội dung bài viết
Vận dụng tốt thao tác tự sự và lập luận ; kết hợp chặt chẽ giữa
lí lẽ và dẫn chứng
Học sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách song cần đáp ứng các yêu cầu sau :
4,00
c.1 Nội dung
- Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích (hoàn cảnh dẫn đến việc Thúy Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích )
- Tâm trạng của Thúy Kiều qua đoạn trích : + Nỗi buồn cô đơn, nhớ thương về cha mẹ, quê nhà
+ Nỗi buồn thân phận (không biết sẽ bị trôi dạt, vùi dập ra sao ?)
+ Nỗi chán ngán vô vọng, mờ mịt ở tương lai
+ Nỗi lo sợ kinh hoàng, dự cảm bất an ở tương lai
c.2 Nghệ thuật
- Tả cảnh : từ xa đến gần
- Khắc họa tâm trạng : tăng cấp từ buồn man mác đến kinh hoàng
c.3 Đánh giá chung về giá trị nội dung và nghệ thuật
d Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếngViệt 0,50
e Sáng tạo
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận
0,50
TỔNG ĐIỂM : 10.0