° _ Bình thường ta thấy ở buông trứng có hôi âm đông dạng và có nhiêu nang rất nhỏ, kích thước khoảng 2 - 3mm năm ở ngoại vi buông trứng.. © O thoi ky mãn kinh, do buông trứng teo lại và
Trang 1"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 2
Hình ảnh siêu âm sau khi rụng trứng
Rồi loạn chức năng buông trứng
Kết luận
Trang 3
BUONG TRUNG NHIN TU PHIA SAU
Trang 4
HỒ BUÔNG TRỨNG Ở THÀNH SAU-BÊN VÙNG CHAU
DM&TM buông trứng (chạy
trong d chang treo b ee
Niệu quản
Buông trứng
Vòi trứng
Trang 6
Buong tring duoc tưới mắu từ hai nguồn: ĐM buông trứng và các
nhánh từ PM tử cung
Trang 7
°- Hai buông trứng có hình bâu dục năm ở hai bên hoặc sau-bên TC, có giới hạn khá rõ trên siêu âm
° _ Bình thường ta thấy ở buông trứng có hôi âm đông dạng và có nhiêu nang rất nhỏ, kích thước khoảng 2 - 3mm năm ở ngoại vi buông trứng Nhờ nó mà ta
nhận biết buông trứng
© O thoi ky mãn kinh, do buông trứng teo lại và không
còn những nang nhỏ ở ngoại vi buông trứng cho nên rat kho thay buông trứng
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579
Trang 8Ở lát cắt theo trục dọc của buông trứng, ta đo
chiêu đài (L) và bê dày (T) của buông trứng
Ở lát cắt theo trục ngang của buông trứng ta đo chiêu ngang (W) của buông trứng
Kích thước mỗi buông trứng khoảng 1,5 x2,5 x
Trang 9
SA qua ngã thành bụng SA qua nga am dao
Buông trứng ở phụ nữ đang tuôi sinh đẻ
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 10
1 Không phải lúc nào ta cũng thấy được buông trứng khi siêu âm
qua ngã thành bụng Buông trứng được nhận biết và khảo sát
tốt hơn qua ngã âm đạo, tuy nhiên đôi khi ta vẫn không thầy
được buông trứng vì nó ở ngoài vùng khảo sát của đâu đò
2 Thể tích buông trứng ở trẻ chưa dậy thì # 3 ml, ở phụ nữ trong
độ tuôi sinh de # 8 ml va o phu nit man kinh < 6 ml
3 Hai loại nang chức năng của buông trứng (nang noãn và nang
hoàng thê) thường có kích thước không qua 25 mm
Faysal A Saksouk, MD et al Recognition of the Ovaries and Ovarian Origin of Pelvic
Masses with CT RadioGraphics 2004;24:S133-S146
Trang 11CHU KY KINHNGUYET | DUOI ANH HUONG CUA NOI TIET
Menstrual phase
Trang 12¢ FOLLICULAR PHASE: O phu nf trong d6 tudi sinh san, có khoảng 400-500 nang noãn nguyên thuy (primordial follicle)
Preantral follicle
membrane
Cumulus pellucida oophorus
» ạr
Antral Cà 3 Antrum Granulosa
follicle
Leon Speroff et al Clinical Gynecologic Endocrinology & Infertility, 7th Edition 2005
Trang 13‹ - Mỗi chu kỳ thường có một nang noãn phát triển
° Dưới ảnh hưởng cua FSH, primordial follicle tang kich thudéc tro thanh preantral follicle r6i antral follicle
¢ Trong antral follicle hinh thanh cumulus oophorus
Trang 14¢ Antral follicle tiép tuc phat trién đề trở thành preovulatory
follicle Trong cumulus oophorus co chwa tritng (oocyte) Luc này kích thước nang noãn khoảng chừng 20mm
Primordial follicle
Preovulatory follicle
Trang 15© OVULATION: Nong d6 Estradiol dat dinh 6 thoi diém 14-
24h trước khi trứng rụng, và nông độ LïH đạt đỉnh ở thời điêm 10-12h trước khi trứng rụng
Trang 16° - Nhờ những chương trình thụ tỉnh trong ống nghiệm (đôi khi yều câu nghiêm ngặt vê mặt thời gian), người ta đã thu thập
được một sô dữ kiện lý thú:
— LH đạt nông độ đỉnh thường vào khoảng 3h sáng (> 2/3
phụ nữ)
— Sự rụng trứng thường vào buôi sáng trong mùa xuân, buôi chiêu trong mùa thu và mùa đông
— Từ tháng 7 đến tháng 2 ở Băc bán câu, 90% phụ nữ rụng trứng vào thời điểm 4-7h chiều Đên mùa xuân, 50% phụ
nữ rụng trứng vào lúc nửa đêm đến 11h sáng
(Because of the careful timing involved in in vitro fertilization programs, we have available some interesting data The LH surge tends to occur at approximately
3 A.M., beginning between midnight and 8:00 A.M in over two-thirds of
women Ovulation occurs primarily in the morning during Spring, and
primarily in the evening during Autumn and Winter From July to February in
the Northern Hemisphere, about 90% of women ovulate between 4 and 7 P.M.;
during Spring, 50% of women ovulate between midnight and 11 A.M )
Leon Speroff et al Clinical Gynecologic Endocrinology & Infertility, 7th Edition 2005
Trang 17— Sự rụng trứng xảy ra bên (P) nhiêu hơn bên (T) (55% so với 459%)
— Trứng rụng từ buông trứng (P) có nhiêu khả năng thụ thai hơn từ buông trứng (TT)
— Rụng trứng luân phiên giữa hai buông trứng thường thấy ở phụ nữ trẻ, nhưng sau tuôi 30 rụng trứng thường xảy ra ở một bên, ưu thê bên (P)
(Most of the studies have concluded that ovulation occurs more frequently (about 55% of the time) in the right ovary compared with the left, and oocytes from the right ovary have a higher potential for pregnancy Ovulation alternating between the two ovaries predominates in
younger women, but after age 30 ovulations occur more frequently
from the same ovary; however, throughout the reproductive years more ovulations occur from the right ovary )
Leon Speroff et al Clinical Gynecologic Endocrinology & Infertility, 7th Edition 2005
Trang 18LUTEAL PHASE: sau khi phóng thích trứng, nang noãn trở thành hoàng
thể với vách dày Có sự tăng tưới máu ở vách, do vậy có thể cho ta dâu
hiệu vòng lửa (ring-of-fire)
Nang noãn đang phát triển (Developing follicles ) Nang noãn trưởng thành
(Mature follicle — Graafian)
Trang 19
- Thông thường kể từ sau ngày thứ 8 của kỳ kinh, khi khảo sát ta sẽ thấy
được nang noãn uu thé (co kich thuoc 10mm)
- Nang nodn wu thé (dominant cyst) tang đường kính khoảng 2-3 mm / ngày
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2
Trang 20
HÌNH ẢNH SIÊU ÂM NGAY TRƯỚC KHI TRỨNG RỰNG
- Hiện điện nang noãn trưởng thành > l6 mm (kích thước trung
binh thwong la 20 mm) voi cumulus oophorus - cau trúc nang nhỏ năm ở Ì cực của nang noãn (36h trước khi trứng rụng)
- „an sát trên loài ngựa, người ta ehi nhận: nang Hoãn sẽ không con tang kich thioc 6 thoi diém 36h trwoc khi F—WHĐ rụHG
- Hình ảnh bờ đôi (double confour) của nang noãn, do sự phù nề
và chia tách của granulosa layer và theca layer (S-24h trước khi
Trang 21
Preovulatory
Cumulus pellucida oophorus
Trang 22
Cumulus oophorus (mũi tên)
Trang 23
Cumulus oophorus (mũi tên)
Trang 27
Preovulatory phase: Double contour sign ở loài ngựa
E L Gastal et al Relationships of changes in B-mode echotexture and colour-Doppler
signals in the wall of the preovulatory follicle to changes in systemic oestradiol concentrations and the effects of human chorionic gonadotrophin in mares
Reproduction (2006) 131 699-709
Trang 28E L Gastal et al Relationships of changes in B-mode echotexture and colour-Doppler
signals in the wall of the preovulatory follicle to changes in systemic oestradiol concentrations and the effects of human chorionic gonadotrophin in mares
Reproduction (2006) 131 699-709
Trang 29
Preovulatory phase: Double contour sign ở loài ngựa
E L Gastal et al Relationships of changes in B-mode echotexture and colour-Doppler
signals in the wall of the preovulatory follicle to changes in systemic oestradiol concentrations and the effects of human chorionic gonadotrophin in mares
Reproduction (2006) 131 699-709
Trang 30
Granolosa layer và theca layer tách rời nhau ra trước khi trứng rụng
Trang 31
Granolosa layer và theca layer tách
rời nhau ra trước khi trứng rụng
Trang 32
KHẢO SÁT DOPPLER ĐỘNG MACH BUÔNG TRỨNG
(RI=resistance index)
1 Follicular phase 0,54 + 0,04
2.Preovulatory phase R[ giảm ngay trước khi trứng rụng, tăng
tưới máu ở thành trong nang noãn
4 Luteal phase Duy trì RI thấp trong vòng 4-5 ngày rôi
sau đó tăng trở lại
Arthur C Fleischer et al Sonography in Obstetrics & Gynecology: Principles and Practice,
6th Edition 2001
Trang 33
Phố động mạch ở buông trứng (P), Phố động mạch ở buông trứng (T), buong tring ngu (dormant ovary): buông trứng ưu thế (dominant
RI=0,75 (tro khang cao) ovary): RI=0,375 (tro khang thap)
Trang 34Nang noan dang phat trién, D=13,5mm, RI=0,66
Arthur C Fleischer et al Sonography in Obstetrics & Gynecology: Principles and Practice,
6th Edition 2001
Trang 36FOLLICUL 1ì,
3
<b CRL BPD Teokuo VU Teokuco VU Tokyo YU
Tăng tưới máu ở thành trong nang noãn
ngay trước khi trứng rụng
Arthur C Fleischer et al Sonography in Obstetrics & Gynecology: Principles and Practice,
6th Edition 2001
Trang 37
Preovulatory phase: Double contour sign với tăng tưới máu
E L Gastal et al Relationships of changes in B-mode echotexture and colour-Doppler
signals in the wall of the preovulatory follicle to changes in systemic oestradiol concentrations and the effects of human chorionic gonadotrophin in mares
Reproduction (2006) 131 699-709
Trang 39
Ở giai đoạn Preovulatory phase, nội mạc tử cung phải:
- Có biểu hiện 3 lớp (trilaminar appearance)
- Bê dày tôi thiểu là 7 mm
- Doppler: Tưới mau dôi dào ở lớp cơ dưới nội mạc, RI thấp
Leon Speroff et al Clinical Gynecologic Endocrinology & Infertility, 7th Edition 2005
Trang 40
KHẢO SÁT DOPPLER ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG (RI=resistance index)
- RI động mạch tử cung giảm thấp ở chu kỳ có rụng trứng so với chu kỳ không rụng trứng
- Ởchu kỳ rụng trứng, RI giảm thấp ở Preovulatory phase và Ovulatory phase
Trang 41MEASURE Đ~2
Arthur C Fleischer et al Sonography in Obstetrics & Gynecology: Principles and Practice,
6th Edition 2001
Trang 42¬"
Next
Pa«‹e
Preovulatory phase: DM tử cung giàu tưới máu, RI thấp (0.55)
Leon Speroff et al Clinical Gynecologic Endocrinology & Infertility, 7th Edition 2005
Trang 43
HINH ANH SIEU AM SAU KHI TRUNG RUNG
- Giảm kích thước hoặc biến mắt nang noãn
- Tăng hôi âm bên trong nang HoấH
- Hình thành hoàng thể với vách dày, tăng tưới máu ở vách, cho hinh anh “vong lia” (“ring-of-fire”)
- Nội mạc TC trở nên hồi âm dày kèm tăng âm phía sau, tăng tudi mau co tu cung voi RI thap
- It dich tu do 6 tui cung
Trang 47
3 ;
SIsT PULSA 2: anne Heart Next
, ~~ a am _ ` LE:
Hình thành hoang thé voi “ring-of-fire”, RI=0,44
Arthur C Fleischer et al Sonography in Obstetrics & Gynecology: Principles and Practice,
6th Edition 2001
Trang 50¢ SU THU THAI: thoi gian có khả năng thụ thai của trứng ở
người còn chưa bIêt rõ, nhưng người ta ước tính là khoảng 12- 24h sau rung tritng
¢ Sau khi thu thai tai loa voi, hop tu di chuyén theo voi trung
vào buông tử cung
7
4 days 42-5 days
Trang 51
Được xem 1d v6 sinh (infertility) khi mét cap vợ chông không dùng một
biện pháp ngừa thai nào mà không có thai sau 12 tháng chung sông
(chiêm khoảng 102 các cặp vợ chông)
CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY VÔ SINH
- Các yếu tô thuộc về Nữ giới: 40%
- Các yếu tô thuộc về Nam giới: 40%
- Các yếu tô không giải thích được: 20%
- Do voi trung: CAC NGUYEN NHAN GAY VO SINH O NU GIOI 35%
- Lac noi mac tu cung: 20%
- Do cô tử cung: hiểm
- Do cơ f cung: hiểm
- Khong giải thích được: 10%
Trang 52
RỒI LOAN CHỨC NĂNG BUÔNG TRỨNG
¢ Theo phan loai cua WHO, ta co:
— Suy hạ đôi-tuyến yên (Hypothalamic-Pituitary Failure)
— Rồi loạn chức năng hạ đôi-tuyễn yên (Hypothalamic-
Trang 53© Suy ha doi-tuyén yén (Hypothalamic-Pituitary Failure):
BN cé estrogen thap, gonadotropin (FSH va LH) thap,
prolactin bình thường BN biêu hiện vô kinh (amenorrhea), không rụng trứng Bệnh gặp ở phụ nữ là vận động viên
luyện tập với cường độ cao, phụ nữ bị stress nặng
* Điêu trị: giảm cường độ luyện tập, giảm căng thăng,
cải thiện dinh dưỡng Nếu không có kết quả: nên dùng øonadotropins (vì nông độ estrogen thấp, việc dùng Clomiphene thường không đáp ứng)
Vivian Lewis, MD Reproductive Endocrinology and Infertility.2007
Trang 54Hypergonadotropic state >20 IU/L >40 IU/L
Adapted from: Speroff L, Fritz MA, eds Clinical Gynecologic Endocrinology and Infertility, 7th ed Lippincott Williams & Wilkins, 2004
Trang 55
Causes of primary amenorrhea
Cause
Ovarian failure
GnRH deficiency
Congenital absence of the uterus and vagina
Constitutional delay of puberty
Frequency 48.5%
Causes of secondary amenorrhea
Adapted from: Timmreck LS, Reindollar RH Contemporary issues in primary amenorrhea Obstet Gynecol Clin North Am 2003; 30:287-302
Weight loss/anorexia
Asherman’s syndrome
Frequency 28%
Adapted from: Reindollar RH, Novak M, Tho SP et al Adultonset amenorrhea: A
study of 262 patients Am J Obstet Gynecol 1986; 155:531-543
Trang 56
—- Nỗi loạn chức năng hạ đôi-tuyến yên (Hypothalamic-Pituitary
Dysfunctfion): đây là loại thường gặp nhất Phân lớn BN bị Hội chứng buông trimg da nang (PCOS-Polycystic Ovarian Syndrome) BN có sự gia tăng tỷ lệ LH/FSH, gia tăng androgen, buông trứng to ra với nhiều nang nhỏ, vỏ buông trứng dày, không rụng trứng mạn tính BN biêu hiện thiểu kinh (olieomenorrhea)/vô kinh, nam hoá
* Điều trị: giảm cân, Clomiphene (50mg/ngày) từ ngày thứ 5-9 của kỳ kinh, Metformin
Pulsatile GnRH, Clomiphene, Aromatase Inhibitors
Weight loss, Exercise
a trên bê mặt buông trứng
I (ovarian drilling)
Trang 57— Suy buong trieng (Ovarian Failure): nông độ
gonadotropins cao, estrogen thap Bn biéu hién v6 kinh (amenorrhea)
* Diéu tri: IVF
Vivian Lewis, MD Reproductive Endocrinology and Infertility.200°
Trang 58— Không rụng trứng, tang prolactin mau
(Hyperprolatinemic Anovulation): thuong do u
tuyến yên Nông d6 prolactin cao, estradiol giam
BN biểu hiện thiểu kinh hoặc vô kinh, đôi khi chảy
sữa (galactorrhea)
* Khi thầy nông độ prolatin tăng cao, thì việc chỉ
dinh chup MRI dé chan dodn Adenoma ctia tuyén yên là hết sức cân thiết
Vivian Lewis, MD Reproductive Endocrinology and Infertility.2007