5.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng 1 tài sản tăng đối ứng với một tài sản khác sẽ giảm.. 6.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế[r]
Trang 1BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP CÓ LỜI GIẢI
Bài 1: Ông Trương Gia Hùng cùng ba người bạn quyết định thành lập công ty TNHH Thành
Gia, với số vốn pháp định khi thành lập là 800.000.000 đồng Các giao dịch phát sinh được ghi nhận như sau:
1.Thành lập công ty với số vốn ban đầu là 800.000.000 đồng, các thành viên đã góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng 50% , còn lại bằng tiền mặt
2.Nhập kho hàng hóa trị giá 200.000.000 đồng thanh toán bằng tiền mặt
3.Đầu tư mua 20.000 cổ phiếu mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu, thanh toán bằng chuyển khoản
4.Vay ngắn hạn 500.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng
5.Mua một nhà xưởng 600.000.000 đồng thanh toán bằng chuyển khoản
6.Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên 20.000.000 đồng
Yêu cầu: Lập bảng cân đối kế toán (gồm 2 cột, một cột là tài sản và một cột khác là nguồn
vốn)
Lời giải đề xuất:
*Phân tích các giao dịch:
1.Thành lập công ty với số vốn ban đầu là 800.000.000 đồng, các thành viên đã góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng 50% , còn lại bằng tiền mặt
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này liên quan đến 3 đối tượng kế toán:
– Tiền gửi ngân hàng 400.000.000 đồng
– Tiền mặt 400.000.000 đồng
– Vốn chủ sở hữu: 800.000.000 đồng
Giải thích: Khi nhận tiền mặt, tiền gửi ngân hàng để thành lập công ty làm cho tài khoản tiền gửi ngân hàng tăng và tiền mặt tăng và khoản tiền nhận là để góp vốn thành lập công ty làm cho vốn chủ sở hữu tăng Tiền gửi ngân hàng là tài sản, tiền mặt là tài sản, vốn chủ sở hữu là nguồn vốn Như vậy, trong trường hợp này tài sản tăng, nguồn vốn tăng
2.Nhập kho hàng hóa trị giá 200.000.000 đồng thanh toán bằng tiền mặt
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này liên quan đến 2 đối tượng kế toán:
Trang 2– Hàng hóa 200.000.000 đồng
– Tiền mặt 200.000.000 đồng
Giải thích: Khi nhập kho hàng hóa làm cho hàng hóa tồn kho tăng và thanh toán bằng tiền mặt làm cho tiền mặt giảm Hàng hóa là tài sản, tiền mặt là tài sản Như vậy, trong trường hợp này tài sản tăng, tài sản giảm
3.Đầu tư mua 20.000 cổ phiếu mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu, thanh toán bằng chuyển khoản
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này liên quan đến 2 đối tượng kế toán:
– Đầu tư cổ phiếu 200.000.000 đồng
– Tiền gửi ngân hàng 200.000.000 đồng
Giải thích: Khi đầu từ mua cổ phiếu làm cho khoản đầu tư cổ phiếu tăng và thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng làm cho tiền gửi ngân hàng giảm Khoản đầu tư cổ phiếu là tài sản, tiền gửi ngân hàng là tài sản Như vậy, trong trường hợp này tài sản tăn, tài sản giảm
4.Vay ngắn hạn 500.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng
Nghiệp vụ kinh tế pahts sinh này liên quan đến 2 đối tượng kế toán:
– Vay ngắn hạn 500.000.000 đồng
– Tiền gửi ngân hàng 500.000.000 đồng
Giải thích: Khi vay ngắn hạn làm cho khoản vay ngắn hạn tăng và nhận bằng tiền gửi ngân hàng làm cho tiền gửi ngân hàng tăng Khoản vay ngắn hạn là nguồn vốn, tiền gửi ngân hàng
là tài sản Như vậy, trong trường hợp này tài sản tăng, nguồn vốn tăng
5.Mua một nhà xưởng 600.000.000 đồng thanh toán bằng chuyển khoản
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này liên quan đến 2 đối tượng kế toán:
– Nhà xưởng (tài sản cố định) 600.000.000 đồng
– Tiền gửi ngân hàng 600.000.000 đồng
Giải thích: khi mua nhà xưởng làm cho tài sản cố định hữu hình tăng và thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng làm cho tiền gửi ngân hàng giảm Nhà xưởng là tài sản, tiền gửi ngân hàng là tài sản Như vậy, trong trường hợp này tài sản tăng, tài sản giảm
6.Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên 20.000.000 đồng
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này liên quan đến 2 đối tượng kế toán:
Trang 3– Tạm ứng 20.000.000 đòng
– Tiền mặt 20.000.000 đồng
Giải thích: Khi tạm ứng chon nhân viên làm cho khoản tạm ứng tăng và thanh toán bằng tiền mặt làm cho tiền mặt giảm Khoản tạm ứng cho nhân viên là tài sản, tiền mặt là tài sản Như vậy, trong trường hợp này, tài sản tăng, tài sản giảm
*Phân loại theo nội dung kinh tế:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Tiền gửi ngân hàng Vốn chủ sở hữu
Số đầu kỳ 0 Số đầu kỳ 0
Số tăng trong kỳ (1, 4) 900.000 Số tăng trong kỳ (1) 800.000
Số giảm trong kỳ (3, 5) 800.000 Số giảm trong kỳ 0
Số cuối kỳ 100.000 Số cuối kỳ 800.000
Tiền mặt Hàng hóa
Số đầu kỳ 0 Số đầu kỳ 0
Số tăng trong kỳ (1) 400.000 Số tăng trong kỳ (2) 200.000
Số giảm trong kỳ (2, 6) 220.000 Số giảm trong kỳ 0
Số cuối kỳ 180.000 Số cuối kỳ 200.000
Đầu tư cổ phiếu Vay ngắn hạn
Số đầu kỳ 0 Số đầu kỳ 0
Số tăng trong kỳ (3) 200.000 Số tăng trong kỳ (4) 500.000
Số giảm trong kỳ 0 Số giảm trong kỳ 0
Số cuối kỳ 200.000 Số cuối kỳ 500.000
Tài sản cố đinh Tạm ứng
Số đầu kỳ 0 Số đầu kỳ 0
Số tăng trong kỳ (5) 600.000 Số tăng trong kỳ (6) 20.000
Số giảm trong kỳ 0 Số giảm trong kỳ 0
Trang 4Số cuối kỳ 600.000 Số cuối kỳ 20.000
*Bảng cân đối kế toán
Tiền gửi ngân hàng 100.000.000
Khoản đầu tư 200.000.000
Tài sản cố định 600.000.000
Tổng tài sản 1.300.000.000 Tổng nguồn vốn 1.300.000.000
Bài 2: Ông Trần Thanh Hà cùng hai người bạn quyết định thành lập công ty TNHH Hà Giang,
với số vốn pháp định khi thành lập là 600.000.000 đồng Các giao dịch phát sinh được ghi nhận như sau:
1.Thành lập công ty với số vốn ban đầu là 600.000.000 đồng, các thành viên đã góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng
2 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt là 200.000.000 đồng
3 Nhập kho hàng hóa trị giá 100.000.000 đồng công ty chưa thanh toán cho người cung cấp
4 Mua một tài sản cố định trị giá 400.000.000 đồng, công ty chưa thanh toán cho người bán
5 Chuyển khoản trả cho người bán 100.000.000 đồng
Yêu cầu: Lập bảng cân đối kế toán (gồm 2 cột, một cột là tài sản và một cột khác là nguồn
vốn)
Lời giải đề xuất:
*Phân tích các giao dịch
1.Thành lập công ty với số vốn ban đầu là 600.000.000 đồng, các thành viên đã góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này liên quan đến 2 đối tượng kế toán:
– Tiền gửi ngân hàng 600.000.000 đồng
– Vốn chủ sở hữu 600.000.000
Giải thích: Khi nhập góp vốn để thành lập công ty làm cho tài khoản tiền gửi ngân hàng tăng
và vốn góp của người chủ trong công ty tăng nghĩa là làm cho vốn chủ sở hữu tăng Tiền gửi ngân hàng là tài sản, vốn chủ sở hữu là nguồn vốn Như vậy, trong trường hợp này tài sản
Trang 5tăng, nguồn vốn tăng
2.Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt là 200.000.000 đồng
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này liên quan đến 2 đối tượng kế toán:
– Tiền gửi ngân hàng 200.000.000 đồng
– Tiền mặt 200.000.000 đồng
Giải thích: Khi rút tiền gửi ngân hàng làm cho tài khoản tiền gửi ngân hàng giảm và đem về nhập quỹ tiền mặt làm cho tiền mặt tăng Tiền gửi ngân hàng là tài sản, tiền mặt là tài sản Như vậy, trong trường hợp này tài sản tăng, tài sản giảm
3.Nhập kho hàng hóa trị giá 100.000.000 đồng công ty chưa thanh toán cho người cung cấp
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này liên quan đến 2 đối tượng kế toán:
– Hàng hóa 100.000.000 đồng
– Phải trả người bán 100.000.000 đồng
Giải thích: Khi nhập kho hàng hóa làm cho hàng hóa tồn kho tăng và thanh toán cho người cung cấp làm cho nợ phải trả người bán tăng Hàng hóa là tài sản, phải trả người bán là nguồn vốn Như vậy, trong trường hợp này tài sản tăng, nguồn vốn tăng
4.Mua một tài sản cố định trị giá 400.000.000 đồng, công ty chưa thanh toán cho người bán
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này liên quan đến 2 đối tượng kế toán:
– Tài sản cố định 400.000.000 đồng
– Phải trả người bán 400.000.000 đồng
Giải thích: Khu mua tài sản cố định làm cho tài sản cố định tăng và chưa thanh toán cho người cung cấp làm cho nợ phải trả người bán tăng Tài sản cố định là tài sản, phải trả người bán là nguồn vốn Như vậy, trong trường hợp này tài sản tăng, nguồn vốn tăng
5.Chuyển khoản trả cho người bán 100.000.000 đồng
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này liên quan đến 2 đối tượng kế toán:
– Tiền gửi ngân hàng 100.000.000 đồng
– Phải trả người bán 100.000.000 đồng
Giải thích: Khi chuyển khoản làm cho tài khoản tiền gửi ngân hàng giảm và thanh toán cho người cung cấp làm cho nợ phải trả người bán giảm Tiền gửi ngân hàng là tài sản, phải trả người bán là nguồn vốn Như vậy, trong trường hợp này tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Trang 6*Phân loại theo nội dung kinh tế
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Tiền gửi ngân hàng Vốn chủ sở hữu
Số đầu kỳ 0 Số đầu kỳ 0
Số tăng trong kỳ (1) 600.000 Số tăng trong kỳ (1) 600.000
Số giảm trong kỳ (2, 5) 300.000 Số giảm trong kỳ 0
Số cuối kỳ 300.000 Số cuối kỳ 600.000
Tiền mặt Hàng hóa
Số đầu kỳ 0 Số đầu kỳ 0
Số tăng trong kỳ (2) 200.000 Số tăng trong kỳ (3) 100.000
Số giảm trong kỳ 0 Số giảm trong kỳ 0
Số cuối kỳ 200.000 Số cuối kỳ 100.000
Phải trả người bán Tài sản cố định
Số đầu kỳ 0 Số đầu kỳ 0
Số tăng trong kỳ (3, 4) 500.000 Số tăng trong kỳ (4) 400.000
Số giảm trong kỳ (5) 100.000 Số giảm trong kỳ 0
Số cuối kỳ 400.000 Số cuối kỳ 400.000
*Bảng cân đối kế toán
Tiền mặt 200.000.000 Phải trả người bán 400.000.000
Tiền gửi ngân hàng 300.000.000
Tài sản cố định 400.000.000
Tổng tài sản 1.000.000.000 Tổng nguồn vốn 1.000.000.000
Trang 7Bài 3: Tại công ty TNHH Hoàng Gia, vào ngày 31/12/2010 có các tài liệu sau:
(Đơn vị tính: 1.000 đồng)
1.Phải thu của khách hàng 4.000
3.Tiền mặt 110.000
3.Quỹ đầu tư phát triển 4.000
4.Phải trả công nhân viên 3.000
5.Nợ dài hạn 190.000
6.Nguồn vốn kinh doanh 1.200.000
7.Kho tàng 230.000
8.Vật liệu phụ 5.000
9.Phải nộp Nhà nước 6.000
10.Thành phẩm 195.000
11.Phương tiện vận tải 120.000
12.Nhà xưởng X
13.Các khoản phải trả khác 3.000
14.Các khoản phải thu khác 2.000
15.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 20.000
16.Quỹ khen thưởng – phúc lợi 12.000
17.Các loại công cụ – dụng cụ 20.000
18.Xây dựng cơ bản dở dang 8.000
19.Lãi chưa phân phối 15.000
20.Hàng đang gửi bán 12.000
21.Tiền gửi ngân hàng 40.000
22.Phụ tùng thay thế 1.000
23.Phải trả cho người bán 6.000
Trang 824.Tạm ứng 2.000
25.Vay ngắn hạn 145.000
26.Máy móc thiết bị 400.000
27.Sản phẩm dở dang 7.000
28.Nguyên vật liệu chính 48.000
Yêu cầu: Hãy phân biệt tài sản và nguồn vốn Xác định X = ?
Lời giải đề xuất:
Đơn vị tính: đồng
Tiền gửi ngân hàng 40.000 Phải trả cho người bán 6.000
Phải thu khách hàng 4.000 Phải nộp cho Nhà nước 3.000
Nguyên vật liệu chính 48.000 Nợ dài hạn
Phụ tùng thay thế 1.000
Sản phẩm dở dang 7.000
Máy móc thiết bị 400.000 Nguồn vốn kinh doanh 1.200.000
Phương tiện vận tải 120.000 Lợi nhuận chưa phân phối 15.000
Nhà xưởng X Quỹ khen thưởng phúc lợi 12.000
Xây dựng cơ bản dở dang 8.000 Nguồn vốn đầu tư XDCB 20.000
Bài 4: Bạn hãy cho các ví dụ về nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các tình huống sau:
1.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng 1 nguồn vốn tăng đối ứng với một nguồn vốn khác giảm
2.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng tài sản giảm đối ứng với nguồn vốn giảm
Trang 9giảm đối ứng với một tài sản giảm
4.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng 1 tài sản tăng đối ứng với 1 nguồn vốn tăng
5.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng 1 tài sản tăng đối ứng với một tài sản khác sẽ giảm
6.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng tài sản tăng đối ứng với nguồn vốn tăng
7.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 tài sản tăng đối ứng với nguồn vốn tăng
8.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 1 tài sản tăng đối ứng với 2 nguồn vốn tăng
9.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 nguồn vốn giảm đối ứng với 1 nguồn vốn tăng
10.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 tài sản giảm đối ứng với 1 nguồn vốn giảm
11.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 tài sản tăng đối ứng với 1 nguồn vốn tăng
12.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 tài sản tăng đối ứng với 1 tài sản giảm
13.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 nguồn vốn tăng đối ứng với 1 nguồn vốn giảm
14.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 1 tài sản giảm đối ứng với 2 nguồn vốn giảm
15.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 nguồn vốn giảm đối ứng với 1 nguồn vốn tăng
Lời giải đề xuất:
1.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng 1 nguồn vốn tăng đối ứng với một nguồn vốn khác giảm
– Vay ngắn hạn ngân hàng 200.000.000 đồng để trả nợ cho người bán
– Dùng khoản nợ phải trả khác 100.000.000 đồng trả nợ vay ngắn hạn
2.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng tài sản giảm đối
Trang 10ứng với nguồn vốn giảm
– Dùng tiền mặt 100.000.000 đồng trả nợ người bán
– Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn 200.000.000 đồng
3.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng 1 nguồn vốn giảm đối ứng với một tài sản giảm
– Trả nợ vay ngắn hạn 200.000.000 đồng bằng chuyển khoản
– Thanh toán cho người bán 100.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng
4.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng 1 tài sản tăng đối ứng với 1 nguồn vốn tăng
– Nhập kho hàng hóa trị giá 100.000.000 đồng chưa thanh toán cho người bán
– Mua một TSCĐ trị giá 200.000.000 đồng thanh toán bằng nợ vay dài hạn ngân hàng
5.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng 1 tài sản tăng đối ứng với một tài sản khác sẽ giảm
– Nhập khi nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng trị giá 300.000.000 đồng
– Nhập kho công cụ dụng cụ trị giá 10.000.000 đồng thanh toán bằng tiền mặt
6.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng tài sản tăng đối ứng với nguồn vốn tăng
– Nhập khi nguyên vật liệu 50.000.000 đồng công cụ dụng cụ chưa thanh toán cho người bán
– Mua một thiết bị làm lạnh bằng nợ vay dài hạn 400.000.000 đồng
7.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 tài sản tăng đối ứng với nguồn vốn tăng
– Nhập kho nguyên vật liệu 50.000.000 đồng và 10.000.000 đồng công cụ dụng cụ chưa thanh toán cho người bán
– Nhập kho hàng hóa và mua nhiên liệu trị giá 20.000.000 đồng chưa thanh toán cho người bán
8.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 1 tài sản tăng đối ứng với 2 nguồn vốn tăng
– Vay ngắn hạn 200.000.000 đồng và vay dài hạn 300.000.000 đồng bằng chuyển khoản