CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU BT TỰ LUẬN VẬT LÝ 10 NC Học kỳ 1 trang 1 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Bài 1 Xét chuyển động thẳng đều của hai xe ( hình vẽ ) Xe (1) có tốc độ 36 km/h, đi qua địa điểm A lúc 9 giờ Xe (2)[.]
Trang 1CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Bài 1 Xét chuyển động thẳng đều của hai xe ( hình vẽ ) Xe (1) có tốc độ 36 km/h, đi qua địa điểm A lúc
9 giờ Xe (2) có tốc độ 54 km/h, đi qua địa điểm B lúc 9 giờ 30 phút
Chọn trục Ox trùng với đường thẳng AB, gốc toạ
độ O tại A, chiều dương là chiều từ A đến B,
gốc thời gian lúc 9 giờ 30 phút
a) Viết phương trình chuyển động của mỗi xe
b) Tìm thời điểm và vị trí gặp nhau của hai xe
Bài 2 Lúc 8 h một ôtô chuyển động thẳng đều từ A đi về B với vận tốc 12 m/s Năm phút sau một xe
khác chuyển động thẳng đều từ B về A với tốc độ 10m/s Biết AB = 10200 m Tìm thời điểm và vị trí hai xe khi chúng cách nhau 4,4 km
Bài 3 Lúc 7 h sáng người thứ nhất chuyển động thẳng đều từ A đến B với tốc độ 40 km/h Cùng lúc đó
người thứ hai chuyển động thẳng đều từ B về A với tốc độ 60 km/h Biết AB = 175 km
a) Viết phương trình chuyển động của 2 người trên Hệ qui chiếu tùy ý chọn
b) Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ ? ở đâu ? Khi gặp nhau mỗi người đã đi được quãng đường là bao nhiêu ?
c) Vào lúc mấy giờ thì khoảng cách giữa hai người bằng 75 km ?
d) Giải câu b và c bằng đồ thị tọa độ - thời gian
Bài 4 Lúc 6 h, một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h đuổi theo một người ở
B đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 5m/s Biết AB = 18 km
a) Viết phương trình chuyển động của hai người
b) Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ ? ở đâu ?
Bài 5 Lúc 6 h, xe thứ nhất chuyển động thẳng đều từ A đến C Lúc 6 h30 min, xe thứ hai chuyển động
thẳng đều từ B đến C cùng vận tốc với xe thứ nhất
Đến 7 h, xe thứ ba chuyển động thẳng đều từ A
đến C Xe thứ ba gặp xe thứ nhất lúc 9 h và gặp xe
thứ hai lúc 9 h30 min Biết AB = 30km
Tìm vận tốc mỗi xe ( Giải bài toán bằng cách lập phương trình chuyển động )
Bài 6 Một người đi xe đạp với vận tốc không đổi 12 km/h gặp một người đi bộ theo hướng ngược lại với
tốc độ 4 km/h trên cùng đoạn đường thẳng Sau đó 30 phút người đi xe đạp dừng lại nghỉ 30 phút rồi quay trở lại đuổi theo người đi bộ với vận tốc có độ lớn như trước
a) Lập các phương trình chuyển động của người đi xe đạp và người đi bộ Suy ra vị trí và thời điểm người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ
b) Giải bài toán bằng đồ thị
Bài 7 Hai xe chuyển động trên đoạn thẳng AB có đồ thị tọa độ - thời
gian như hình vẽ
a) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe
b) Tìm thời điểm và vị trí 2 xe gặp nhau ( bằng đồ thị và bằng
phương trình chuyển động )
c) Xe thứ hai phải chuyển động với tốc độ bao nhiêu để có thể
gặp được xe thứ nhất hai lần trên đoạn AB ?
v1 v2
A 198 km B
A B C
Trang 2Bài 8 Hai xe chuyển động trên đoạn thẳng AB có đồ thị tọa
độ - thời gian như hình vẽ
a) Hãy cho biết khi xe thứ hai đã đến B thì xe thứ nhất còn cách A bao nhiêu kilômét ?
b) Để xe thứ nhất gặp xe thứ hai lúc xe thứ hai đang dừng lại thì xe thứ nhất phải chuyển động với tốc độ bao nhiêu ?
Bài 9 Một người đứng tại điểm M cách đường
thẳng AB một đoạn h = 50 m để chờ ô tô Khi
nhìn thấy ô tô cách mình một đoạn L = 200 m thì
người đó bắt đầu chạy thẳng ra đường với tốc độ
12 km/h để đón ô tô Biết tốc độ của ô tô là 36
km/h Hỏi người đó phải chạy theo hướng hợp
với MH một góc bao nhiêu để ra đến đường AB
gặp đúng lúc ô tô vừa tới ?
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU Bài 1 Sau khi hãm phanh 10 s thì đoàn tàu chuyển động thẳng chậm dần đều và dừng lại cách chỗ hãm
phanh 135m Tìm vận tốc lúc bắt đầu hãm và gia tốc của tàu
Bài 2 Một xe ôtô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s2 đúng lúc một tàu điện vượt qua nó với vận tốc 18 km/h Gia tốc của tàu điện là 0,3 m/s2 Hỏi khi ôtô đuổi kịp tàu điện thì vận tốc của ôtô là bao nhiêu?
Bài 3 Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 18 km/h Trong giây thứ tư kể từ
lúc ban đầu, vật đi được 12 m Hãy tính:
a) Gia tốc của vật
b) Quãng đường đi được sau 10s
A H B
L h
M
Trang 3Bài 4 Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên và đi hết quãng đường s
trong thời gian t = 2 s Tính thời gian để vật đi ½ quãng đường về cuối
Bài 5 Một ôtô đang chạy với vận tốc v = 72 km/h thì phát hiện một chướng ngại vật Hỏi để không đụng
vào chướng ngại vật này thì ôtô cần hãm phanh ở vị trí cách vật chướng ngại một đoạn ngắn nhất là bao nhiêu ? tính thời gian hãm phanh là bao nhiêu ? Biết rằng lúc hãm, xe bắt đầu chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 5m/s2
Bài 6 Một ô tô đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh, chạy thẳng chậm dần đều với gia tốc
có độ lớn 2,5m/s2
a) Lập công thức tính vận tốc tức thời
b) Tính thời gian để xe dừng hẳn kể từ lúc hãm phanh
c) Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian
Bài 7 Một xe chuyển động nhanh dần đều trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau và bằng 100 m lần lượt
hết 5s và 3,5s Tính gia tốc
Bài 8 Hai ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều trên trục Ox có đồ thị vận tốc
như hình vẽ
a) Xác định loại chuyển động Lập công thức tính vận tốc
b) Tọa độ giao điểm của hai đồ thị cho biết điều gì ?
Bài 9 Đồ thị vận tốc - thời gian của một
vật chuyển động thẳng có dạng như hình
vẽ bên
a) Nêu tính chất chuyển động của mỗi giai đoạn
b) Lập phương trình vận tốc cho mỗi giai đoạn
Bài 10 Phương trình chuyển động của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là : x = 5 - 2t + 0,25t2 (với
x tính bằng mét và t tính bằng giây)
Hãy viết phương trình vận tốc và phương trình đường đi của chuyển động này
Bài 11 Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu Trong giây thứ ba kể từ lúc bắt đầu
chuyển động, xe đi được 5m Tính gia tốc và quãng đường xe đi được sau 10s
Bài 12 Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu và đi được quãng đường s
trong t giây Tính thời gian đi 34 đoạn đường cuối
Bài 13 Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc v0, gia tốc a Sau khi đi được quãng đường 10m thì có vận tốc 5m/s, đi thêm quãng đường 37,5m thì vận tốc 10m/s Tính v0 và a
Bài 14 Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều với
gia tốc 0,1m/s2 và sau khi đi quãng đường s kể từ lúc tăng tốc, ô tô có vận tốc 20 m/s Tính thời gian ô tô chuyển động trên quãng đường trên quãng đường s và chiều dài quãng đường s ?
Bài 15 Một vật chuyển động nhanh dần đều đi được những đoạn đường 15m và 33m trong hai khoảng
thời gian liên tiếp bằng nhau là 3s Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật
Bài 16 Một vật chuyển động thẳng biên đổi đều với phương trình chuyển động là : x = 30 - 10t + 0,25t2
với x tính bằng mét và thời gian tính bằng giây Hỏi lúc t = 30s vật có vận tốc là bao nhiêu và đã đi được quãng đường là bao nhiêu ?
Trang 4Bài 17 Một xe Chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên Trong giây thứ 4 nó đi được 7m Tính
quãng đường nó đi được trong giây thứ 5 ?
Bài 18 Một vật rơi tự do từ độ cao 45 m xuống đất Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất?
Lấy g=10m/s2
Bài 19 Người ta thả rơi tự do hai vật A và B ở cùng một độ cao Vật B được thả rơi sau vật A là 0,1s Hỏi
sau bao lâu kể từ khi thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m? Lấy g = 10m/s2
Bài 20 Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất Lấy g = 10m/s2 Tìm:
a) Quãng đường vật rơi được sau 2s
b) Quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng
Bài 21 Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10 m/s2, trong 2s cuối cùng rơi được 60m Tính:
a) Thời gian rơi
b) Độ cao nơi thả vật
c) Vận tốc cuối cùng
Bài 22 Một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc g Trong giây thứ 3, quãng đường rơi được là 24,5m và vận tốc
vừa chạm đất là 39,2 m/s Tính g và độ cao nơi thả vật
Bài 23 Một hòn đá rơi tự do từ miệng một giếng sâu 50m Hỏi sau bao lâu kể từ lúc buông hòn đá, người
quan sát nghe tiếng động (do sự và chạm giữa hòn đá và đáy giếng) Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s Lấy g = 10m/s2
Bài 24 Các giọt nước rơi từ mái nhà xuống sau những khoảng thời gian bằng nhau Khi giọt thứ nhất vừa
chạm đất thì giọt thứ năm bắt đầu rơi
Tìm khoảng cách giữa các giọt kế tiếp nhau Biết mái nhà cao 16m
Bài 25 Hai giọt nước rơi ra khỏi ống nhỏ giọt cách nhau 0,5s Lấy g = 10m/s2
a) Tính khoảng cách giữa giữa hai giọt nước sau khi giọt trước rơi được 0,5s; 1s; 1,5s
b) Hai giọt nước tới đất cách nhau một khoảng thời gian bao nhiêu ?
Bài 26 Hai giọt nước rơi tự do từ cùng một nơi nhưng không cùng lúc Sau 2s kể từ lúc giọt nước thứ hai
bắt đầu rơi, khoảng cách giữa hai giọt nước là 25 m Hỏi giọt thứ hai rơi trễ hơn giọt thứ nhất bao lâu ?
Bài 27 Từ tầng nhà cao 80 m người ta thả một vật rơi tự do Một giây sau, tại đó người ta lại ném thẳng
đứng xuống dưới một vật khác Biết hai vật chạm đất cùng lúc Tính:
a) Vận tốc ban đầu đã truyền cho vật thứ hai
b) Vận tốc mỗi vật khi chạm đất Lấy g =10 m/s2
Bài 28 Người ta thả một vật rơi tự do từ đỉnh tháp cao Sau đó 1s và ở nơi thấp hơn chỗ thả trước 15m
người ta thả tiếp vật thứ II Lấy g = 10m/s2
a) Lập Phương trình chuyển động của mỗi vật với cùng gốc toạ độ và gốc thời gian
b) Định vị trí hai vật gặp nhau và vận tốc mỗi vật lúc đó
Bài 29 Thước A có chiều dài l = 25 cm treo vào tường bằng một sợi dây Tường có một lỗ sáng nhỏ ngay dưới thước Hỏi cạnh dưới phải cách lỗ sáng bao nhiêu để khi đốt dây cho thước rơi nó sẽ che khuất lỗ sáng trong thời gian 0,1s
Bài 30 Một bánh xe bán kính 60cm quay đều 100 vòng trong thời gian 2s Tìm:
a) Chu kỳ, tần số quay
b) Tốc độ góc và tốc độ dài của một điểm trên vành bánh xe
Trang 5Bài 31 Một máy bay bay vòng tròn trong một mặt phẳng nằm ngang với tốc độ 800km/h Tính bán kính
của đường vòng để gia tốc của máy bay không quá 10 lần gia tốc trọng lực g (Lấy g = 9,8m/s2.)
ĐỘNG LỰC HỌC Bài 1 Tác dụng vào vật có khối lượng 4kg đang nằm yên một lực 20N Sau 2s kể từ lúc chịu tác dụng của
lực vật đi được quãng đường là bao nhiêu và vận tốc đạt được khi đó?
Bài 2 Một xe lăn có khối lượng m = 1kg đang nằm yên trên mặt bàn nhẵn nằm ngang Tác dụng vào xe
một lực F nằm ngang thì xe đi được quãng đường s = 2,5m trong thời gian t Nếu đặt thêm lên xe một vật
có khối lượng m’= 0,25kg thì xe đi được quãng đường s’ bao nhiêu trong thời gian t Bỏ qua ma sát
Bài 3 Một quả bóng khối lượng 200g bay với vận tốc 15m/s đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở lại
theo phương cũ với cùng vận tốc Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,05s Tính lực của tường tác dụng lên quả bóng
Bài 4 Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3m/s2 Khi ô tô có chở hàng hóa thì khởi
trường hợp đều bằng nhau
Bài 5 Dưới tác dụng của lực F có độ lớn 10 N, một vật đang đứng yên và chuyển động với gia tốc 1m/s2 a) Tính khối lượng của vật đó
b) Sau 2s chuyển động, lực F thôi tác dụng Tính khoảng cách từ vật tới điểm bắt đầu chuyển động nếu vật tiếp tục chuyển động thẳng đều thêm 3s nữa
Bài 6 Xác định lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng biết MTĐ = 6.1024 kg ; MMT = 7,2.1022 kg và khoảng cách giữa hai tâm của chúng là r = 3,8.105 km
Tại điểm nào trên đường nối tâm của chúng, lực hấp dẫn đặt vào một vật tại đó triệt tiêu?
Bài 7 Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao bằng 4 lần bán kính trái đất biết gia tốc rơi tự do tại mặt đất là
g0=9,81m/s2
Bài 8 Tìm lực hấp dẫn lớn nhất giữa hai quả cầu bằng chì có khối lượng bằng nhau, bán kính R = 10cm.
Biết khối lượng riêng của chì là D = 11,3g/cm3
Bài 9 Xác định độ cao h mà ở đó người ta thấy trọng lực tác dụng lên vật chỉ bằng nửa so với trên mặt
đất Biết bán kính trái đất là 6400km
Bài 10 Một vật được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc đầu 20 m/s Bỏ qua sức cản không khí
Lấy g = 10 m/s2
a) Tìm độ cao và vận tốc của vật sau khi ném 1,5s
b) Xác định độ cao tối đa mà vật có thể đạt được và thời gian vật chuyển động trong không khí c) Sau bao lâu từ lúc ném, vật ở cách mặt đất 15 m?
d) Sau bao lâu từ lúc ném, vật đi xuống đến vị trí cách mặt đất 8,75 m ?
Bài 11 Từ một khí cầu đang hạ thấp thẳng đứng với tốc độ không đổi 2 m/s, người ta ném một vật nhỏ
theo phương thẳng đứng lên phía trên với vận tốc với tốc độ ban đầu 18m/s so với mặt đất Bỏ qua sức cản của không khí Lấy g = 9,8 m/s2
a) Tính khoảng cách giữa khí cầu và vật khi vật đến vị trí cao nhất
b) Sau thời gian bao lâu thì vật rơi trở lại gặp khí cầu?
Bài 12 Từ đỉnh tháp cao 30m, ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0= 20m/s
1 Tính thời gian từ lúc ném đến khi vật chạm đất và khoảng cách từ điểm chạm đất đến chân tháp
2 Gọi M là một điểm trên quỹ đạo tại đó vectơ vận tốc hợp với phương thẳng đứng một góc 600 Tính khoảng cách từ M tới mặt đất
Trang 6Bài 13 Từ một điểm A trên sườn một quả đồi, một vật được ném
theo phương nằm ngang với vận tốc 10m/s Theo tiết diện thẳng
đứng chứa phương ném thì sườn đồi là một đường thẳng nghiêng
sườn đồi cách A bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2
Bài 14 Từ đỉnh A của một mặt bàn phẳng nghiêng người ta thả một vật
có khối lượng m = 0,2kg trượt không ma sát không vận tốc đầu Cho AB
1 Tính vận tốc của vật tại điểm B
2 Chứng minh rằng quỹ đạo của vật sau khi rời khỏi bàn là 1 parabol Vật rơi cách chân bàn một đoạn CE bằng bao nhiêu?
Bài 15 Một lò xo khi treo vật m1 = 200g sẽ dãn ra một đoạn l1 = 4cm
a) Tìm độ cứng của lò xo, lấy g = 10m/s2
b) Tìm độ dãn của lò xo khi treo thêm vật m2 = 100g
Bài 16 Có hai lò xo: một lò xo giãn 4cm khi treo vật khối lượng m1 = 2kg; lò xo kia dãn 1cm khi treo vật khối lượng m2 = 1kg So sánh độ cứng hai lò xo
Bài 17 Một xe điện đang chạy với vận tốc 36 km/h thì bị hãm lại đột ngột Bánh xe không lăn nữa mà chỉ
trượt lên đường ray Kể từ lúc hãm, xe điện còn đi được bao xa thì dừng hẳn ? Biết hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và đường ray là 0,2 Lấy g = 9,8 m/s2
Bài 18 Một ô tô khối lượng hai tấn chuyển động trên mặt đường nằm ngang có hệ số ma sát lăn 0,1 Lấy
g = 10m/s2 Tính lực kéo của động cơ ô tô nếu:
a) Ô tô chuyển động thẳng đều
b) Ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều và sau 5s vận tốc tăng từ 18 km/h đến 36 km/h
Bài 19 Đoàn tàu gồm một đầu máy, một toa 8 tấn và một toa 6 tấn nối với nhau bằng các lò xo giống
nhau Sau khi chuyển động từ trạng thái đứng yên được 10s đoàn tàu có vận tốc là 2 m/s Tính độ giãn của mỗi lò xo Bỏ qua ma sát Biết lò xo sẽ giãn ra 2cm khi có lực tác dụng vào nó là 500N
Bài 20 Một đoàn tàu chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc như hình
vẽ Đoàn tàu có khối lượng là 1000 tấn, hệ số ma sát giữa tàu và ray
là 0,4 Lấy g = 10m/s2
1 Xác định tính chất của chuyển động, lập công thức tính vận tốc
đoàn tàu
2 Tính lực phát động của đoàn tàu
Bài 21 Một vật khối lượng 0,2kg trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực F có phương nằm
ngang, có độ lớn là 1N
a) Tính gia tốc chuyển động không vận tốc đầu Xem lực ma sát là không đáng kể
b) Thật ra, sau khi đi được 2m kể từ lúc đứng yên, vật dạt được vận tốc 4m/s Tính gia tốc chuyển động, lực ma sát và hệ số ma sát Lấy g = 10m/s2
Bài 22 Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều.
Sau 2,5s thì dừng lại và đã đi được 12m kể từ lúc vừa hãm phanh
a) Lập công thức vận tốc và ve đồ thị vận tốc kể từ lúc vừa hãm phanh
b) Tìm lực hãm phanh
v0
A
B = 300
A
B
D C E
Trang 7Bài 23 Một vật khối lượng 1kg được kéo trên sàn ngang bởi một lực hướng lên, có phương hợp với
phương ngang một góc 450 và có độ lớn là 2 2 N Hệ số ma sát giữa sàn và vật là 0,2 Lấy g = 10m/s2 a) Tính quãng đường đi được của vật sau 10s nếu vật có vận tốc đều là 2m/s
b) Với lực kéo trên thì hệ số ma sát giữa vật và sàn là bao nhiêu để vật chuyển động thẳng đều
Bài 24 Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một dốc nghiêng dài 8m, cao 4m Bỏ qua ma sát giữa vật
và mặt dốc Lấy g = 10 m/s2 Hỏi
a) Sau bao lâu vật đến chân dốc?
b) Vận tốc của vật ở chân dốc
c) Giải lại 2 câu trên khi hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2
Bài 25 Vật đang chuyển động với vận tốc 25 m/s thì bắt đầu trượt lên dốc dài 50 m, cao 14 m Hệ số ma
sát giữa vật và mặt dốc là 0,25
a) Tìm gia tốc của vật khi lên dốc
b) Vật có lên hết dốc không ? Nếu được, tìm vận tốc của vật ở đỉnh dốc và thời gian lên dốc
Bài 26 Một đầu máy tàu hoả có khối lượng 60 tấn đang xuống một dốc 5% (sin = 0,050) và đạt được
vận tốc 72 km/h thì tài xế đạp thắng Đầu máy tàu hoả chạy chậm dần đều và dừng lại sau khi đi được 200
m Lấy g = 10m/s2 Hãy tính :
a) Lực thắng ( Bỏ qua ma sát giữa tàu và ray )
b) Thời gian đầu máy đi được quãng đường 200m trên
Bài 27 Tác dụng lực có độ lớn 15N vào hệ ba vật như
hình vẽ Biết m1 = 3 kg; m2 = 2 kg; m3 = 1kg và hệ số ma
sát giữa ba vật và mặt phẳng ngang như nhau và bằng 0,2
Tính gia tốc của hệ và lực căng của các dây nối ( xem như
rất nhẹ và không co dãn ) Lấy g = 10 m/s2
Bài 28 Cho hệ cơ học như hình vẽ, m1 = 2 kg, m2 = 1 kg hệ số ma sát giữa m1 và mặt bàn là 0,2 Lấy g = 10 m/s2
a) Tìm gia tốc a của hệ và độ lớn lực căng dây T Biết ròng rọc có khối lượng không đáng kể Bỏ qua khối lượng và độ giãn của dây nối
b) Giải lại câu trên nếu hệ số ma sát giữa vật m1 với mặt bàn là 0,6 và lúc đầu
cơ hệ đứng yên
Bài 29 Cho hệ vật như hình vẽ: m1 = 1 kg, m2 = 2 kg Hệ số ma sát giữa hai vật và
lớn F = 6 N và nghiêng góc = 300 Tính gia tốc mỗi vật và lực căng của dây Biết dây có khối lượng và
độ giãn không đáng kể lấy g = 10m/s2
Bài 30 Cho hệ vật như hình vẽ: m1 = 3kg, m2 = 2kg, = 300 Bỏ qua ma
sát, khối lượng của dây và khối lượng ròng rọc Lấy g = 10m/s2
a) Tính gia tốc chuyển động của mỗi vật
b) Tính lực nén lên trục ròng rọc
c) Sau bao lâu kể từ khi bắt đầu chuyển động từ trạng thái đứng yên
thì hai vật ở ngang Biết lúc đầu m1 ở vị trí thấp hơn m2 0,75m
Bài 31 Một vật khối lượng 100g gắn vào đầu một lò xo
dài có chiều dài tự nhiên l 0 =20cm, độ cứng 100 N/m quay tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang Tính số vòng quay trong một phút để lò xo giãn ra 2cm
F
m1 m2 m3
Trang 8Bài 32 Một lò xo có chiều dài tự nhiên là l 0 = 20cm và có độ cứng 12,5 N/m, một đầu cố định, một đầu gắn vật nặng m = 10g
a) Vật nặng m quay tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang ( như hình vẽ của bài 31 ) với vận tốc 2 vòng/s.Tính độ giãn của lò xo
b) Lò xo sẽ không thể co lại trạng thái cũ nếu có độ giãn lớn hơn 80cm Tính số vòng quay tối đa của
m trong một phút để lò xo không bị mất tính đàn hồi Lấy 2 10
Bài 33 Một người khối lượng m = 60 kg đứng yên trong thang máy Lấy g = 10m/s2 Hãy tính lực nén của người lên thang nếu thang đi lên
a) nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn 0,2m/s2
b) đều
c) chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,2m/s2
Bài 34 Vật có khối lượng 60kg đặt trên sàn thang máy Lấy g = 10 m/s2 Tính áp lực của vật lên sàn nếu a) thang chuyển động xuống nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn 0,2 m/s2
b) thang chuyển động xuống chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,2 m/s2
c) thang chuyển động xuống đều
d) thang rơi tự do
Bài 35 Một lực kế, có treo vật khi đứng yên chỉ 20 N Lấy g = 10m/s2 Tìm số chỉ của lực kế khi
a) kéo lực kế lên nhanh dần với gia tốc có độ lớn 1m/s2
b) hạ lực kế xuống chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,5m/s2
Bài 36 Một sợi dây thép có thể giữ yên được một trọng vật có khối lượng lớn đến 450kg Dùng dây để
kéo một trọng vật khác có khối lượng 400 kg lên cao Lấy g = 10m/s2 Hỏi gia tốc lớn nhất mà vật có thể
có để dây không bị đứt
Bài 37 Muốn kéo một vật có trọng lượng P = 1000 N chuyển động đều lên một mặt phẳng nghiêng góc
nghiêng và có độ lớn 600 N Hỏi vật sẽ chuyển động xuống mặt phẳng nghiêng với gia tốc bao nhiêu khi không có lực Biết giữa vật và mặt phẳng nghiêng có ma sát Lấy g = 10m/s2