1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề Cương Môn Lịch Sử

5 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Môn Lịch Sử
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề cương môn học
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Những nội dung được trình bày dưới đây thuộc hệ thống kiến thức trong chương trình lịch sử lớp 12, phần Lịch sử Việt Nam Tài liệu chính để[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ A.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

-Những nội dung được trình bày dưới đây thuộc hệ thống kiến thức trong chương trình lịch sử lớp

12, phần Lịch sử Việt Nam

-Tài liệu chính để thí sinh ôn tập là sách giáo khoa Lịch sử lớp 12, tập 2 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (tức là sách chưa phân ban) Thí sinh cũng có thể sử dụng sách giáo khoa Lịch sử (SGK thí điểm) thuộc Ban Khoa học Xã hội và Nhân văn, Nhà xuất bản Giáo Dục, 2005 và tham khảo sách giáo khoa Lịch sử (SGK thí điểm) thuộc Ban Khoa học Tự nhiên, Nhà xuất bản Giáo Dục, 2005

B.NỘI DUNG

I.GIAI ĐỌAN 1919 – 1930

1.Hoàn cảnh lịch sử, quá trình đi tìm đường cứu nước và đến với chủ nghĩa Mác – Lênin của Nguyễn Ái Quốc (1911 – 1920)

- Hoàn cảnh lịch sử nước ta cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

- Quá trình đi tìm đường cứu nước và đến với chủ nghĩa Mác – Lênin của Nguyễn Ái Quốc (1911 – 1920)

2.Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921 – 1925

3.Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

4.Sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản năm 1929 và yêu cầu thành lập một chímh đảng vô sản ở nước

ta

5.Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt nam (từ ngày 3 đến ngày 7.2.1930):

-Diễn biến của hội nghị

-Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên (tức là Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt nam, tháng 2.1930)

-Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt nam

6.Quá trình chuẩn bị về chính trị - tư tưởng và tổ chức của Nguyễn Ái Quốc để tiến tới thành lập một chính đảng vô sản ở Việt nam (1921 – 1927)

-Chuẩn bị về chính trị - tư tưởng

-Chuẩn bị về tổ chức

II.GIAI ĐỌAN 1930 – 1945

1.Diễn biến tóm tắt của phong trào cách mạng 1930 – 1931 trên phạm vi cả nước, trong đó đỉnh cao là Xôviết Nghệ - Tĩnh

2.Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931

3.Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10.1930):

-Hoàn cảnh và nội dung của hội nghị

-Nội dung bản Luận cương chính trị tháng 10.1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương

Trang 2

-Những ưu điểm và hạn chế của Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (so với Cương lĩnh chính trị tháng 2.1930 của Đảng Cộng sản Việt nam)

4.Bối cảnh lịch sử của phong trào dân chủ 1936 – 1939 (những nét chính về chính trị, kinh tế - xã hội) và chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương tại hội nghị Trung ương tháng 7.1936

5.Những phong trào đấu tranh tiêu biểu trong phong trào dân chủ (1936 – 1939) qua một số sự kiện chính

6.Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939

7.Những chuyển biến của tình hình quốc tế và Việt Nam vào năm 1939 và sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương tại hội nghị Trung ương lần thứ 6, tháng 11.1939

8.Tình hình nước ta sau khi Nhật vào Đông Dương (1940) và sự hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảng tại hội nghị Trung ương lần thứ 8, tháng 5.1941

9.Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (từ sau hội nghị Trung ương lần thứ 8, tháng 5.1941 đến trước khi Nhật đảo chính Pháp tháng 3.1945)

10.Nhật đảo chính Pháp (Nguyên nhân, diễn biến, kết quả) và đối sách của Đảng ta qua chỉ thị:

“Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

11.Hoàn cảnh lịch sử và diễn biến của khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8.1945)

12.Nhật đầu hàng Đồng minh Thời cơ khởi nghĩa đã chín muồi Bộ máy khởi nghĩa được hình thành và hoàn tất mọi việc chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa (Hội nghị toàn quốc của Đảng và Đại hội quốc dân ở Tân Trào – Tuyên Quang, tháng 8.1945)

13.Diễn biến của Tổng khởi nghĩa qua 15 ngày ở các địa phương (từ 14 đến 28.8.1945)

14.Sự ra đời của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa Nội dung cơ bản của Tuyên ngôn Độc lập ngày 2.9.1945

15.Ý nghĩa lịch sử của cách mạng Tháng Tám năm 1945

-Đối với dân tộc ta

-Đối với quốc tế

16.Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tháng tám năm 1945

-Nguyên nhân khách quan

-Nguyên nhân chủ quan

GIAI ĐỌAN 1945 – 1954

1.Tình hình nước ta sau cách mạng Tháng Tám năm 1945

-Những khó khăn

-Nhữngng thuận lợi

2.Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khắc phục khó khăn

về tài chính

-Xây dựng chính quyền cách mạng

-Giải quyết nạn đói (Biện pháp trước mắt; biện pháp lâu dài)

-Giải quyết nạn dốt (Biện pháp trước mắt; biện pháp lâu dài)

-Giải quyết khó khăn về tài chính (Biện pháp trước mắt; biện pháp lâu dài)

3.Đấu tranh chống ngọai xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng

-Kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược miền Nam

Trang 3

-Đấu tranh với quân Trung Hoa Quốc dân đảng và tay sai của chúng ở miền Bắc (Âm mưu của chúng; những nhân nhượng có giới hạn của ta; kết quả)

-Hòa hoãn với Pháp nhằm lọai quân Trung Hoa Quốc dân đảng khỏi nước ta (Hoàn cảnh lịch sử; nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Sơ Bộ ngày 6.3.1946 và Tạm ước ngày 14.9.1946)

4.Những hành động bội ước của thực dân Pháp buộc ta phải kháng chiến toàn quốc (19.12.1946) 5.Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng (các văn kiện; nội dung)

6.Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947:

-Âm mưu của Pháp trong việc bao vây và tấn công Việt Bắc

-Pháp triển khai quân bao vây và tấn công

-Quân ta phản công trên các mặt trận (Bắc Kạn - Thái Nguyên, đường số 4, sông Lô)

-Kết quả và ý nghĩa

7.Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950:

-Hoàn cảnh mới của cuộc kháng chiến và kế hoạch bao vây, tấn công Việt Bắc lần thứ hai của Pháp

Cần nhấn mạnh đến thuận lợi của ta được Trung Quốc (18.1.1950) rồi Liên Xô (30.1.1950), sau đó

là nhiều nước XHCN khác công nhận và đặt quan hệ ngoại giao Điều này có nghĩa là ta đã thoát khỏi thế bao vây, cô lập về ngoại giao trong 5 năm sau cách mạng Tháng Tám và bắt đầu nhận được sự ủng hộ trực tiếp từ các nước này

Ở phía bên kia, Pháp cũng được Mĩ giúp đỡ đã tìm cách bao vây, cô lập, tấn công Việt Bắc lần thứ hai nhằm kết thúc chiến tranh

-Nội dung của kế hoạch Rơve (xem SGK)

-Diễn biến của chiến dịch Biên giới

-Kết quả của chiến dịch (các số liệu; so với mục tiêu đề ra)

-Ý nghĩa của chiến thắng Biên giới: Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính; mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến

8.Tình hình địch – ta từ sau chiến thắng Biên giới 1950 đến trước đông xuân 1953 – 1954: Trong 3 năm này, cuộc kháng chiến của ta tiếp tục giành được những thắng lợi mới

-Về phía địch: Được Mĩ tăng viện, Pháp đã vạch ra kế họach quân sự mới (kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi) hòng giành lại thế chủ động

-Về phía ta: Ta quyết giữ vững thế chủ động đã giành được bằng cách:

+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng (Đại hội II; Ý nghĩa)

+Tăng cường sức mạnh toàn diện của hậu phương (về chính trị, kinh tế, văn hóa

- giáo dục, y tế)

+Liên tiếp mở các chiến dịch tấn công quy mô lớn (Từ các chiến dịch ở đồng bằng và trung du với kết quả còn hạn chế đã chuyển hướng tấn công lên miền núi, giành được những thắng lợi to lớn)

9.Hoàn cảnh lịch sử và nội dung của kế họach Nava

Cần lưu ý rằng, chỗ mạnh của kế hoạch Nava là tập trung một lực lượng lớn quân cơ động, nhằm tạo ra sức mạnh vượt trội, áp đảo đối phương

10.Chủ trương chiến lược và các cuộc tấn công quân sự của ta trong đông xuân 1953 – 1954 nhằm phân tán và tiêu diệt địch

Trang 4

(Muốn phá kế họach Nava trước hết phải phá thế tập trung quân của địch Ta đã lừa địch, buộc

chúng từ chỗ tập trung một nơi ở đồng bằng đã phải phân tán thành 5 nơi, hầu hết là ở rừng núi,

phù hợp với quy mô và địa bàn tác chiến của ta …và đã liên tiếp giành thắng lợi)

11.Tình hình hai bên (địch – ta) trước chiến dịch Điện Biên Phủ

12.Diễn biến tóm tắt của chiến dịch Điện Biên Phủ qua 3 đợt tấn công

13.Kết quả, ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ

14.Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh

và lập lại hòa bình ở Đông Dương

15.Ýnghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

-Đối với dân tộc ta

-Đối với quốc tế

16.Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954): Vai trò lãnh đạo của Đảng, vai trò của quần chúng nhân dân, vai trò của hậu phương và sự ủng hộ, đồng tình từ phía quốc tế

GIAI ĐỌAN 1954 – 1975

17.Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương Những nhiệm vụ của cách mạng Việt nam trong giai đọan mới

18.Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam đòi chính quyền Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ (1954 – 1959)

19.Nguyên nhân của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam

Chính quyền Mĩ – Diệm phá họai Hiệp định; nhân dân miền Nam đấu tranh chính trị, hòa bình đòi thi hành Hiệp định, nhưng bị đàn áp Khả năng thống nhất đất nước bằng hòa bình thông qua tổng tuyển cử tự do như đã ghi trong Hiệp định ngày càng trở nên mù mịt, và thực tế đã không còn nữa Vì thế ta phải chuyển hướng đấu tranh để thống nhất đất nước bằng con đường khác, tức là con đường cách mạng bạo lực

20.Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960)

21.Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong việc tiến hành chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)

22.Quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)

23 Âm mưu và thủ đọan của Mĩ trong việc tiến hành chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)

24 Quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968):

-Những thắng lợi trong những năn 1965 – 1967

-Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

25.Âm mưu và thủ đọan của Mĩ trong việc tiến hành chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và

“Đông Dương hóa chiến tranh”

26.Những thắng lợi của quân dân ta (phối hợp với hai nước bạn Lào và Cămpuchia) trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”

-Trong hai năm 1970 – 1971 ở Cămpuchia và Lào

-Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 trên toàn miền Nam nước ta

27.Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt nam (27.1.1973)

-Diễn biến tóm tắt của hội nghị nói trên từ năm 1968 đến năm 1973

Trang 5

-Nội dung cơ bản của Hiệp định

-Ý nghĩa của Hiệp định

28.Tình hình địch – ta từ sau ngày kí Hiệp định Pari (27.1.1973) đến cuối năm 1974

29.Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Đảng

30.Diễn biến của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975

-Chiến dịch Tây Nguyên

-Chiến dịch Huế - Đà nẵng

-Chiến dịch Hồ chí Minh

31.Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975)

-Đối với dân tộc ta

-Đối với quốc tế

32.Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975): Vai trò lãnh đạo của Đảng, vai trò của quân dân ta nói chung ở cả hai miền Nam – Bắc, vai trò của hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa và sự ủng hộ, đồng tình từ phía quốc tế (bao gồm hai nướ bạn Lào, Cămpuchia, Liên Xô, Trung quốc, các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân tiến bộ trên thế giới trong

đó có nhân dân Mĩ)

GIAI ĐỌAN 1975 – 2000

33.Hoàn cảnh của công cuộc đổi mới của đất nước ta

-Những đòi hỏi từ tình hình trong nước

-Những tác động của hoàn cảnh quốc tế (nhất là từ tình hình của Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác)

34.Nội dung cơ bản đường lối đổi mới của Đảng ta (được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (12.1986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển qua các đại hội VII (6.1991), VIII (6.1996) và IX (4.2001)

Ngày đăng: 19/01/2023, 07:28

w