CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 2 NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT VÀ KẾT CẤU CỦA Ý THỨC 2 1 Nguồn gốc của ý thức Nguồn gốc tự nhiên Dựa trên những thành tựu mới của KHTN, nhất là sinh lý học – thần.
Trang 1CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
2 NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT VÀ KẾT CẤU CỦA Ý THỨC:
2.1 Nguồn gốc của ý thức:
• Nguồn gốc tự nhiên:
Dựa trên những thành tựu mới của KHTN, nhất là sinh lý học – thần kinhhiện đại, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Marx – Lenin khẳng định rằng:
− Ý thức là thuộc tính của bộ óc người.
− Ý thức là chức năng của bộ óc người hoạt động bình thường.
− Bộ óc con người là 1 dạng vật chất có trình độ tổ chức cao và tinh vi.
− Óc người là khí quan vật chất của ý thức.
− Bộ óc con người trong lịch sử tiến hoá lâu dài đã đạt đến trình độ phản
ánh cao nhất: trình độ phản ánh – ý thức
− Sinh lý và ý thức là 2 mặt của 1 quá trình – quá trình sinh lý thần kinh
trong bộ óc người mang nội dung ý thức, cũng giống như tín hiệu vậtchất mang nội dung thông tin
∗ Sự tác động của thế giới quan lên bộ não người:
Phản ánh là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất, được biểu hiệntrong sự liên hệ, tác động qua lại giữa các đối tượng vật chất với nhau
Là sự tái tạo những đặc điểm của 1 hệ thống vật chất này ở 1 hệ thốngvật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng
Sự phản ánh phụ thuộc vào vật tác động và vật nhận tác động; đồng thờiluôn mang nội dung thông tin của vật tác động
Các kết cấu vật chất càng phát triển, hoàn thiện thì năng lực phản ánh của
nó càng cao
Các cấp độ phản ánh:
− Phản ánh vật lý, hoá học: mang tính thụ động, chưa có sự định hướng,lựa chọn, có ở giới tự nhiên vô sinh có kết cấu vật chất đơn giản
VD: Khi để thanh sắt vào axit, thanh sắt sẽ dần bị oxi hoá, bị ăn mòn
(thay đổi kết cấu, vị trí, tính chất lý – hoá qua quá trình kết hợp phân giảicác chất)
− Phản ánh sinh học:
+ Ở giới tự nhiên hữu sinh ra đời với kết cấu vật chất phức tạp
+ Phản ánh sinh học trong các cơ thể sống có tính định hướng, lựa chọn,giúp cho các cơ thể sống thích nghi với môi trường để tồn tại
Trang 2+ Gồm nhiều hình thức cụ thể cao thấp ≠ nhau tuỳ thuộc vào mức độhoàn thiện, đặc điểm cấu trúc của các cơ quan chuyên trách làm chứcnăng phản ánh:
Ở giới thực vật, là sự kích thích
VD:
o Cây xương rồng sống được ở những nơi có khí hậu khô hạn lànhờ những thay đổi trong cấu trúc sinh trưởng và phát triển củacây, số lượng lá trên cây rất ít, những chiếc là còn lại sẽ thunhỏ, biến dạng thành những chiếc gai nhọn để hạn chế tối đa sựmất nước cũng như tự vệ, tránh để các loài động vật khác lấy
nó làm thức ăn, thân cây dày và mọng nước, rễ đâm sâu vàolòng đất tìm mạch nước ngầm nuôi cây…
o Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ - hiện tượng cảm ứng ở thựcvật: Điều này có liên quan tới "tác dụng sức căng" của lá xấu
hổ Ở cuối cuống lá có một mô tế bào mỏng gọi là bọng lá, bêntrong chứa đầy nước Khi bạn đụng tay vào, lá bị chấn động,nước trong tế bào bọng lá lập tức dồn lên hai bên phía trên Thế
là phần dưới bọng lá xẹp xuống như quả bóng xì hơi, còn phíatrên lại như quả bóng bơm căng Điều đó làm cuống lá sụpxuống, khép lại Khi một lá khép lại, nó sẽ đưa tín hiệu kíchthích lan rộng đến các lá khác, khiến chúng cũng lần lượt khéplại Nhưng chỉ ít phút sau, bộ phận dưới bọng lá lại dần đầynước, lá lại xoè ra nguyên dạng như cũ
o Ở Australia, hàng chục triệu con của đỏ di cư từ rừng ra biểntrong mùa sinh sản hằng năm Chúng rất thông minh, biết tínhtoán chính xác thời gian rời nơi ở để tới bãi biển kịp thời nhằm
đẻ trứng nhiều nhất Thời điểm và tốc độ di cư chính xác đượcxác định bằng chu kỳ Mặt trăng Mỗi con cua cái sẽ đẻ tới
Trang 3100.000 trứng ở Ấn Độ Dương trong 5 hoặc 6 đêm liên tiếptrong thời gian di cư 1 tháng sau, cua con sẽ trở lại bờ biển để
về nơi ở trong rừng nhiệt đới trên đảo
o Khi thức ăn bị vương vãi, chỉ sau vài phút, kiến sẽ xuất hiện đểkiếm ăn tại chỗ thức ăn đó
o Kiến luôn tiết ra chất hoá học có tên pheromone để dẫn đàn tìmđến chỗ có thức ăn thành hàng Việc di chuyển theo hàng cũnggiúp kiến dễ dàng chạm đầu, tiếp xúc cơ thể vào nhau để nhậnbiết các thành viên trong đoàn thông qua việc kiểm tra mùipheromone của đồng loại Nếu phát hiện có con kiến nào củađàn khác, chúng sẽ lập thức xua đuổi kẻ lạ mặt Mỗi đàn kiến,loài kiến có mùi pheromone đặc trưng để phân biệt với nhữngđàn, loài kiến khác)
có thể đã tình cờ sử dụng công cụ bằng đá và bước vào kỷ nguyên đồđá
o Thí nghiệm chú chó của Pavlov năm 1890 tại Học viện Quân Y củaNga Ông đã quan sát con chó tiết nước bọt mỗi khi nhìn thấy thức.Ông còn chứng minh được phản ứng tiết nước bọt này là bẩm sinh
Trang 4bằng cách đo sự thay đổi lượng nước bọt chú chó tiết ra mỗi khi nónhìn thấy thức ăn
o Nhà hoạt động chống nuôi nhốt Phil Demers ghi lại cảnh tượng cá voisát thủ Kiska tự đập đầu vào thành bể trong công viên nướcMarineLand, thành phố Niagara Falls, bang Ontario, Canada Hành vi
tự gây tổn thương này là hậu quả của việc nuôi nhốt trong môi trườngnhân tạo suốt 4 thập kỷ Kiska đã chịu đựng sự mất mát về con cái, bịcách ly khỏi đồng loại và thiếu mọi thứ mang tính xã hội mà nó đáng
lẽ phải trải nghiệm ngoài tự nhiên
− Phản ánh ý thức:
+ Hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người
+ Hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất
+ Là sự phản ánh thế giới hiện thực mang tính năng động sáng tạo bởi
bộ óc con người
+ Là sự phản ánh có tính định hướng và mục đích
+ Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
+ Bộ óc người có cấu trúc đặc biệt phát triển, rất tinh vi, phức tạp, gồmhơn 100 tỷ tế bào thần kinh neuron
+ Sự phân khu của não bộ và hệ thống dây thần kinh liên hệ với các giácquan để:
+ Thu nhận và xử lý thông tin từ thế giới khách quan vào não bộ
+ Hình thành những phản xạ có điều kiện và không điều kiện
+ Điều khiển các hoạt động của cơ thể trong quan hệ với thế giới bênngoài
Sự xuất hiện của con người và hình thành bộ óc của con người cónăng lực phản ánh hiện thực khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ýthức
VD:
o Khi chúng ta nhìn một bức tranh đẹp, sau khi nhắm mắt lại hay đi đếnnơi khác, chúng ta vẫn có thể hình dung lại nội dung của bức tranh đó.Nhưng thường không thể nhớ chi tiết,
o Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ - kết quả của chuyến đi tham dự chiếndịch giải phóng Tây Bắc của nhà văn Tô Hoài mà tác giả đã “cùng ăn,cùng ở, cùng làm” với đồng bào dân tộc Tây Bắc trong suốt 8 thángcủa năm 1952 Mặc dù các tình tiết cũng như nhân vật trong truyệnkhông phải thật 100%, bên cạnh nghe tường thuật qua lời kể củangười thật, việc thật thì tác giả đã có sự thêm thắt, vay mượn và sáng
Trang 5tạo thêm nhưng tác phẩm vẫn thành công gián tiếp giúp người đọcthấu hiểu cuộc sống nô lệ đầy tủi nhục của đồng bào dân tộc nghèomiền núi nơi đây.
• Nguồn gốc xã hội:
Lao động:
− Khái niệm: Quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác độngvào giới tự nhiên, cải biến chúng theo những như cầu và mục đích củachính con người
− Vai trò:
+ Trong quá trình lao động con người phải nhận thức về thế giớikhách quan, liên tục sáng tạo và sử dụng công cụ lao động tác độngvào đối tượng hiện thực, bắt chúng phải bộc lộ những thuộc tính,bản chất, kết cấu… nhất định và thông qua giác quan, hệ thần kinhtác động vào bộ óc để con người phân loại dưới dạng thông tin, từ
đó con người ý thức ngày càng đầy đủ, toàn diện về thế giới
+ Trong lao động, do yêu cầu của lao động, nên các phương pháp tưduy khoa học của con người phát triển, giúp cho ý thức phản ánhngày càng sâu sắc về thế giới
+ Lao động đã làm nảy sinh nhu cầu về giao tiếp, trao đổi kinhnghiệm giữa các thành viên trong xã hội, xuất hiện nhu cầu vềngôn ngữ
Ngôn ngữ:
− Khái niệm: là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, là lớp
“vỏ vật chất” của tư duy, là hình thức biểu đạt của tư duy, là phươngthức để ý thức tồn tại với tư cách là sản phẩm xã hội – lịch sử
− Vai trò đối với sự hình thành và phát triển của ý thức:
+ Vừa là công cụ của tư duy, vừa là phương tiện giao tiếp
+ Nhờ nó, con người có thể khái quát, trừu tượng hoá, tách khỏi sựvật cảm tính
+ Là phương tiện để con người lưu trữ, kế thừa, truyền bá những trithức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua cácthế hệ, thời kỳ lịch sử
Ý thức là 1 hiện tượng có tính xã hội, do đó không có phương tiệntrao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ thì ý thức không thể hình thành vàphát triển được
Trang 6Tóm lại: ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan bởi bộ óc củacon người Nhưng không phải cứ có thế giới khách quan và bộ ócngười là có ý thức, mà phải đặt chúng trong mối quan hệ với thựctiễn xã hội Ý thức là sản phẩm xã hội, 1 hiện tượng xã hội đặctrưng của loài người Nguồn gốc tự nhiên là nguồn gốc sâu xa, làđiều kiện cần và nguồn gốc xã hội là nguồn gốc trực tiếp, điều kiện
đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển Do đó nếu chỉ nhấnmạnh mặt tự nhiên mà quên đi mặt xã hội, hoặc ngược lại thì dẫnđến những quan niệm sai lầm, phiến diện của chủ nghĩa duy tâmhoặc duy vật siêu hình về ý thức
3 MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC:
3.1 Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:
− Thứ nhất, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức:
Vật chất “sinh” ra ý thức, ý thức chỉ xuất hiện khi loài người xuất hiện và bộ ócngười phát triển Ý thức là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực kháchquan, gắn liên với hoạt động lao động và biểu hiện thông qua ngôn ngữ Do đó,nếu không có vật chất, cụ thể là các yếu tố như bộ óc người, sự tác động của thếgiới khách quan lên bộ óc người, quá trình phản ánh, lao động và ngôn ngữ thì
ý thức không thể được sinh ra, tồn tại và phát triển
− Thứ hai, vật chất quyết định nội dung của ý thức:
Ý thức là “hình ảnh” của thế giới khách quan cho nên nội dung của nó là kếtquả của sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc của con người trên cơ sởcủa thực tiễn
− Thứ ba, vật chất quyết định bản chất của ý thức:
Trên cơ sở hoạt động của thực tiễn, ý thức con người là sự phản ánh một cách
tự giác, tích cực và sáng tạo thế giới khách quan Do đó, hoạt động thực tiễn,cải biến thế giới của con người là cơ sở để hình thành, phát triển ý thức
− Thứ tư, vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức:
Khi vật chất biến đổi thì sớm hay muộn ý thức cũng sẽ biến đổi theo Khi đờisống vật chất thay đổi thì đời sống tinh thần, tư tưởng, tình cảm cũng sẽ thayđổi theo Do đó, muốn giải thích một cách đúng đắn các hiện tượng trong đờisống chính trị, văn hoá phải xuất phát từ hiện thực sản xuất, từ đời sống kinh tế.Lưu ý: vật chất và ý thứuc là 2 hiện tượng đối lập nhau về bản chất, nhưng vềmặt nhận thức luận, sự đối lập giữa vật chất và ý thức chỉ là tương đối và đượcthể hiện qua mối quan hệ giữa thực thể vật chất đặc biệt – bộ óc người và thuộctính của chính nó
Trang 7VD: Tục ngữ có câu “có thực mới vực được đạo”, nghĩa là có ăn uống đầy đủ
thì mới có sức để đi theo đạo, hoàn cảnh sẽ quyết định lối suy nghĩ, đời sốngvật chất phải được đáp ứng thì chúng ta mới hướng tới đời sống tinh thần Điềunày đã chứng minh cho quan niệm vật chất có trước, ý thức có sau, vật chấtquyết định ý thức
3.2 Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất.
− Thứ 1, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện ở chỗ ý thức có “đời sốngriêng”, quy luật vận động, biến đổi và phát triển không phụ thuộc 1 cách máymóc vào vật chất Do đó, ý thức có thể thay đổi nhanh hoặc chậm hơn so vớihiện thực
− Thứ 2, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thựctiễn của con người Bản thân ý thức tự nó không thể làm biến đổi hiện thực.Con người luôn phải dựa trên những tri thức về thế giới khách quan, hiểu biếtnhững quy luật khách quan, từ đó đề ra mục tiêu, phương hướng, biện pháp và ýchí quyết tâm để thực hiện mục tiêu đã xác định
− Thứ 3, vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo, hướng dẫn con người trongthực tiễn, nó có thể làm cho hoạt động của con người đúng hay sai, thành cônghay thất bại Sự tác động trở lại của ý thức luôn diễn ra theo 2 chiều hướng.+ Tích cực: khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán 1cách chính xác cho hiện thực, từ đó mang lại hiệu quả, thành công trongthực tiễn
+ Tiêu cực: khi phản ánh sai lệch, xuyên tạc hiện thực từ đó gây ra hậu quả,tổn thất trong thực tiễn
− Thứ 4, trong thời đại hiện nay những tư tưởng tiến bộ, những tri thức khoa họcđóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội
Lưu ý: Mặc dù ý thức luôn có tính năng động, sáng tạo và vai trò tác động trởlại đối với vật chất, song ý thức không thể thoát ly khỏi những tiền đề vật chất,các điều kiện khách quan và năng lực chủ quan của các chủ thể trong quá trìnhhoạt động Do đó, nếu xa rời nguyên tắc này lại rơi vào chủ nghĩa chủ quan,duy tâm, duy ý chí, phiên lưu và tất nhiên không tránh khỏi thất bại trong hoạtđộng thực tiễn
VD: Có nhận thức đúng đắn về thực tế kinh tế đất nước, từ sau Đại hội VI,
Đảng ta chuyển nền kinh tế tự cung, quan liêu sang nền kinh tế thị trường đểphát triển đất nước như hôm nay Điều này cho thấy ý thức đã phản ánh được
Trang 8thực tiễn và đưa ra mục tiêu, phương hướng để tác động lại vật chất, tạo sự pháttriển cho vật chất.
3.3 Ý nghĩa phương pháp luận:
Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, triết học Mác – Lênin đã rút ra nguyên tắcphương pháp luận là tôn trọng tính khách quan, hành động theo khách quan, kếthợp phát huy tính năng động chủ quan
− Tôn trọng tính khách quan:
+ Trong nhận thức và thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mụctiêu, chúng ta đều phải xuất phát từ thực tế khách quan, từ những điều kiện,tiền đề vật chất hiện có Nhận thức sự vật, hiện tượng phải chân thực, đúngđắn, tránh tô hồng hoặc bôi đen sự vật, hiện tượng, không được gán cho sựvật, hiện tượng cái mà nó không có
+ Phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan
+ Cần phải tránh bệnh chủ quan duy ý chí
− Phát huy tính năng động chủ quan:
+ Phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tốcon người
+ Coi trọng tri thức khoa học, công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng
+ Chống tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ lại, bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tạo.Lưu ý: để thực hiện nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tínhnăng động chủ quan, chúng ta còn phải nhận thức và giải quyết đúng đắn các quan
hệ lợi ích, phải biết kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội;phải có động cơ trong sáng, thái độ thật sự khách quan, khoa học, không vụ lợitrong nhận thức và hành động
Vận dụng vào học tập và cuộc sống của bản thân tôi:
Đầu tiên, vì vật chất quyết định ý thức nên nhận thức và hoạt động của tôi phảixuất phát từ thực tế khách quan Bản thân tôi phải nhận thức được các điều kiệnthực tiễn ảnh hưởng đến học tập, cuộc sống của mình để tôn trọng và hành độngtheo quy luật khách quan
VD: Trong học tập, tôi cần phải xác định được nội quy trường học, giờ học, thời
khoá biểu, những yếu tố thực tế để có ý thức chấp hành đúng quy định, tham giacác tiết học đầy đủ và hoàn thành các nhiệm vụ giảng viên đề ra Trong thời giandịch bệnh Covid – 19 diễn biến phức tạp, tôi nhận thức được sự nguy hiểm củadịch bệnh để thực hiện các phương pháp phòng tránh dịch, tuân thủ quy tắc 5K, ởyên tại nhà để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng
Trang 9Thứ 2, ý thức cũng có sự tác động trở lại vật chất nên cần phải phát huy tính năngđộng, sáng tạo của ý thức Tôi phải chủ động tìm kiếm và trau dồi tri thức cho bảnthân mình, bồi dưỡng những kỹ năng cần thiết cho bản thân, không quá phụ thuộcvào người khác mà phải tự phát huy tính sáng tạo, suy nghĩ mới lạ
VD: Trước mỗi giờ học, tôi phải chủ động xem trước giáo trình của ngày hôm đó
để đánh dấu những chỗ mình vẫn chưa hiểu Trong giờ học tôi thường xuyên tíchcực phát biểu và thảo luận để hiểu rõ hơn bài học Sau giờ học tôi sẽ tìm thêm bàitập và tài liệu để luyện tập thêm, trau dồi thêm kiến thức Ngoài ra, để cải thiện kỹnăng mềm tôi cũng tích cực tham gia các hoạt động ngoại khoá, các phòng trào củacác tổ chức xã hội Không chỉ bồi dưỡng kiến thức, tôi còn cố gắng rèn luyện đạođức, phẩm chất của mình qua việc đọc sách, tập yoga, tham gia các buổi trao đổi,thảo luận
Thứ 3, tôi phải tiếp thu chọn lọc các ý kiến mới, không để bản thân thụ động, bảothủ, không chủ quan trước mọi tình huống
VD: Khi tham gia thảo luận nhóm, tôi sẽ lắng nghe và tiếp thu những điều hay mà
các thành viên góp ý cho mình để hoàn thành công việc theo kế hoạch Hay khiđăng ký học phần, tôi không chủ quan vào năng lực của mình mà đăng ký quánhiều môn tránh cho bản thân không kham nổi
Trong cuộc sống, trước khi đánh giá một người nào đó, tôi phải tiếp xúc với người
đó và lắng nghe những đánh giá của những người xung quanh về người đó, khôngthể chủ quan “trông mặt mà bắt hình dong”, không thể chỉ dựa vào cảm xúc cánhân mà đánh giá người đó
PHẠM TRÙ CÁI RIÊNG, CÁI CHUNG
• Khái niệm: …
VD: mỗi con người là một cái riêng, những thuộc tính tự nhiên và xã hội khiến
cho con người khác với động vật giữ vai trò là cái chung của tất cả mọi ngườivới tư cách người, nhưng mặt khác, ở mỗi con người lại có những thuộc tínhkhông lặp lại ở nhau như: cấu tạo gen, nhân cách, năng lực… cụ thể khác nhau
• Mối quan hệ biện chứng…
VD 1: trên cơ sở khảo sát tình hình hoạt động cụ thể của một số doanh nghiệp
có thể rút ra kết luận về tình trạng chung của các doanh nghiệp trong nền kinhtế
VD 2: không có doanh nghiệp nào tồn tại với tư cách doanh nghiệp mà lại
không tuân theo các quy tắc chung của thị trường (ví dụ quy tắc cạnh tranh…)
Trang 10Nếu doanh nghiệp nào đó bất chấp các nguyên tắc chung đó thì nó không thểtồn tại trong nền kinh tế thị trường.
VD 3: khi vận dụng những nguyên lý chung của khoa học vào việc giải quyết
mỗi vấn đề riêng cần phải xét đến những điểu kiện lịch sử, cụ thể tạo nên cáiđơn nhất (đặc thù) của nó Cần tránh thái độ chung chung, trừu tượng khi giảiquyết mỗi vấn đề riêng
VD 4: một sáng kiến khi mới ra đời – nó là cái đơn nhất Với mục đích nhân
rộng sáng kiến đó áp dụng trong thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội, có thểthông qua các tổ chức trao đổi, học tập để phổ biến sáng kiến đó thành cáichung, cái phổ biến – khi đó cái đơn nhất đã trở thành cái chung…
PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN, KẾT QUẢ
VD:
− Sự tác động qua lại giữa chiếc dùi và mặt trống là nguyên nhân của tiếngtrống kêu Tiếng trống kêu là kết quả của sự tác động giữa chiếc dùi vàmặt trống
− Sự tác động của dòng điện lên dây dẫn (nguyên nhân) khiến cho dây dẫnnóng lên (kết quả)
− Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
+ Thứ nhất: Nguyên nhân sản sinh ra kết quả nên nguyên nhân bao giờ cũng
có trước kết quả, kết quả chỉ xuất hiện khi có nguyên nhân xảy ra, kết quảbao giờ cũng có sau
VD: Chỉ khi dòng điện xuất hiện trước, hiện tượng dây dẫn nóng lên mới
Trang 11loại: cơ bản và không cơ bản; bên trong và bên ngoài; chủ yếu và thứ yếu…mỗi loại có vị trí, vai trò khác nhau đối với kết quả
VD: Hành động chặt phá rừng bữa bãi của con người có thể là nguyên nhân
dẫn đến nhiều kết quả như lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất… Vấn nạn ô nhiễm môitrường là kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra như con người xả rác bừabãi, hiện tượng các khu công nghiệp xả trực tiếp nước thải ra môi trường,nạn chặt phá rừng…
+ Thứ ba: Nguyên nhân và kết quả chuyển hoá lẫn nhau, trong mối liên hệ này
sự vật, hiện tượng đóng vai trò là nguyên nhân nhưng trong mối liên hệ khác
nó lại là kết quả Do đó, mối liên hệ nhân quả là một chuỗi vô cùng, vô tận,
sẽ không thể xác định được đâu là nguyên nhân đầu tiên và đâu là kết quảcuối cùng
VD: Hoạt động của con người là nguyên nhân dẫn tới biến đổi khí hậu, biến
đổi khí hậu lại trở thành nguyên nhân dẫn đến hạn hán, thiên tai, hạn hán,thiên tai lại là nguyên nhân dẫn đến thiệt hại về mùa màng
+ Thứ tư: Kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân Kết quả sau khi ra đờikhông phải là thụ động, trái lại nó có thể tác động trở lại nguyên nhân
VD: Hoạt động của con người là nguyên nhân dẫn tới biến đổi khí hậu,
ngược lại, biến đổi khí hậu lại trở thành nguyên nhân tác động trở lại theochiều hướng bất lợi cho hoạt động của con người
− Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Trong nhận thức và thực tiễn cần tôn trọng tính khách quan của mối liên hệnhân quả, không được lấy ý muốn chủ quan thay cho quan hệ nhân – quả.+ Muốn tạo ra kết quả tốt cần phải tạo điều kiện cho những nguyên nhân tíchcực, phù hợp, đồng thời đấu tranh loại bỏ những nguyên nhân tiêu cực,không phù hợp tác động đến quá trình ra đời của kết quả
VD: Muốn đạt kết quả tốt ở bậc học đại học, sinh viên cần tạo những thói
quen tốt như sắp xếp thời gian học tập, nghỉ ngơi hợp lý, xây dựng phươngpháp học tập hiệu quả, đồng thời hạn chế những nguyên nhân tiêu cực có thểdẫn đến kết quả học ko tốt như nghiện game, thứa khuya…
+ Vì một nguyên nhân có thể dẫn đến sự ra đời của nhiều kết quả và ngược lại,nên trong nhận thức và thực tiễn cân phải có cái nhìn toàn diện và lịch sử -
cụ thể trong phân tích, giải quyết và vận dụng quan hệ nhân – quả, tập trung
Trang 12giải quyết những nguyên nhân cơ bản, bên trong, chủ yếu tác động trực tiếptới sự ra đời của kết quả.
VD:
− Vì một nguyên nhân có thể dẫn đến sự ra đời của nhiều kết quả nên trongtrước khi quyết định một vấn đề quan trọng, ta phải suy nghĩ thấu đáo,lường trước hết những hậu quả có thể xảy ra
− Biến đổi khí hậu là kết quả do nhiều nguyên nhân gây ra như nạn phárừng, khí thải từ xe cộ và hoạt động công nghiệp, nước thải do các nhàmáy xả trực tiếp ra môi trường… Khi giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu,
ta cần nhận thức được và xác định đâu là những nguyên nhân cơ bản, chủyếu để tìm cách khắc phục, loại bỏ nó
+ Vì kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân nên cần làm tốt công tác tổngkết, đánh giá, rút kinh nghiệm, phát huy những kết quả tích cực
VD: Công tác tổng kết thi đua, khen thưởng những bạn học sinh có thành
tích tốt
PHẠM TRÙ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC
1. Định nghĩa nội dung, hình thức: …
VD: 1 tác phẩm văn học được in thành sách đều có kích thước, hình dáng, màu
sắc…Hình thức bề ngoài; hình thức bên trong của tác phẩm được in trongcuốn sách đó, như bố cục của tác phẩm, hình tượng nghệ thuật, ngôn ngữ,phong cách… được dùng để diễn đạt nội dung, những vấn đề của cuộc sống màtác phẩm đó muốn nói lên Đây chính là hình thức mà CNDVBC muốn đề cậpđến trong cặp phạm trù nội dung và hình thức
2. Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức:
− Thứ 1: nội dung và hình thức ko tách rời nhau
Nội dung và hình thức là 2 phương tiện cấu thành nên mỗi sự vật, hiệntượng: ko có sự vật, hiện tượng nào tồn tại mà chỉ có nội dung mà không cóhình thức nhất định
Cùng 1 nội dung trong tình hình phát triển khác nhau có thể có nhiều hìnhthức và ngược lại, cùng 1 hình thức có thể biểu hiện những nội dung khácnhau
VD: Nội dung của 1 cơ thể động vật là toàn bộ các yếu tố vật chất như tế
bào, các khí quan cảm giác, các hệ thống, các quá trình hoạt động của các hệthống, v.v… để tạo nên cơ thể đó Hình thức của 1 cơ thể động vật là trình tự
Trang 13sắp xếp, liên kết các tế bào, các hệ thống, v.v… tương đối bền vững của cơthể.
Mỗi phân tử nước: các yếu tố vật chất làm cơ sở cấu thành nên nó là 2nguyên tử Hydro và 1 nguyên tử Oxy (nội dung), cách thức liên kết hoá họccủa chúng là H – O – H (hình thức), v.v…
− Thứ 2: so với hình thức thì nội dung bao giờ cũng giữ vai trò quyết định Nộidung bao giờ cũng là mặt động nhất của sự vật Khuynh hướng chủ đạo củanội dung là khuynh hướng biến đổi Còn hình thức là mặt tương đối bềnvững của sự vật, khuynh hướng chủ đạo của nó là khuynh hướng ổn định.Khi nội dung biến đổi thì nó buộc hình thức cũng phải biến đổi theo cho phùhợp với nội dung mới
VD: Nội dung giai cấp của nhà nước bao giờ cũng quyết định hình thức nhà
nước phù hợp với nó; Nội dung giáo dục của nhà trường quyết định hìnhthức giáo dục tương ứng; Không thể diễn tả 1 nội dung bi thảm dưới hìnhthức hài hước và ngược lại…
− Thứ 3: Hình thức luôn có tính độc lập và tác động tích cực ngược trở lại nộidung: khi phù hợp, nó sẽ mở đường và thúc đẩy sự phát triển của nội dung
và ngược lại…
VD: Trong các hình thái kinh tế - xã hội có đối kháng giai cấp, lúc đầu
QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, là hình thức phát triển của
nó Nhưng về sau, khi LLSX phát triển lên thì QHSX không còn phù hợpnữa và bắt đầu kìm hãm sự phát triển của LLSX Sự không phù hợp đó tiếptục tăng lên và cuối cùng dẫn đến sự xung đột giữa LLSX và QHSX, làmcho CMXH bùng nổ Cuộc CMXH đó xoá bỏ QHSX cũ (hình thức cũ) vàxác lập QHSX mới (hình thức mới), QHSX mới này phù hợp với trình độphát triển mới của LLSX (nội dung mới) và mở đường cho LLSX tiếp tụcphát triển
3. Ý nghĩa phương pháp luận:
− Ko tuyệt đối hoá 1 trong 2 mặt nội dung và hình thức
− Cần tận dụng sự đa dạng của hình thức trong việc thể hiện nội dung
− Muốn hoạt động thực tiễn có hiệu quả trước hết phải căn cứ vào nội dung và
sự tác động trở lại của hình thức đối với nội dung
NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
1. Khái niệm liên hệ, mối liên hệ:
Trang 14Khái niệm liên hệ: Là quan hệ giữa 2 đối tượng nếu sự thay đổi của 1 trong số
chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi
(VD: Vận động của vật thể có liên hệ hữu cơ với khối lượng của nó bởi sự thay
đổi vận tốc vận động tất yếu làm khối lượng của nó thay đổi; các sinh vật sốngđều có liên hệ với môi trường bên ngoài…)
Ngược lại, cô lập (tách rời) là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi củađối tượng này ko ảnh hưởng gì đến các đối tượng khác, không làm chúng thayđổI
(VD: sự biến đổi các nguyên tắc đoạ đức không làm quỹ đạo chuyển động của
Trái Đất thay đổi, hay những thay đổi xảy ra khi các hạt cơ bản tương tác vớinhau cũng khó làm cho các nguyên tắc đạo đức thay đổi)
Khái niệm mối liên hệ: mối liên hệ là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ các mối
ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phậntrong 1 đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
VD: mối liên hệ giữa các cơ quan trong cơ thể con người, giữa đồng hoá và dị
hoá; mối liên hệ giữa các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá; giữa cung vàcầu…trong một quốc gia và giữa các quốc gia với nhau…
Khái niệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ,chỉ những mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới hay nóicách khác mối liên hệ phổ biến được dùng với 2 nghĩa cơ bản đó là: dùng để chỉtính phổ biến của các mối liên hệ; dùng để chỉ sự khái quát những mối liên hệ
có tính chất phổ biến nhất
VD: mối liên hệ giữa cái riêng và cái chung; nguyên nhân và kết quả; nội dung
và hình thức…lượng và chất, các mặt đối lập… Sự vật nào mà chẳng có mốiliên hệ đó, những mối liên hệ đặc thù dù đa dạng, phong phú đến đâu thì cũngchỉ nằm trong những mối liên hệ phổ biến đó
2. Tính chất của mối liên hệ phổ biến:
− Tính khách quan: Mối liên hệ là cái vốn có của bản thân sự vật, không phụthuộc vào ý muốn chủ quan của con người Con người chỉ có thể nhận thức
và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình
VD: Mối liên hệ giữa con vật cụ thể (1 cái riêng) với quá trình đồng hoá – dị
hoá; biến dị - di truyền; quy luật sinh học: sinh – trưởng thành – già – chết…
(cái chung) Cái vốn có của con vật đó, tách rời khỏi mối liên hệ đókhông còn là con vật nữa, con vật đó sẽ chết… Mối liên hệ đó mang tínhkhách quan, con người không thể sáng tạo ra được mối liên hệ đó, mà chỉ cóthể nhận thức, tác động…
Trang 15− Tính phổ biến: mối liên hệ qua lại, quy định, chuyển hoá lẫn nhau khôngnhững diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội, tư duy, mà còn diễn
ra giữa các mặt, các yếu tố, các quá trình của mỗi sự vật, hiện tượng
VD: Không gian và thời gian; sự vật, hiện tượng; tự nhiên, xã hội, tư duy
đều có mối liên hệ, chẳng hạn quá khứ, hiện tại, tương lai liên hệ chặt chẽvới nhau…
− Tính đa dạng, phong phú: mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau thìmối liên hệ khác nhau; một sự vật hiện tượng có nhiều mối liên hệ khácnhau (bên trong – bên ngoài, chủ yếu – thứ yếu, cơ bản – không cơ bản…)chúng giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật,hiện tượng đó; 1 mối liên hệ trong những điều kiện hoàn cảnh khác nhau thìtính chất, vai trò cũng khác nhau
VD: Mối liên hệ con người, con cá… với nước khác nhau, cùng con người
nhưng mỗi giai đoạn phát triển khác nhau nhu cầu về nước cũng khác, conngười sống ở nơi lạnh, nơi nóng nhu cầu về nước khác nhau; cây xanh cócây cần nhiều nước, ánh sáng, cây cần ít nước, ánh sáng… Đa dạng phongphú của các mối liên hệ
Cùng mối liên hệ thầy – trò; cha mẹ - con cái; chồng – vợ…giữa phươngĐông và phương Tây; phương Đông truyền thống và hiện nay; ở mỗi nướcphương Đông cũng có biểu hiện khác nhau Mối liên hệ rất đa dạng, phongphú…
3. Ý nghĩa phương pháp luận:
Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ, tác động qua lại vớinhau; do vậy, khi xem xét đối tượng cụ thể cần tuân thủ nguyên tắc toàn diện
− Thứ nhất, khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong chỉnhthể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, cácmối liên hệ của chỉnh thể đó
VD: Khi đánh giá 1 sinh viên phải xem xét nhiều mặt (thể lực, trí lực, phẩm
chất; học tập, đoàn thể…; nhiều mối liên hệ (thầy cô, nhân viên, bạn bè, chủnhà trọ; gia đình… Mối liên hệ con người với con người), mối liên hệ với
tự nhiên, cơ sở vật chất của nhà trường… giữa các mặt, mối liên hệ đó tácđộng qua lại phải có cái nhìn bao quát chỉnh thể đó rút ra sinh viên làngười như thế nào
− Thứ 2, chủ thể phải rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đốitượng đó và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại, bởi chỉ có
Trang 16như vậy, trong quá trình nhận thức, chúng ta mới có thể phản ánh được đầy
đủ sự tồn tại khách quan với nhiều thuộc tính, nhiều mối liên hệ, cũng như
sự tác động qua lại của sự vật
VD: Khi đánh giá về công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay,
chúng ta phải đánh giá toàn diện những thành tựu (kết cấu hạ tầng, thu nhập,mức sống, giáo dục, y tế…) cùng những hạn chế (mặt trái của những yếu tốtrên, đặc biệt là tệ nạn xã hội) Rút ra được thành tựu vẫn là cái cơ bản.Trên cơ sở đó, chúng ta kết luận đổi mới là tất yếu khách quan, phải phântích chỉ ra được nguyên nhân dẫn tới hạn chế, nguyên nhân nào là cơ bản,chủ yếu Giải pháp khắc phục yếu kém đó Mỗi người có niềm tin vàocông cuộc đổi mới vào sự tất thắng của chủ nghĩa xã hội
− Thứ 3, cần xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ với các sự vật, hiệntượng khác và với môi trường xung quanh, kể cả các mặt của các mối liên hệtrung gian, gián tiếp; trong không gian, thời gian nhất định, trong những điềukiện, hoàn cảnh cụ thể, tức cần nghiên cứu cả những mối liên hệ của đốitượng trong quá khứ, hiện tại và phán đoán cả tương lai của nó
VD: Vẫn tiếp ví dụ trên, chúng ta khi đã chỉ ra những hạn chế như tham ô,
tham nhũng, lãng phí; con ông cháu cha, ma tuý, cờ bạc… Chúng ta phảitìm hiểu nguyễn nhân dẫn tới kết quả đó Có cả nguyên nhân trực tiếp, giántiếp, cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu (đời sống kinh tế hiện tại;
do quan niệm truyền thống, đặc biệt là chủ nghĩa cá nhân, thói tham lam, íchkỷ…; hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, còn kẽ hở, 1 số cán bộ thoái hoábiến chất tham ô, tham nhũng; công tác giáo dục, tuyên truyền; giám sát, cólúc xử lý chưa mạnh, tính răn đe chưa cao…) Có phân tích nguyên nhân
cơ bản, trực tiếp, chủ yếu… dẫn đến kết quả đó Giải pháp phù hợp Tương lai những hiện tượng tiêu cực đó mới có thể bị xoá bỏ
− Thứ 4: Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện (nhìn thấy mặtnày mà không thấy mặt kia, tuyệt đối hoá một mặt); thuật nguỵ biện (đánhtráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản và ngược lại) và chủ nghĩachiết trung (lắp ghép các mối liên hệ trái ngược nhau vào 1 mối liên hệ phổbiến một cách vô nguyên tắc)
VD: Đánh giá 1 sự vật, chỉ nhìn 1 vài mặt, vài mối liên hệ đã đi đến kết luận
bản chất sự vật (Phiến diện – Sai lầm), chẳng hạn đánh giá con người; biếnnguyên nhân cơ bản, chủ yếu thành thứ yếu và ngược lại (Nguỵ biện – Sailầm), chẳng hạn kết quả học tập đạt kết quả kém đổ lỗi cho thầy cô, nhàtrường…