1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ nghĩa duy vật lịch sử có ví dụ

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ nghĩa duy vật lịch sử có ví dụ
Trường học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 55,23 KB
File đính kèm CHƯƠNG 3_CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ.rar (52 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3 Chủ nghĩa duy vật lịch sử Câu 1 Mối QH biện chứng giữa LLSX và QHSX Lực lượng sản xuất Khái niệm Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên trong quá trình sả.

Trang 1

Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sửCâu 1: Mối QH biện chứng giữa LLSX và QHSX

* Lực lượng sản xuất:

 Khái niệm: Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với giới

tự nhiên trong quá trình sản xuất, là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thầntạo thành năng lực thực tiễn trong quá trình cải biến tự nhiên theo nhu cầu củacon người

 Cấu trúc của LLSX:

Người lao động là chủ thể của quá trình sản xuất, có tri thức, kinh nghiệm,

kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo trong quá trình sản xuất vật chất Đây

là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất Ngày nay, trong nền sảnxuất xã hội, tỷ trọng lao động cơ bắp đang có xu hướng giảm, trong đó laođọng có trí tuệ và lao động trí tuệ ngày càng tăng lên VD: Người lao động:người nông dân, công nhân…

Tư liệu sản xuất là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm

đối tượng lao động và tư liệu lao động

Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất mà con người hướng sự tác

động của mình đến, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích củacon người VD: Sắt, thép, xi măng, sỏi, bông, len, sợi vải… Đó là nhữngvật liệu, nguyên liệu “thô” để làm đầu vào của sản xuất

Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất mà con người sử dụng để tác

động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng theo nhu cầu của conngười Tư liệu lao động gồm công cụ lao động và phương tiện lao động:

 Công cụ lao động là những yếu tố vật chất mà con người trực tiếp sửdụng để tác động vào đối tượng lao động làm biến đổi chúng nhằmđáp ứng nhu cầu con người và xã hội

 Công cụ lao động là yếu tố vật chất “trung gian”, “truyền dẫn” giữangười lao động và đối tượng lao động trong quá trình sản xuất, là trithức được vật thể hóa do con người sáng tạo ra VD: những công cụlao động như cày, cuốc, máy kéo, dệt, máy, xe tải…

 Công cụ lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong lực lượngsản xuất, là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đổi kinh tế - xã hội tronglịch sử; là thức đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người

và tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau VD: Trongthời kì đồ đá công cụ lao động của con người chủ yếu là làm bằng đá,

Trang 2

thô sơ, phản ánh trình độ tiến hóa còn thấp của loài người Trong thờihiện đại, công cụ lao động của con người đã trở nên phong phú hơn rấtnhiều, từ máy cấy, máy dệt… đến các robot có khả năng làm việc thaythế con người, phản ánh trình độ tiến hóa cao của nền văn minh loàingười.

 Phương tiện lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất, cùng vớicông cụ lao động mà con người sử dụng để tác động lên đối tượng laođộng trong quá trình sản xuất vật chất

 Trong các yếu tố cấu thành của lực lượng sản xuất, người lao động là nhân tốhàng đầu giữ vai trò quyết định

* Quan hệ sản xuất:

 Khái niệm: Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ giữa người với ngườitrong quá trình sản xuất vật chất Quan hệ sản xuất hình thành một cách kháchquan, là quan hệ đầu tiên, cơ bản chủ yếu, quyết định mọi quan hệ xã hội

 Cấu trúc: quan hệ sản xuất bao gồm quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất,quan hệ trong tổ chức, quản lý sản xuất, quan hệ về phân phối sản phẩm laođộng

 Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ giữa người với người trongviệc chiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội VD: Quan hệ giữa địachủ sở hữu đất với tá điền không sở hữu đất Quan hệ giữa tư sản có nhàmáy với công nhân không có nhà máy

 Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất là quan hệ giữa người với người trongviệc tổ chức, quản lý sản xuất Quan hệ này có vai trò quyết định trực tiếpđến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất; có khả năng thúc đẩy hoặckìm hãm sự phát triển của nền sản xuất xã hội VD: Khi xét các mối quan hệcông việc đơn thuần tại Tập đoàn Alibaba, thì quan hệ giữa Mã Vân – Chủtịch với Trương Dũng – CEO, hoặc quan hệ giữa Trương Dũng với các Giámđốc bộ phận… là những quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất Rõ ràng,nếu những quan hệ này được tổ chức khoa học thì doanh thu của Alibaba sẽphát triển Ngược lại, nếu những quan hệ nàynảy sinh mâu thuẫn, hoạt độngkinh doanh của Alibaba sẽ bị cản trở

 Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động xã hội là quan hệ giữa người vớingười trong việc phân phối sản phẩm lao động xã hội, nói lên cách thức vàquy mô của cải vật chất mà con người được hưởng Quan hệ này quy địnhthái độ của người lao động, kích thích lợi ích, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãmquá trình sản xuất VD: Quan hệ giữa ông chủ – người trả lương và công

Trang 3

nhân – người nhận lương là quan hệ phân phối sản phẩm lao động Nếu mứclương hợp lý sẽ kích thích người lao động tăng năng suất, góp phần tănghiệu quả kinh doanh.

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của một phương thức sản xuất

có quan hệ biện chứng, trong đó, lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất,còn quan hệ sản xuất tác động trở lại đối với lực lượng sản xuất Mối quan hệ biệnchứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tạo thành quy luật khách quan,

cơ bản nhất của sự vận động và phát triển xã hội

* Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất:

 Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất vì: trong quá trình sản xuất, lựclượng sản xuất là nội dung vật chất, quan hệ sản xuất là hình thức xã hội củaquá trình sản xuất

 Biểu hiện:

 Trình độ của lực lượng sản xuất như thế nào thì quan hệ sản xuất sẽ tươngứng với nó Khi một phương thức sản xuất mới ra đời, quan hệ sản xuất phùhợp với trình độ của lực lượng sản xuất, tạp địa bàn cho sản xuất phát triển.Trình độ của lực lượng sản xuất biểu hiện thông qua trình độ của công cụ laođộng, trình độ của người lao động, trình độ tổ chức và phân công lao động;trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất VD: Trong xã hội cộng sản

nguyên thủy, trình độ của người lao động còn thấp, công cụ lao động thô sơ,mọi người sẽ tham gia vào việc tìm kiếm thức ăn và chia sẻ những gì đượcsản xuất bằng cách săn bắt và hái lượm Sẽ không có tài sản riêng tư, vì xãhội ko tạo ra thặng dư, những gì đã được sản xuất nhanh chóng được tiêuthụ

 Khi lực lượng sản xuất thay đổi về trình độ phát triển, đòi hỏi tất yếu quan

hệ sản xuất phải thay đổi Sự thay đổi đó diễn ra như sau: Lực lượng sảnxuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, bắt đầu từ sự phát triển của công cụlao động, quan hệ sản xuất là yếu tố tương đối ổn định, đến một giai đoạnnhất định, quan hệ sản xuất từ chỗ là “hình thức phù hợp”, trở thành “xiềngxích” kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất, đòi hỏi phải xóa bỏquan hệ sản xuất cũ, thiết lập quan hệ sản xuất mới phù hợp với tình độ củalực lượng sản xuất VD: Trong bối cảnh nước Anh thế kỉ XVIII, giới tư sảnAnh giàu lên nhanh chóng, sự phát triển của lực lượng sản xuất khiến quan

hệ sản xuất phong kiến cũ trở nên lạc hậu, ko còn phù hợp, dẫn đến cáchmạng tư sản Anh nổ ra, xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến cũ và thaybằng phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Trang 4

* Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

 Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo haichiều hướng, hoặc thúc đẩy hoặc kiềm hãm sự phát triển của lực lượng sảnxuất

 Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất sẽthúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Khi quan hệ sản xuất phù hợp vớitrình độ phát triển của lực lượng sản xuất, nền sản xuất phát triển đúnghướng, quy mô sản xuất được mở rộng; những thành tựu khoa học côngnghệ được áp dụng nhanh chóng vào sản xuất; người lao động nhiệt tinhhăng hái sản xuất, lợi ích của người lao động được đảm bảo và thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượngsản xuất quy định mục đích, xu hướng phát triển của nền sản xuất xã hội;hình thành hệ thống động lực thúc đẩy sản xuất phát triển; đem lại năng suất,chất lượng, hiệu quả của nền sản xuất…

 Quan hệ sản xuất không phù hợp với lực lượng sản xuất (“đi sau” hoặc

“vượt trước” trình độ phát triển của lực lượng sản xuất) thì sẽ kìm hãm, thậmchí phá hoại lực lượng sản xuất

VD: Thực trạng của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất của Việt nam trước và

sau Đổi mới (1986):

 Trước Đổi mới, lực lượng sản xuất của nước ta còn kém và chưa có điều kiệnphát triển: trình độ người lao động rất thấp, công cụ sản xuất còn thô sơ, lạchậu Trong hoàn cảnh đó, Đảng và Nhà nước ta chủ trương xây dựng quan hệsản xuất xã hội chủ nghĩa dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, chúng ta

đã nhấn mạnh thái quá vai trò “tích cực” của quan hệ sản xuất, dẫn đến chủtrương quan hệ sản xuất phải đi trước, mở đường để tạo động lực cho sự pháttriển lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất lên quá cao, tách rời với lực lượngsản xuất Hậu quả là sản xuất bị kìm hãm, đời sông nhân dân đi xuống nhanhchóng Đến cuối năm 1985, năng suất lao động quá thấp, kinh tế lâm vào khủnghoảng trầm trọng

 Sau Đổi mới, nhận thức được sai lầm trong thời kỳ trước, Đảng đã thẳng thắnthừa nhận khuyết điểm, chủ trương đổi mới phương thức quản lý kinh tế.Nguồn lao động đã qua đào tạo tăng Máy móc và các trang thiết bị hiện đạingày càng được sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế

Nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức kinh

Trang 5

doanh đa dạng, các quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, quan hệ sản xuất tư bản,manh mún của quan hệ sản xuất phong kiến được công nhận.

Như vậy, trong hoàn cảnh lực lượng sản xuất không ngừng phát triển, Đảng vàNhà nước ta chủ trương đa dạng các mối quan hệ xã hội đã bước đầu vận dụngđúng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất

và được đạt nhiều thành tựu đáng kể

Lưu ý: Quá trình vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất diễn ra từ phù hợp đến không phù hợp, rồi đến sự phù hợp mới ởtrình độ cao hơn Sự tác động biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sảnxuất chi phối đến toàn bộ lịch sử nhân loại, làm cho lịch sử xã hội loài người là lịch

sử kế tiếp nhau của các phương thức sản xuất

* Ý nghĩa trong đời sống xã hội:

- Trong thực tiễn, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ phát triển LLSX, trướchết là phát triển lực lượng lao động và công cụ lao động Muốn xóa bỏ một QHSX

cũ, thiết lập một QHSX mới phải căn cứ từ trình độ phát triển của LLSX, chốngtùy tiện, chủ quan, duy tâm, duy ý chí

- Nhận thức đúng đắn quy luật này có ý nghĩa rất quan trọng trong quán triệt, vậndụng quan điểm, đường lối, chính sách, là cơ sở khoa học để nhận thức sâu sắc sựđổi mới tư duy kinh tế của Đảng Cộng sản VIệt Nam Trong quá trình cách mạngViệt Nam, đặc biệt trong sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước hiện nay, Đảng taluôn quan tâm hàng đầu đến việc nhận thức và vận dụng đúng đắn, sáng tạo quyluật này Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tếtổng quát, là sự vận động quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất trong phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay

Câu 2: Phân tích quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX Đảng CSVN đã vận dụng quy luật này như thế nào?

Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX quy định sự vận động, phát triểncủa các phương thức SX trong lịch sử LLSX và QHSX là 2 mặt của 1 phươngthức SX có tác động biện chứng, trong đó: LLSX quyết định QHSX, còn QHSXtác động trở lại đối với LLSX

Nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX thì thúc đẩy LLSX pháttriển, ngược lại, nếu không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX Đây làquy luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển xã hội

* Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX:

 LLSX quyết định QHSX vì: trong quá trình SX, LLSX là nội dung vật chất,QHSX là hình thức xã hội của quá trình SX

 Biểu hiện:

Trang 6

 Trình độ của LLSX như thế nào thì QHSX sẽ tương ứng với nó Khi 1phương thức SX mới ra đời, QHSX phù hợp với trình độ của LLSX, tạođịa bàn cho SX phát triển Trình độ của LLSX biểu hiện thông qua trình

độ của CCLĐ, trình độ của người LĐ, trình độ tổ chức và phân công LĐ;trình độ ứng dụng khoa học vào SX VD: Trong xã hội cộng sản nguyênthủy, trình độ của người lao động còn thấp, công cụ lao động thô sơ, mọingười sẽ tham gia vào việc tìm kiếm thức ăn và chia sẻ những gì đượcsản xuất bằng cách săn bắt và hái lượm Sẽ không có tài sản riêng tư, vì

xã hội ko tạo ra thặng dư, những gì đã được sản xuất nhanh chóng đượctiêu thụ

 Khi LLSX thay đổi về trình độ phát triển, đòi hỏi tất yếu QHSX phải thayđổi Sự thay đổi đó diễn ra như sau: LLSX là yếu tố thường xuyên biếnđổi, bắt đầu từ sự phát triển của CCLĐ, QHSX là yếu tố tương đối ổnđịnh, đến 1 giai đoạn nhất định, QHSX từ chỗ là “hình thức phù hợp”, trởthành “xiềng xích” kìm hãm sự phát triển của LLSX, đòi hỏi phải xoá bỏQHSX cũ, thiết lập QHSX mới phù hợp với trình độ của LLSX VD:

Trong bối cảnh nước Anh thế kỉ XVIII, giới tư sản Anh giàu lên nhanhchóng, sự phát triển của lực lượng sản xuất khiến quan hệ sản xuất phongkiến cũ trở nên lạc hậu, ko còn phù hợp, dẫn đến cách mạng tư sản Anh

nổ ra, xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến cũ và thay bằng phươngthức sản xuất tư bản chủ nghĩa

* Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất:

 Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo haichiều hướng, hoặc thúc đẩy hoặc kiềm hãm sự phát triển của lực lượng sảnxuất

 Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Khi quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, nền sản xuất phát triểnđúng hướng, quy mô sản xuất được mở rộng; những thành tựu khoa họccông nghệ được áp dụng nhanh chóng vào sản xuất; người lao động nhiệttinh hăng hái sản xuất, lợi ích của người lao động được đảm bảo và thúcđẩy lực lượng sản xuất phát triển Sự phù hợp của quan hệ sản xuất vớilực lượng sản xuất quy định mục đích, xu hướng phát triển của nền sảnxuất xã hội; hình thành hệ thống động lực thúc đẩy sản xuất phát triển;đem lại năng suất, chất lượng, hiệu quả của nền sản xuất…

Trang 7

 Quan hệ sản xuất không phù hợp với lực lượng sản xuất (“đi sau” hoặc

“vượt trước” trình độ phát triển của lực lượng sản xuất) thì sẽ kìm hãm,thậm chí phá hoại lực lượng sản xuất

VD: Thực trạng của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất của Việt nam trước và

sau Đổi mới (1986)

- Trước Đổi mới, lực lượng sản xuất của nước ta còn kém và chưa có điều kiệnphát triển: trình độ người lao động rất thấp, công cụ sản xuất còn thô sơ, lạc hậu.Trong hoàn cảnh đó, Đảng và Nhà nước ta chủ trương xây dựng quan hệ sản xuất

xã hội chủ nghĩa dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, chúng ta đã nhấnmạnh thái quá vai trò “tích cực” của quan hệ sản xuất, dẫn đến chủ trương quan hệsản xuất phải đi trước, mở đường để tạo động lực cho sự phát triển lực lượng sảnxuất Quan hệ sản xuất lên quá cao, tách rời với lực lượng sản xuất Hậu quả là sảnxuất bị kìm hãm, đời sông nhân dân đi xuống nhanh chóng Đến cuối năm 1985,năng suất lao động quá thấp, kinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng

- Sau Đổi mới, nhận thức được sai lầm trong thời kỳ trước, Đảng đã thẳng thắnthừa nhận khuyết điểm, chủ trương đổi mới phương thức quản lý kinh tế Nguồnlao động đã qua đào tạo tăng Máy móc và các trang thiết bị hiện đại ngày càngđược sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế

Nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xãhội chủ nghĩa, cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức kinh doanh đadạng, các quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, quan hệ sản xuất tư bản, manh múncủa quan hệ sản xuất phong kiến được công nhận

Như vậy, trong hoàn cảnh lực lượng sản xuất không ngừng phát triển, Đảng và Nhànước ta chủ trương đa dạng các mối quan hệ xã hội đã bước đầu vận dụng đúngquy luật quan hệ sản xuất phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất và đượcđạt nhiều thành tựu đáng kể

Lưu ý: Quá trình vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa LLSX và QHSX diễn ra

từ phù hợp đến không phù hợp, rồi đến sự phù hợp mới ở trình độ cao hơn Sự tácđộng biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất chi phối đến toàn bộlịch sử nhân loại, làm cho lịch sử xã hội loài người là lịch sử kế tiếp nhau của cácphương thức sản xuất

Câu 3: Mối QH biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:

* Khái niệm cơ sở hạ tầng

- Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xãhội

Trang 8

- Cấu trúc của cơ sở hạ tầng: quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư vàquan hệ sản xuất mầm mống, trong đó, quan hệ sản xuất thống trị đặc trưng cho cơ

sở hạ tầng của xã hội

VD: Trong mô hình kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa, có quan hệ sản xuất tư bản

chủ nghĩa là quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất phong kiến đã lỗi thời của

xã hội trước là quan hệ sản xuất tàn dư và quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa làquan hệ sản xuất mầm mống của tương lai

Liên hệ Việt Nam: Cơ sở hạ tầng của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội hiện nay là một kết cấu kinh tế nhiều thành phần:

+ Kinh tế nhà nước

+ kinh tế tập thể

+ kinh tế tư nhân tư bản, …

Trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

Kết cấu đó được xác lập trên cơ sở hệ thống ba loại hình sở hữu về tư liệu sản xuất:+ sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý

+ sở hữu tập thể của những người lao động

+ sở hữu tư nhân với nhiều hình thức cụ thể khác nhau

Đọc thêm: Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản thì những

tàn dư tư tưởng của các giai cấp thống trị bóc lột vẫn còn tồn tại trong kiến trúcthượng tầng Vì vậy, trong kiến trúc thượng tầng của các nước xã hội chủ nghĩa ởthời kỳ này vẫn còn sự đấu tranh giữa tư tưởng xã hội chủ nghĩa với những tàn

dư tư tưởng khác Chỉ đến chủ nghĩa cộng sản, tính giai cấp trong kiến trúcthượng tầng mới bị xoá bỏ

 CSHT quyết định sự thay đổi căn bản của KTTT Khi CSHT nào mất đi thìKTTT do nó sinh ra cũng mất theo, khi CSHT mới xuất hiện thì nó lại sảnsinh ra KTTT mới phù hợp với nó Ví dụ cơ chế bao cấp tương ứng với nó làNhà nước mệnh lệnh quan liêu Cơ chế thị trường thì tương ứng với nó là Nhànước năng động, hoạt động có hiệu quả CSHT quyết định KTTT là quy luậtphổ biến của mọi hình thái kinh tế xã hội

Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng

* Khái niệm kiến trúc thượng tầng

 Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những hình thái ý thức xã hội và các thiết chếchính trị - xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

 Cấu trúc của kiến trúc thượng tầng:

Trang 9

 Hệ thống các hình thái ý thức xã hội: chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, triết học

 Các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội,các đoàn thể và tổ chức xã hội khác

 Trong xã hội có đối kháng giai cấp, kiến trúc thượng tầng cũng mang tính chấtđối kháng Tính đối kháng của kiến trúc thượng tầng phản ánh tính đối khángcủa cơ sở hạ tầng và được biểu hiện ở sự xung đột, sự đấu tranh về tư tưởng củacác giai cấp đối kháng

VD: Trong xây dựng kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước

Việt Nam khẳng định: Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minhlàm nền tảng tư tưởng, xây dựng hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa mang tínhchất giai cấp công nhân

Các tổ chức chính trị - XH gồm:

 Đảng Cộng sản Việt Nam giữa vai trò lãnh đạo bằng đường lối, chủ trương

 Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa giữ vai trò quản lí về mặt pháp luật

 Các tổ chức như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, công đoàn phát huy rộng rãiquyền làm chủ của nhân dân

Lưu ý: Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội cóđối kháng giai cấp là nhà nước – công cụ quyền lực chính trị đặc biệt của giai cấpthống trị Chính nhờ có nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới trở thànhmột sức mạnh thống trị toàn bộ đời sống xã hội

* Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng

 Cơ sở hạ tầng sản sinh ra một kiểu kiến trúc thượng tầng tương ứng – tức cơ sở

hạ tầng là nguồn gốc của kiến trúc thượng tầng, tất cả các hiện tượng của kiếntrúc thượng tầng đều có nguyên nhân sâu xa từ cơ sở hạ tầng VD: Tương ứngvới cơ sở hạ tầng dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa sẽ tồn tạiquyền lực thống trị của giai cấp tư sản đối với nhà nước trong kiến trúc thượngtầng

 Trong xã hội có đối kháng giai cấp, giai cấp nào chiếm vị trí thống trị về mặtkinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời sống chính trị, tinh thần của xãhội Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định mâu thuẫn trong lĩnh vựcchính trị và tinh thần của xã hội VD: Trong bối cảnh nước Anh thế kỉ XVIII,giới tư sản Anh giàu lên nhanh chóng, chiếm địa vị thống trị về mặt kinh tế Chế

Trang 10

độ phong kiến với chỗ dựa là tầng lớp quý tộc và giáo hội Anh ngày càng cảntrở sự kinh doanh và làm giàu của của tư sản và quý tộc mới làm nảy sinhnhững mâu thuẫn giữa 2 tầng lớp này, dẫn đến cách mạng tư sản Anh nổ ra, xóa

bỏ phương thức sản xuất phong kiến cũ và thay bằng phương thức sản xuất tưbản chủ nghĩa, biến giai cấp tư sản trở thành giai cấp thống trị

 Những biến đổi căn bản của cơ sở hạ tầng sớm hay muộn cũng sẽ dẫn đến sựbiến đổi trong kiến trúc thượng tầng

 Sự biến đổi đó diễn ra trong từng hình thái kinh tế - xã hội cũng như khichuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang một hình thái kinh tế - xãhội khác VD: Những biến đổi về kinh tế trong 1 chế độ phong kiến dẫn đếnnhững biến đổi trong chính trị, xã hội của nhà nước phong kiến; những biếnđổi về kinh tế dẫn đến sự chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bảnchủ nghĩa cũng dẫn đến những biến đổi về chính trị, xã hội, nhà nước

 Nguyên nhân gián tiếp làm kiến trúc thượng tầng thay đổi là do sự phát triểncủa lực lượng sản xuất VD: Trong cách mạng tư sản Anh, giới tư bản Anh làthành phần của lực lượng sản xuất có vai trò quyết định đến sự thay đổi thiếtchế chính trị - xã hội của Anh

 Sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp, có những yếu tốthay đổi chậm hơn, như tôn giáo, nghệ thuật…., có những yếu tố vẫn được

kế thừa để xây dựng kiến trúc thượng tầng mới

 Trong xã hội có đối kháng giai cấp, sự biến đổi đó tất yếu phải thông quađấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội VD: Cách mạng tư sản Anh thế kỉXVIII…

* Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:

 Chức năng cơ bản của kiến trúc thượng tầng là duy trì, bảo vệ và phát triển cơ

sở hạ tầng đã sinh ra nó, chống lại mọi nguy cơ làm suy yếu cơ sở hạ tầng sinh

ra nó VD: Nhà nước gồm các bộ phận lập pháp, hành pháp, tư pháp, ban hànhcác chính sách, pháp luật, sử dụng công cụ bạo lực là quân đội nhằm duy trì,bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị

 Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng theo nhữngphương thức khác nhau trực tiếp hoặc gián tiếp, trong đó nhà nước là yếu tố cótác động mạnh nhất và trực tiếp nhất đến cơ sở hạ tầng Các bộ phận khác, như:triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật… và các thiết chế tương ứng với chúngtác động đến cơ sở hạ tầng thường phải thông qua nhà nước, pháp luật

Trang 11

 Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng theo hai xuhướng:

 Khi kiến trúc thượng tầng phù hợp với quy luật kinh tế khách quan sẽ thúcđẩy kinh tế phát triển VD: Nhà nước đề ra các chính sách phù hợp sẽ thúcđẩy kinh tế phát triển

 Khi kiến trúc thượng tầng không phù hợp với các quy luật kinh tế kháchquan sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế VD: Nhà nước đề ra các chínhsách không phù hợp, bảo thủ, trì trệ sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinhtế

* Ý nghĩa trong đời sống xã hội

 Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượngtầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữakinh tế và chính trị Kinh tế và chính trị tác động biện chứng, trong đó kinh tếquyết định chính trị, chính trị tác động trở lại to lớn, mạnh mẽ đối với kinh tế.Thực chất vai trò của kiến trúc thượng tầng là vai trò hoạt động tự giác tích cựccủa các giai cấp, đảng phái vì lợi ích kinh tế Sự tác động của kiến trúc thượngtầng đối với cơ sở hạ tầng trước hết và chủ yếu thông qua đường lối, chính sáchcủa nhà nước

 Trong nhận thức và thực tiễn, nếu tách rời hoặc tuyệt đối hóa một yếu tố nàogiữa kinh tế và chính trị đều là sai lầm Tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủnhận yếu tố chính trị là rơi vào quan điểm duy vật tầm thường, duy vật kinh tế

sẽ dẫn đến vô chính phủ, bất chấp kỷ cương, pháp luật và không tránh khỏi thấtbại, đổ vở Nếu tuyệt đối hóa về chính trị, hạ thấp hoặc phủ định vai trò củakinh tế sẽ dẫn đến duy tâm, duy ý chí, nôn nóng, chủ quan, đốt cháy giai đoạn

và cũng không tránh khỏi thất bại

 Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã rất quan tâmđến nhận thức và vận dụng quy luật này Trong thời kỳ đổi mới đất nước, ĐảngCộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị, trong

đó, đổi mới kinh tế là trung tâm, đồng thời từng bước đổi mới về chính trị mộtcách thận trọng, vững chắc, bằng những hình thức, bước đi thích hợp; giải quyếttốt mối quan hệ giữa đổi mới - ổn định – phát triển, giữ vững định hướng xã hộichủ nghĩa

VD: Cơ sở hạ tầng của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiện

nay là một kết cấu kinh tế nhiều thành phần:

 Kinh tế nhà nước

 Kinh tế tập thể

Ngày đăng: 23/10/2022, 12:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w