Các doanh nghiệp nên và phải xác định đượckhách hàng của mình là ai và họ đánh giá như thế nào về mình.Vì thế việc thường xuyênđánh giá chất lượng dịch vụ là việc hết sức cần thiết đối v
Trang 1Luận văn Đánh giá chất lượng dịch vụ
ăn uống của trường ĐHCT
Trang 2PHẦN GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ăn uống là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Từ xưa con người
đã có ý thức về điều này và có sự ghi nhân qua câu nói: “Có thực mới vực được đạo”.Qua thời gian, cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu ăn uống của con người cũngngày càng đa dạng và đòi hỏi cao về chất lượng thức ăn cũng như là các dịch vụ cungứng kèm theo Mặc khác, đặc tính của nền kinh tế hàng hóa là sự cạnh tranh, kinh doanh
là phải có khách hàng, nên các khái niệm về chất lượng dịch vụ ngày càng quan trọng vàcàng được quan tâm hơn bởi các doanh nghiệp Chất lượng dịch vụ đã được xác định làmột yếu tố quyết định thị phần, để đầu tư và giảm chi phí Nếu doanh nghiệp không tựmình nhìn nhân, đánh giá đầy đủ để cố gắng vươn lên về năng lực quản lý, chiến lượcđầu tư và kinh doanh, cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ quan hệ đối tác và công táctiếp thị thì không thể cạnh tranh được Các doanh nghiệp nên và phải xác định đượckhách hàng của mình là ai và họ đánh giá như thế nào về mình.Vì thế việc thường xuyênđánh giá chất lượng dịch vụ là việc hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp vì điềunày sẽ giúp doanh nghiệp biết được sự đánh giá của khách hàng, từ đó có được giải phápphù hợp trong chiến lược kinh doanh Việc đánh giá chất lượng dịch vụ không phải chỉđược tiến hành với những doanh nghiệp lớn mà các đơn vị kinh doanh nhỏ cũng cần phảiquan tâm Cũng không ngoại lệ, các đơn vị cung cấp dịch vụ ăn uống tại Trường Đại họcCần Thơ cũng cần quan tâm điều này Các đơn vị này có một số lượng khách hàng rấtlớn là những bạn sinh viên - nhóm khách hàng mục tiêu quan trọng Tuy nhiên, trên thực
tế các đơn vị kinh doanh này chưa thực sự quan tâm đến “Thượng đế” mình đang đánhgiá gì về mình
Từ thực tế trên kết hợp với nhu cầu cần tìm hiểu sự đánh giá của sinh viên về chấtlượng dịch vụ ăn cuống của các đơn vị này nên nhóm em đã quyết định chọn đề tài: “Đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống của trường ĐHCT” làm đề tài nghiên cứu trên cơ sở
Trang 3lượng dịch vụ ăn uống của các đơn vị kinh doanh ăn uống trong khuôn viên trường ĐHCT
Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Xác định chất lượng dịch vụ ăn uống trong khuôn viên trường ĐHCT
- Mục tiêu 2: Tìm hiểu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đốivới sự hài long của sinh viên về dịch vụ ăn uống của trường ĐHCT
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống củatrường ĐHCT
1.3 Mô hình nghiên cứu
Thông tin chung
của Sinh viên
Xác định chất lượng dịch vụ ăn uống trong khuôn viên trường ĐHCT
Xác định mức độ hài long của SV về dịch
vụ ăn uống
Kiểm định T và Kiểm định ANOVA
Xác định sự khác biệt trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ giữa nhừng SV có thông tin nhân khẩu học khác nhau
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chất lượng dịch
vụ đến sự hài long của SV
về dịch vụ ăn uống trong trường
Trang 4Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Cơ sở lý luận
- Khái quát về SERVPERF
SERVPERF được xem là một biến thể của thang đo SERVQUAL Thang đoSERVPERF được sử dụng để đo lường cảm nhận của khách hàng từ đó xác định chấtlượng dịch vụ thay vì đo lường cả chất lượng cảm nhận lẫn kỳ vọng như thang đoSERVQUAL Thang đo SERVPERF được các tác giả Cronin & Taylor (1992) đưa ra dựatrên việc khắc phục những khó khăn khi sử dụng thang đo SERVQUAL cũng với 5 nhân
tố của chất lượng dịch vụ: sự tin cậy, tinh thần trách niệm, sự bảo đảm, sự cảm thông và
sụ hữu hình và 22 biến quan sát được sử dụng để đo lường 5 nhân tố kể trên
- Mô hình SERVPERF
1.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: Đề tài thực hiện chọn mẫu nhiên cứu theophương pháp chọn mẫu thuận tiện, cỡ mẫu 30
- Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài thực hiện bằng cách thu số liệu sơ cấp bằngbảng câu hỏi
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Mục tiêu 1:
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tìm hiểu sự đánh giá của sinhviên đối với chất lượng dịch vụ ăn uống trong khuôn viên trường ĐHCT và sự hài lòngcủa sinh viên
Trang 5Đề tài sử dụng phương pháp kiểm định T và kiểm định ANOVA để xác định sựkhác biệt trong sự đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống giữa các sinh viên có thông tinnhân khẩu học khác nhau.
+ Mục tiêu 2: Đề tài sử dụng phương pháp kiểm định hồi quy để tìm hiểu và phântích mức độ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đối với sự hài long của sinh viên về dịch
vụ ăn uống của trường ĐHCT
+ Mục tiêu 3: Đề tài sử dụng phương pháp thảo luận nhóm để đề xuất giải phápnhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống của trường ĐHCT
1.4 Công cụ phân tích: Đề tài sử dụng phần mềm SPSS để phân tích số liệu
Chương 2 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĂN UỐNG TRONG KHUÔN VIÊN TRƯỜNG
ĐHCT
Trang 61 Thông tin chung về đối tượng phỏng vấn
Đối với các đơn vị kinh doanh ăn uống trong khuôn viên Trường ĐHCT thì sinhviên Trường ĐHCT là nhóm khách hàng trọng tâm Tuy nhiên như chúng ta đã biết hằngnăm Trường ĐHCT tiếp nhận một số lượng rất lớn các sinh viên từ khắp các tỉnh của khuvực ĐBSCL Do đó sinh viên Trường ĐHCT có thông tin nhân khẩu học rất khác nhauthể hiện qua Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1: Thông tin nhân khẩu học chung của sinh viênChỉ tiêu Số người Phần trăm Phần trăm tích
Trang 7cũng rất đơn giản để giải thích vì hầu như tất cả các sinh viên nữ đều tự nấu ăn cho mìnhtrong khi hầu hết sinh viên nam đều ăn ngoài, chỉ có một số ít là tự nấu ăn Mặc khác, saucác giờ học thì các sinh viên nam thường la cà tại các căng tin để uống nước, tán gẩucùng bạn bè vì sự thuận tiện
Một điều đáng chú ý là trong số các sinh viên có sử dụng dịch vụ ăn uống trongkhuôn viên Trường ĐHCT thì đa số là sinh viên các khóa 33, 34, 35, chiếm 93.3%, trong
đó đông nhất là sinh viên khóa 35, chiếm đến 43.3 % Điều này có thể giải thích như sau:các sinh viên khóa cũ có thời gian sinh sống ở Cần thơ lâu hơn nên đã tìm được cho mìnhnơi ăn uống hợp khẩu vị và nhu cầu hơn nên ít sử dụng dịch vụ ăn uống trong khuôn viêntrường hơn sinh viên khóa mới
Trong số các sinh viên sử dụng dịch vụ ăn uống của Trường ĐHCT, thì có đến 80%sinh viên có thu nhập gia đình từ 2 đến 5 triệu Do đó các đơn vị kinh doanh ăn uốngtrong khuôn viên Trường ĐHCT phải chú ý đến yếu tố này để thiết kế những sản phẩmphù hợp
Điều đáng chú ý nữa là trong số những sinh viên có sử dụng dịch vụ ăn uống trongkhuôn viên trường ĐHCT thì có đến 80% sinh viên ở trọ trong khi đó sinh viên ở ký túc
xá chỉ chiếm 13,3% Điều này có thể giải thích như sau: hiện nay trường ĐHCT đangthực hiện theo hệ thống tín chỉ hóa, sinh viên có thể tự sắp xếp thời khóa biểu sao chothuận tiện trong việc học tập Như đã biết, khoảng cách giữa buổi học sáng và chiều chỉcách nhau 2 giờ Khoảng thời gian này thật sự ngắn nếu sinh viên nào học cả buổi sángrồi chiều 13h 30 lại học tiếp Sinh viên ký túc xá do ở trong khuôn viên trường nên có thểtiết kiệm thu xếp được thời gian nấu ăn cho mình Còn sinh viên ở ngoài khuôn viêntrường thì sẽ rất khó để có thể tự nấu ăn cho mình trong những trường hợp như thế Do
đó, cách lý tưởng là mua cơm phần về ăn hoặc ăn tại căn tin trong trường Chính vì thế
mà tỷ lệ sinh viên ngoài khuôn viên trường sử dụng dịch vụ ăn uống cao hơn so với sinhviên trong ký túc xá
Bảng 1 cho thấy, sử dụng dịch vụ ăn uống của sinh viên Trường ĐHCT cũng khôngđồng đều giữa các khoa với nhau Khoa Kinh tế có số lượng sinh viên sử dụng dịch vụ ănuống trong khuôn viên trường cao hơn so với những khoa khác, chiếm đến 56,7% Có thể
do sinh viên khoa kinh tế đa số ở nhà trọ và thường sử dụng dịch vụ ăn uống trong trườngnhiều hơn vì sự thuận tiện
2Chất lượng dịch vụ ăn uống của trường ĐHCT
Trang 82.1.Kiểm định thang đo
Bảng 2: Kết quả kiểm định thang đo
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
Kết quả kiểm định cho thấy, Cronbach's Alpha = 0.784 > 0.6 => thang đo likert
có độ tin cậy cao và có thể sử dụng được
Bảng 3: Cronbach's Alpha nếu bỏ biến
STT Biến số Cronbach's
nếu bỏ biến STT Biến số Cronbach's nếu bỏ biến
1 Khung canh ben
ngoai 784 12 Giai quyet tot truong hop dong
KH
.778
2 Cach bo tri nha an
.765 13 Phuc vu nhanh chong yeu cau
goi mon
.770
3 Bay tri mon an .767 14 Nha an ve sinh
4 Trang thiet bi .776 15 Dam bao an ninh .774
5 Trang phuc nhan
vien .772 16 Thuc an, thuc uong hop ve sinh .770
6 Vi tri thuan bi .768 17 Thuc an, thuc
uong ngon .785
7 Cho de xe .774 18 Thuc an, thuc
uong da dang .795
8 Suc chua .785 19 Dich vu bo sung
(Tra da, khan ) .781
9 Nv phuc vu nhiet
20 Am hieu nhu cau
10 Thai do phuc vu lich
su .770 21 Thoi gian phuc vu thuan tien .782
11 Nv san sang giup do
Kết quả từ Bảng 3 cho phép loại các biến: (8) Sức chứa, (17) Thuc an, thuc uong ngon, (18)Thuc an, thuc uong da dang, (20) Am hieu nhu cau cua KH vì có Cronbach's nếu bỏ biến > 0.784
2.2 Phân tích nhân tố
Trang 9Bảng 4: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy
.563Bartlett's Test of
Kết quả kiểm định Bartlett cho thấy p – value = 0.000 < 0.2 => Cho phép bát bỏ
H0 ( Các biến không có tương quan với nhau) Vậy các biến có tương quan với nhau
Bảng 5: Các nhân tố đã chuẩn hóa
Nv phuc vu nhiet tinh (9) .805
Thai do phuc vu lich su (10) .241 730
Nv san sang giup do KH (11) .417 638
Giai quyet tot truong hop dong KH (12) -.241 803
Phuc vu nhanh chong yeu cau goi mon (13) .278 777
Nha an ve sinh sach se (14) .143 074 843
Dam bao an ninh (15) -.053 090 873
Thuc an, thuc uong hop ve sinh (16) -.003 111 746
Khung canh ben ngoai (1) .007 092 -.220 973
Cach bo tri nha an (2) .360 061 061 568
Thoi gian phuc vu thuan tien (21) .076 033 357 811
Bay tri mon an (3) .093 298 043 -.043 811
Dich vu bo sung (Tra da, khan ) (19) -.005 -.105 116 150 732
Dựa vào bảng 5 ta thấy, nhóm nhân tố thứ nhất bao gồm các biến (4), (5), (6), (7),(9); nhóm nhân tố thứ hai bao gồm các biến (10), (11), (12), (13); nhóm nhân tố thứ babao gồm các biến (14), (15), (16); nhóm nhân tố thứ tư bao gồm các biến (1), (2), (21),nhóm nhân tố thứ năm bao gồm các biến (3), (19)
Dựa vào điểm giống nhau giữa các biến năm trong nhân tố, ta có thể đặt tên cho
các nhân tố như sau: ( Lưu ý: cách đặt tên chỉ mang tính chất tương đối)
Nhóm 1: Sự hữu hình
Nhóm 2: Tinh thần trách nhiệm hay sự đáp ứng
Nhóm 3: Sự đảm bảo
Trang 10Nhóm 4: Sự cảm thông
Nhóm 5: Sự tin cậy
2.3 Chất lượng dịch vụ ăn uống trong khuôn viên trường ĐHCT
Để thấy được chất lượng dịch vụ ăn uống của trường ĐHCT đề tài sẽ phân tích sựđánh giá của sinh viên dựa vào điểm trung bình của các nhân tố Xử lý bằng SPSS ta thuđược bản tính điểm trung bình của các nhóm nhân tố như sau:
Bảng 6: Chất lượng dịch vụ ăn uống trong khuôn viên trường ĐHCT
Chỉ tiêu Max Min Điểm TB Mức độ cảm nhận
Trang thiết bị hiện đại 4.00 2.00 2.7333 Trung bình
Trang phục NV gọn gang 4.00 2.00 3.3667 Trung bình
Vị trí thuận lợi 5.00 1.00 3.6000 Tốt
Có chỗ để xe 5.00 1.00 3.1000 Trung bình
Nv phục vụ nhiệt tình 5.00 2.00 2.9000 Trung bình
Thái độ của NV lịch sự 5.00 2.00 3.0333 Trung bình
NV sẵn sang giúp đỡ KH 5.00 2.00 2.8667 Trung bình
Giai quyet tot truong hop dong KH 5.00 2.00 3.0000 Trung bình
Phuc vu nhanh chong yeu cau goi mon 5.00 1.00 3.1333 Trung bình
Nha an ve sinh sach se 5.00 2.00 3.3667 Trung bình
Dam bao an ninh 5.00 2.00 3.7333 Tốt
Thuc an, thuc uong hop ve sinh 5.00 2.00 3.4333 Tốt
Khung canh ben ngoai 4.00 1.00 2.9667 Trung bình
Cach bo tri nha an 4.00 2.00 3.2667 Trung bình
Thoi gian phuc vu thuan tien 5.00 3.00 3.9000 Tốt
Bay tri mon an 4.00 2.00 2.9333 Trung bình
Dich vu bo sung (Tra da, khan ) 5.00 1.00 2.9333 Trung bình
Như đã biết, đối tượng khách hàng chủ yếu của các đơn vị kinh doanh ăn uốngtrong trường ĐHCT là các bạn sinh viên của trường Nhưng kết quả phân tích ở bảng 6cho thấy chỉ 4 trong số 17 thuộc tính được đánh giá tốt, còn tất cả các biến còn lại đượccho là trung bình Điều này chứng tỏ, chất lượng dịch vụ trong khuôn viên trường khôngcao, chỉ ở mức trung bình, chấp nhận được Một tỷ lệ quá khiêm tốn các yếu tố đượcđánh giá tố như thế tạo nên một đe dọa rất lớn cho các đơn vị kinh doanh ăn uống trongtrường, bởi lẽ kinh doanh là phải có khách hàng, dịch vụ tạo ra là để phục vụ khách hàng.Khách hàng có đánh gia cao, cảm nhận tốt về doanh nghiệp thì họ mới tiếp tục sử dụngdịch vụ và giới thiệu với những người khác Kết qủa của một cuộc nghiên cứu đã chứng
Trang 11minh rằng: nếu giảm bớt 5% số khách hàng rời bỏ sản phẩm của công ty có thể làm tăngthêm lợi nhuận từ 30 - 90% Tuy nhiên, khách hàng quan trọng và chủ yếu của các đơn vịkinh doanh ăn uống trong khuôn viên trường cảm nhận về họ chưa tốt Hiên nay, bênngoài khuôn viên trường có rất nhiều nơi cung ứng dịch vụ ăn uống, cung cấp đa dạngcác món ăn thức uống lẫn mức giá sẽ là những đối thủ cạnh tranh rất lớn cho các đơn vịkinh doanh ăn uống trong trường Nếu không cải thiện chất lượng dịch vụ thì các đơn vịkinh doanh ăn uốn trong trường sẽ mất khá nhiều khách hàng Do đó các đơn vị kinhdoanh này cần phải chú ý các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thõa mãn nhucầu của khách hàng hiện tại và qua đó sẽ là biện pháp tốt nhất để thu hút khách hàng mớibởi sức mạnh của WOM Riêng đối với các yếu tố: vị trí thuận lợi, nhà ăn đảm bảo anninh an toàn, thức ăn thức uống hợp vệ sinh và thời gian phục vụ thuận tiện được đánhgia tốt thì các đơn vị kinh doanh cần phải duy trì và phát huy hơn nữa các yếu tố này
Chương 3
SỰ KHÁC BIỆT TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĂN UỐNG GIỮA CÁC SINH VIÊN CÓ THÔNG TIN NHÂN KHẨU HỌC
KHÁC NHAU
Trang 12 Kiểm định sự khác biệt trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống giữa nam
và nữ, giả thiết cần kiểm định:
H0: Không có sự khác biệt trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống của sinhviên giữa nam và nữ
H1: Có sự khác biệt trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống của sinh viêngiữa nam và nữ
Để xác định sự khác biệt trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống giữa sinhviên nam và nữ, đề tài sử dụng phương pháp kiểm định T Kết quả kiểm định như sau:
Bảng 7: Independent Samples Test
Equal variances assumed
Equal variances not assumed
Equal variances assumed
Equal variances not assumed
Equal variances assumed
Equal variances not assumed Levene's Test for Equality of F
80% confidence Interval Lower
Of the Difference Upper
-1.039 28
308
-.23828 22930 -.53924 06269
-1.077 23.371
292
-.23828 22117 -.52997 05341
.335 28 740
07018 20964 -.20498 34534
.363 26.108
.720
07018 19339 -.18411 32446
.641 28
.526
.15670 24427 -.16391 47731
.703 26.676
.488
.15670 22285 -.13615 44954
Su cam thong Su tin cay
Equal variances assumed
Equal variances not assumed
Equal variances assumed
Equal variances not assumed Levene's Test for Equality of F
80% confidence Interval Lower
Of the Difference Upper
-.130 28
.897
-.03349 25675 -.37048 30350
-.133 22.142
.896
-.03349 25233 -.36681 29982
.343 28
.734
.08931 26032 -.25236 43098
.343 20.999
.735
.08931 26039 -.25523 43386
Dựa vào Bảng 7 ta thấy:
Sự đáp ứng có Sig của kiểm định Levene ( kiểm định F) < 0.2 => bát bỏ giảthuyết H0 (phương sai của 2 tổng thể không khác nhau), tức phương sai của 2 tổng thể
khác nhau => sử dụng kiểm định t ở cột Equal variances not assumed
Sự hữu hình, sự đảm bảo, sự cảm thông, sự tin cậy, có Sig của kiểm định Levene( kiểm định F) >0.2 => chấp nhận giả thuyết H0 (phương sai của 2 tổng thể không khác
nhau) => sử dụng kiểm định t ở cột Equal variances assumed