1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Microsoft Word - BU̕I THỊ XIM

53 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kiến Thức Về Chế Độ Dinh Dưỡng Của Người Bệnh Đái Tháo Đường Type 2 Điều Trị Ngoại Trú Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Thanh Miện Tỉnh Hải Dương Năm 2022
Tác giả Bùi Thị Xim
Người hướng dẫn Ths. Đặng Thị Hân
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng Nội người lớn
Thể loại Báo Cáo Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 895,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (0)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (12)
      • 1.1.1. Đại cương về đái tháo đường (12)
      • 1.1.2. Chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường (18)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (23)
      • 1.2.1. Tình hình đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam (23)
      • 1.2.2. Các nghiên cứu liên quan đến kiến thức về chế độ dinh dưỡng ở người bệnh đái tháo đường type 2 (25)
  • Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (0)
    • 2.1. Giới thiệu về Trung tâm y tế huyện Thanh Miện (0)
    • 2.2. Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường (28)
  • type 2 (0)
    • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.2.2. Kết quả nghiên cứu (30)
  • Chương 3: BÀN LUẬN (0)
    • 3.1. Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường (37)
    • 3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong vấn đề tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 (41)
      • 3.2.1. Thuận lợi (41)
      • 3.2.2. Khó khăn, tồn tại (41)
    • 3.3 Các giải pháp để khắc phục (0)
      • 3.3.1. Đối với Trung tâm y tế (42)
      • 3.3.2. Đối với nhân viên y tế (43)

Nội dung

Microsoft Word BUÌ•I THIÌ£ XIM BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH BÙI THỊ XIM THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y[.]

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÙI THỊ XIM

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN THANH MIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2022

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÙI THỊ XIM

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN THANH MIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2022

Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN THS ĐẶNG THỊ HÂN

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 3

iLỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, cô giáo chủ nhiệm, cùng toàn thể các các thầy/ cô giáo của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, rèn luyện và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn ThS Đặng Thị Hân, người cô tận tâm và nhiệt tình, đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy/ cô trong Hội đồng đã góp ý những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện chuyên đề

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, nhân viên y tế của Trung tâm y tế huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành việc học tập và nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè cùng tập thể lớp Chuyên khoa I - K9 đã luôn động viên và tạo động lực cho tôi

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Học viên

Bùi Thị Xim

Trang 4

iiLỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, chuyên đề này do chính tôi trực tiếp thực hiện dưới sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Các số liệu và thông tin trong chuyên đề hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ chuyên đề nào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này!

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Người cam đoan

Bùi Thị Xim

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH v

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Đại cương về đái tháo đường 3

1.1.2 Chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường 9

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Tình hình đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam 14

1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến kiến thức về chế độ dinh dưỡng ở người bệnh đái tháo đường type 2 16

Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 19

2.1 Giới thiệu về Trung tâm y tế huyện Thanh Miện 19

2.2 Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 19

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2.2 Kết quả nghiên cứu 21

Chương 3: BÀN LUẬN 28

3.1 Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 28

3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong vấn đề tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 32

3.2.1 Thuận lợi 32

3.2.2 Khó khăn, tồn tại 32

3.3 Các giải pháp để khắc phục 33

3.3.1 Đối với Trung tâm y tế 33

3.3.2 Đối với nhân viên y tế 34

Trang 6

3.3.3 Đối với người bệnh 35 KẾT LUẬN 36

ĐỀ XUẤT 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTĐ: Đái tháo đường

ĐTNC: Đối tượng nghiên cứu

GDSK: Giáo dục sức khỏe

HbA1c: Glycated haemoglobin

IDF: Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế NVYT: Nhân viên y tế

TTYT: Trung tâm y tế

WHO: World Heath Organization

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thống kê của IDF về số người mắc đái tháo đường năm 2017 và dự đoán

đến năm 2045 tại các khu vực trên thế giới 15 Bảng 2.1 Đặc điểm về tuổi và nơi ở của ĐTNC 21 Bảng 2.2 Đặc điểm về trình độ học vấn, nghề nghiệp và người sống cùng của

ĐTNC 22 Bảng 2.3 Đặc điểm về bệnh lý/ biến chứng kèm theo, thời gian phát hiện bệnh và

trường hợp phát hiện bệnh của ĐTNC 23 Bảng 2.4 Đặc điểm về hút thuốc của ĐTNC 24 Bảng 2.5 Kiến thức về vai trò của chế độ ăn, sử dụng rau xanh và trái cây của

ĐTNC 25 Bảng 2.6 Kiến thức về sử dụng các món ăn chế biến từ nội tạng động vật, sử dụng

mỡ động vật, cách chế biến thức ăn của ĐTNC 26 Bảng 2.7 Kiến thức về lựa chọn và sử dụng các loại đồ uống của ĐTNC 26 Bảng 2.8 Kiến thức về thói quen ăn sáng, lựa chọn các loại thực phẩm làm tăng

đường huyết nhanh, số bữa ăn 1 ngày của ĐTNC 26

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Biểu đồ 2.1 Phân bố về giới tính của ĐTNC 22

Biểu đồ 2.2 Đặc điểm về nguồn cung cấp thông tin của ĐTNC 24

Biểu đồ 2.3 Đánh giá mức độ kiến thức về chế độ dinh dưỡng của ĐTNC 27

Hình 1.1 Sơ đồ cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường 4

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đái tháo đường (tiểu đường) là một bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp nhất và là một bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất trên toàn cầu Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đang được coi là một trong những vấn đề sức khỏe của thế kỷ 21 [16] Cùng với sự phát triển của kinh tế thì bệnh ĐTĐ có xu hướng ngày càng gia tăng nhanh trên thế giới Theo thống kê của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) năm 2019 cho thấy: trên thế giới có 463 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đường, dự kiến sẽ đạt 578 triệu người vào năm 2030 và 700 triệu người vào năm 2045 Ước tính hơn 4 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong

vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm 2019 [18] Ở Việt Nam, ĐTĐ đang có chiều hướng gia tăng theo thời gian và theo mức độ phát triển kinh tế cũng như đô thị hóa Theo kết quả thống kê của Bộ y tế năm 2017: có khoảng 3,53 triệu người đang mắc bệnh ĐTĐ Dự báo con số này có thể tăng lên đến 6.3 triệu vào năm 2045

Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi Đáng lưu ý, có tới 70% trường hợp ĐTĐ type 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh (dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể dục ….) [2] Dinh dưỡng là một trong các phương pháp điều trị cơ bản và cần thiết cho người bệnh ĐTĐ ở bất kì loại hình điều trị nào Một chế độ dinh dưỡng cân đối và hợp lý không những hữu ích nhằm kiểm soát đường huyết mà còn ngăn ngữa các biến chứng ĐTĐ và duy trì chất lượng cuộc sống cho người bệnh ĐTĐ [8]

Qua một số nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ người bệnh ĐTĐ type 2 chưa tuân thủ chế độ dinh dưỡng vẫn còn cao Theo Nghiên cứu của tác giả Kanauchi M và cộng

sự (2018), có 6,6% người bệnh ĐTĐ type 2 tuân thủ tốt về chế độ ăn uống; 52% người bệnh tuân thủ trung bình và 41,4% người bệnh tuân thủ thấp với chế độ ăn uống [20] Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trọng Nhân (2019), tỷ lệ người bệnh ĐTĐ type 2 có kiến thức đạt về chế độ dinh dưỡng chiếm 67,35% [9] Vì vậy việc truyền thông, tư vấn, cung cấp những kiến thức về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo đường type 2 sẽ mang lại hiệu quả cao, thiết thực trong việc kiểm soát đường huyết ổn định

Trang 11

Trung tâm y tế (TTYT) huyện Thanh Miện là TTYT đa chức năng - trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hải Dương Với mô hình bệnh tật rộng, số lượng người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú cũng khá đông và ngày càng tăng Theo thống

kê của Phòng Kế hoạch tổng hợp, trong 5 tháng đầu năm 2022, TTYT huyện Thanh Miện đang quản lý khoảng 2.102 người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú Qua đánh giá nhanh người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại TTYT cho thấy đa số người bệnh chưa tuân thủ đúng về chế độ dinh dưỡng Xuất phát từ vấn đề trên, nhóm nghiên cứu đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực trạng kiến thức về tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đuờng type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương năm 2022” với 2 mục tiêu cụ thể như sau:

1 Mô tả thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương năm 2022

2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương

Trang 12

1.1.1.2 Nguyên nhân [6]

Đái tháo đường type 1: do nguyên nhân tự miễn, các tế bào β của tuyến tụy

bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch, xuất hiện các tự kháng thể (tự kháng thể kháng tế bào đảo tụy, tự kháng thể kháng Insulin, tự kháng thể kháng GAD –glutamic acid decarboxylase), thường gặp ở người < 30 tuổi, bắt buộc phải điều trị bằng Insulin

Đái tháo đường type 2: có tính chất gia đình, do kháng Insulin đi kèm với thiếu hụt Insulin tương đối, thường gặp ở người > 30 tuổi, điều trị có thể bằng chế độ ăn, thuốc hạ đường huyết dạng uống và/hoặc Insulin

Đái tháo đường thai kỳ: tình trạng rối loạn dung nạp đường huyết xảy ra trong thời kỳ mang thai

Trang 13

Hình 1.1 Sơ đồ cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường Các tình trạng tăng đường huyết khác: có thể do giảm chức năng tế bào β do khiếm khuyết gen, đái tháo đường ty lạp thể, giảm hoạt tính Insulin do khiếm khuyết gen, bệnh lý tuyến tụy như viêm tụy, sỏi tụy, ung thư tụy , một số bệnh nội tiết như to các viễn cực, hội chứng Cushing, do dùng thuốc, hóa chất, tình trạng nhiễm khuẩn

1.1.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán [2]

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây: a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc:

b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d) Người bệnh có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngư ng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu chí d: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất

Lưu ý:

- Glucose huyết đói được đo khi người bệnh nhịn ăn (không uống nước ngọt,

Trang 14

có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ)

- Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Người bệnh nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng 75g glucose, hòa trong 250-300 mL nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó người bệnh ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày, không mắc các bệnh lý cấp tính và không sử dụng các thuốc làm tăng glucose huyết Định lượng glucose huyết tương tĩnh mạch

1.1.1.4 Phân loại đái tháo đường [2]

Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính:

a) Đái tháo đường type 1

Đái tháo đường type 1 do tế bào beta bị phá hủy nên người bệnh không còn hoặc còn rất ít insulin, 95% do cơ chế tự miễn (type 1A), 5% vô căn (type 1 B) Người bệnh bị thiếu hụt insulin, tăng glucagon trong máu, không điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên Người bệnh cần insulin để ổn định glucose huyết Người lớn tuổi

có thể bị ĐTĐ tự miễn diễn tiến chậm còn gọi là Latent Autoimmune Diabetes of Adulthood (LADA), lúc đầu người bệnh còn đủ insulin nên không bị nhiễm toan ceton và có thể điều trị bằng thuốc viên nhưng tình trạng thiếu insulin sẽ năng dần với thời gian

b) Đái tháo đường type 2

Đái tháo đường type 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ Thể bệnh này bao gồm những người có thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin Ít nhất ở giai đoạn đầu hoặc có khi suốt cuộc sống người bệnh ĐTĐ type 2 không cần insulin

để sống sót Có nhiều nguyên nhân của ĐTĐ type 2 nhưng không có một nguyên nhân chuyên biệt nào BN không có sự phá hủy tế bào beta do tự miễn, không có kháng thể tự miễn trong máu Đa số người bệnh có béo phì hoặc thừa cân và/hoặc béo phì vùng bụng với vòng eo to Béo phì nhất là béo phì vùng bụng có liên quan với tăng acid béo trong máu, mô m cũng tiết ra một số hormon làm giảm tác dụng của insulin ở các cơ quan đích như gan, tế bào mỡ, tế bào cơ (đề kháng insulin tại các cơ quan đích) Do tình trạng đề kháng insulin, ở giai đoạn đầu tế bào beta bù trừ

Trang 15

và tăng tiết insulin trong máu, nếu tình trạng đề kháng insulin kéo dài hoặc nặng dần, tế bào beta sẽ không tiết đủ insulin và ĐTĐ type 2 lâm sàng sẽ xuất hiện Tình trạng đề kháng insulin có thể cải thiện khi giảm cân, hoặc dùng một số thuốc nhưng không bao giờ hoàn toàn trở lại bình thường

c) Đái tháo đường thai kỳ:

ĐTĐ thai kỳ là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ type 1, type 2 trước đó Nếu phụ nữ có thai

3 tháng đầu được phát hiện tăng glucose huyết thì chẩn đoán là ĐTĐ chưa được chẩn đoán hoặc chưa được phát hiện và dùng tiêu chí chẩn đoán như ở người không có thai

d) Đái tháo đường thứ phát và thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ

- Khiếm khuyết trên nhiễm sắc thể thường, di truyền theo gen trội tại tế bào beta

+ ĐTĐ đơn gen thể MODY (Maturity Onset Diabetes of the Young)

+ Insulin hoặc proinsulin đột biến: (Protein đột biến preproinsulin-gen INS) + Đột biến kênh KATP (Protein đột biến: kênh chỉnh lưu Kali 6,2-gen KCNJ11; Protein đột biến: Thụ thể sulfonylurea 1-gen ABBC8)

- Khiếm khuyết trên nhiễm sắc thể thường, di truyền theo gen lặn tại tế bào beta: Hội chứng Mitchell-Riley, Hội chứng Wolcott-Rallison, Hội chứng Wolfram, Hội chứng thiếu máu hồng cầu to đáp ứng với thiamine, ĐTĐ do đột biến DNA

ty thể Các thể bệnh này hiếm gặp, thường gây ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ ở trẻ em

- Khiếm khuyết gen liên quan đến hoạt tính insulin

- Các hội chứng bất thường nhiễm sắc thể khác (Hội chứng Down, Klinefelter, Turner ) đôi khi cũng kết hợp với ĐTĐ

- Bệnh lý tụy: viêm tụy, chấn thương, u, cắt tụy, xơ sỏi tụy, nhiễm sắc tố sắt…

- ĐTĐ do bệnh lý nội tiết: to đầu chi, hội chứng Cushing, u tủy thượng thận, cường giáp, u tiết glucagon

- ĐTĐ do thuốc, hóa chất: interferon alpha, corticoid, thiazide, hormon giáp, thuốc chống trầm cảm, antiretroviral protease inhibitors

1.1.1.5 Biểu hiện của đái tháo đường [6]

 Lâm sàng:

Đái tháo đường type 1: tiến triển nhanh với các biểu hiện lâm sàng rầm rộ,

Trang 16

gồm: Bốn triệu chứng kinh điển: đái nhiều cả về số lần và số lượng, uống nhiều và luôn cảm thấy khát, ăn nhiều và luôn cảm thấy đói, sụt cân nhiều trong thời gian ngắn mà không giải thích được Các biểu hiện khác: tê các chi, đau chân; mệt nhọc; nhìn mờ; nhiễm trùng nặng, tái diễn; giảm ý thức, buồn nôn, nôn hoặc hôn mê Đái tháo đường type 2: có thể hoàn toàn không có triệu chứng hoặc triệu chứng không đáng kể trong nhiều năm trước khi được chẩn đoán bệnh Các biểu hiện có thể gặp: đái nhiều, khát nước, cảm giác đói và ăn nhiều, sụt cân không rõ lý do; tê chân tay, đau chân, nhìn mờ; nhiễm trùng nặng hoặc hay tái diễn; giảm ý thức hoặc hôn mê nhưng ít gặp hơn type 1

 Cận lâm sàng:

Các xét nghiệm để khẳng định đái tháo đường (chẩn đoán xác định):

Xét nghiệm đường máu lúc đói (8 giờ sau bữa ăn gần nhất) ≥ 7.0mmol/l (126mg/dl), làm ít nhất 2 lần

Xét nghiệm đường máu ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày ≥ 11.1mmol/l (200mg/dl), có kèm theo các triệu chứng lâm sàng như tiểu nhiều, uống nhiều và sụt cân không giải thích được

Xét nghiệm đường máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp tăng đường máu (sau khi cho uống 75g glucose) ≥ 11.1mmol/l (200mg/dl)

Trường hợp kết quả xét nghiệm đường máu: 110mg/dl < Đường máu < 126mg/dl, cần làm nghiệm pháp tăng đường máu để xác định

Các xét nghiệm để theo dõi điều trị:

Đường máu lúc đói và đường máu sau ăn 2 giờ, HbA1c (glycated haemoglobin) lúc mới chẩn đoán bệnh và mỗi 3 tháng một lần (bình thường: 4.0 – 6.0 %)

Sinh hóa máu (creatinin, cholesterol, tryglicerid, HDL-C, LDL-C) lúc mới chẩn đoán và mỗi 3 tháng một lần

Nước tiểu: 10 thông số làm thường quy, microalbumin niệu ngay tại thời điểm chẩn đoán với đái tháo đường type 2 và sau 5 năm với đái tháo đường type 1

Các xét nghiệm khác: ghi điện tim lần đầu chẩn đoán và mỗi 6 tháng, siêu

âm doppler mạch cảnh, mạch chân lúc mới chẩn đoán và khi nghi ngờ có tổn thương, chụp tim phổi lúc mới chẩn đoán và khi nghi ngờ có tổn thương, khám mắt lúc mới chẩn đoán và sau mỗi năm, khi có tổn thương mắt khám lại mỗi 3 đến 6 tháng

Trang 17

1.1.1.6 Biến chứng [6]

Ba biến chứng cấp tính có thể gặp là:

-Hôn mê do toan ceton (nguy cơ tử vong cao)

-Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu (nguy cơ tử vong cao)

-Hạ đường huyết do dùng thuốc quá liều hoặc sai lầm về ăn uống, có thể dẫn đến hôn mê nếu không được xử trí

-Biến chứng nhiễm khuẩn: do các tổn thương mạch máu và thần kinh làm giảm sức đề kháng của cơ thể dễ dẫn đến nhiễm các loại virus, vi khuẩn, nấm với các tổn thương viêm, nhiễm khuẩn răng miệng, hô hấp, tiết niệu, ổ bụng,

-Loét bàn chân do đái tháo đường: kết hợp nhiều yếu tố như rối loạn cảm giác, giảm vận động do biến chứng tổn thương thần kinh, giảm tưới máu do biến chứng tổn thương mạch máu, chấn thương, nhiễm trùng,

1.1.1.7 Điều trị đái tháo đường [2]

Khi điều trị cho người bệnh đái tháo đường cần tuân theo nguyên tắc điều trị sau:

a) Lập kế hoạch toàn diện, tổng thể, lấy người bệnh làm trung tâm, cá nhân hóa cho mỗi người mắc đái tháo đường, phát hiện và dự phòng sớm, tích cực các yếu tố nguy cơ, giảm các tai biến và biến cố

b) Đánh giá tổng thể và quyết định điều trị dựa trên cơ sở:

- Tình trạng sức khỏe chung, bệnh lý đi kèm, các chức năng trong hoạt động thường ngày, thói quen sinh hoạt, điều kiện kinh tế, xã hội, yếu tố tâm lý, tiên

Trang 18

lượng sống, cá thể hoá mục tiêu điều trị

- Nguyên tắc sử dụng thuốc: can thiệp thay đổi lối sống ưu tiên hàng đầu, hạn chế tối đa lượng thuốc dùng, định kỳ kiểm tra tác dụng và tuân thủ thuốc cũ trước khi kê đơn mới, phác đồ phù hợp có thể tuân thủ tốt - tối ưu điều trị, khả thi với người bệnh, có tính yếu tố chi phí và tính sẵn có

c) Dịch vụ tư vấn dinh dư ng, hoạt động thể lực, tự theo dõi, hỗ trợ điều trị nên được triển khai, sẵn sàng cung cấp, hỗ trợ cho bác sỹ điều trị, điều dư ng, nhân viên y tế, người chăm sóc và người bệnh

d) Chất lượng chăm sóc, điều trị người bệnh đái tháo đường cần được thường xuyên giám sát, lượng giá và hiệu chỉnh cho phù hợp 1-2 lần/năm

e) Các phương pháp điều trị tổng thể bao gồm một số các biện pháp sau:

- Tư vấn, hỗ trợ, can thiệp thay đổi lối sống: không hút thuốc, không uống rượu bia, chế độ ăn và hoạt động thể lực (áp dụng cho tất cả người bệnh, các giai đoạn)

- Tư vấn tuân thủ điều trị, kiểm soát cân nặng

- Thuốc uống hạ đường huyết

- Thuốc tiêm hạ đường huyết

- Kiểm soát tăng huyết áp

- Kiểm soát rối loạn lipid máu

- Chống đông

- Điều trị và kiểm soát biến chứng, bệnh đồng mắc

1.1.2 Chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường [2]

1.1.2.1 Nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn bệnh đái tháo đường

- Đảm bảo cung cấp đủ dinh dư ng cân bằng cả về số lượng và chất lượng

- Không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đường huyết xa bữa ăn

- Duy trì hoạt động thể lực bình thường

- Duy trì cân nặng hợp lý

- Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như: tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa Lipid máu

- Không thay đổi quá nhanh và quá nhiều cơ cấu và khối lượng bữa ăn

- Đơn giản không quá đắt tiền

Trang 19

- Phù hợp với tập quán địa phương dân tộc

1.1.2.2 Kiểm soát cân nặng:

- Người thừa cân, béo phì cần giảm cân, mục tiêu giảm 5-10% trọng lượng cơ thể trong vòng 3-6 tháng Do vậy mức năng lượng khẩu phần ăn cũng giảm dần, 250-500 kcal/ngày (giảm từng giai đoạn, không giảm đột ngột)

- Chế độ ăn tăng năng lượng ở những người bệnh gầy yếu

- Đạt được và duy trì mức cân nặng hợp lý

- Cân nặng lý tưởng = Chiều cao (m) X chiều cao (m) X 22

- Vòng eo < 80 cm (Nữ), vòng eo < 90 cm (Nam)

- Cân bằng năng lượng là: năng lượng ăn vào = năng lượng tiêu hao

- Năng lượng được cung cấp từ thực phẩm:

Glucid: 50 – 60% tổng năng lượng

Lipid: 20 – 30% tổng năng lượng

Protein: 15 – 20% tổng năng lượng

- Mức năng lượng của người bệnh cần được cá nhân hóa dựa trên: thói quen

ăn uống, tình trạng sức khỏe, phác đỗ điều trị, phong tục tập quán…

- Có thể khởi đầu với mức năng lượng 20-30 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày 1.1.2.3 Nguồn cung cấp năng lượng:

a) Chất bột đường (Glucid):

- Nguồn gốc:

+ Ngũ cốc và các sản phẩm chế biến: Gạo, bún, phở, ngô, bánh mỳ

+ Khoai củ: Khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn, dong, từ, miến dong

+ Hoa quả: chuối tây, chuối tiêu, lê, nho, mận, … (xem bảng 1)

- Nhu cầu:

+ Lượng Glucid ăn vào nên chiếm 50 – 60% tổng số năng lượng

+ Tối thiểu: 130g Glucid/ngày

- Khuyến cáo lựa chọn thực phẩm:

+ Bữa ăn nên sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như rau, đậu, các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt/gạo lật, khoai củ, bánh mỳ đen, hoa quả

+ Nên hạn chế các thức ăn chứa nhiều đường như bánh kẹo, mứt sấy khô, mật ong, hoa quả ngọt như mít, đu đủ, xoài, …

Trang 20

- Chỉ số tăng đường huyết thực phẩm là gì?

+ Các loại thực ăn mặc dù có lượng Glucid như nhau nhưng sau khi ăn sẽ làm tăng mức đường huyết khác nhau

+ Khả năng làm tăng đường huyết sau ăn khi ăn được gọi là chỉ số đường huyết của loại thức ăn đó

+ Phân loại các loại thức ăn có chỉ số tăng đường huyết :

- Lựa chọn thực phẩm:

+ Hạn chế sử dụng các thực phẩm tăng đường huyết nhanh như: Khoai lang nướng, bánh mỳ, bột dong, đường kính, mật ong, …

+ Nên sử dụng các thực phẩm tăng đường huyết trung bình-thấp, tăng cường

sử dụng rau xanh (xem bảng 3)

b) Chất béo (Lipid):

- Nguồn gốc:

+ Nguồn gốc động vật như: thịt m , m cá, bơ, sữa, phomat, lòng đỏ trứng gà + Nguồn gốc thực vật như: dầu thực vật, lạc, vừng,đậu tương, cùi dừa, hạt dẻ, sôcôla

+ Chất béo bão hòa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc động vật

+ Chất béo không bão hòa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật + Chất bột đường và chất đạm trong cơ thể có thể chuyển thành acid béo no nhưng không thể tổng hợp acid béo không no

- Nhu cầu: 20 - 25% tổng năng lượng, trong đó:

+ Chất béo bão hòa nên dưới 10% tổng năng lượng

+ Cholesterol nên dưới 300mg/ngày

- Lựa chọn thực phẩm:

+ Chọn thực phẩm có ít chất béo bão hòa như: cá, thịt nạc, đậu phụ, lạc, vừng + Tránh ăn các thức ăn: thịt m , nội tạng động vật, dầu cọ, dầu dừa, hoặc các thực ăn chiên rán kỹ

+ Chọn các dầu thực vật thay thế cho m động vật: dầu đậu nành, dầu hướng dương…

+ Không nên sử dụng lại dầu đã sử dụng ở nhiệt độ cao: xào, rán…

Trang 21

c) Chất đạm (Protein):

- Nguồn gốc:

+ Nguồn gốc động vật: Thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, ốc, hến, …

+ Nguồn thực vật: đậu đỗ, lạc, vừng, gạo, …

d) Vi chất dinh dưỡng: Bao gồm: vitamin và muối khoáng

- Người bệnh đái tháo đường cần được cung cấp các vi chất dinh dưỡng như người bình thường

- Vi chất dinh dư ng có nhiều trong rau và trái cây

- Nên sử dụng vi chất có trong tự nhiên

Trái cây

+ Là nguồn cung cấp vitamin chính

+ Ăn trái cây nên ăn nguyên múi, nguyên miếng không nên ăn nước ép trái cây vì quá trình chế biến đã bị mất chất xơ nên đường bị hấp thu nhanh hơn

+ Không nên ăn hoa quả quá 20% mức năng lượng hàng ngày, vì quá mức sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến chuyển hóa chất béo, chất bột đường

+ Chọn những trái cây có chỉ số đường huyết thấp: ổi, lê, táo, cam

Trang 22

+ Ăn vừa phải trái cây có đường huyết trung bình: chuối, đu đủ

+ Hạn chế trái cây có chỉ số tăng đường huyết nhanh: dưa hấu, vải, nhãn, xoài e) Muối:

- Nên ăn nhạt tương đối, < 5g muối/ngày (2,000 mg Na/ngày)

- Hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối: dưa muối, cà muối,

mỳ tôm, xúc xích,

- Hạn chế cho thêm nước mắm, gia vị khi ăn uống

- Người bệnh có tăng huyết áp và suy thận nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng

f) Đồ uống có chứa cồn:

- Rượu, bia: có nguy cơ làm hạ đường huyết Người nghiện rượu có nguy cơ

xơ gan Người bị bệnh ĐTĐ vẫn được uống rượu nhưng không quá 1-2 đơn vị rượu Một đơn vị rượu chứa 10g cồn, tương đương 120 mL rượu vang, 300 mL bia, hoặc 30mL rượu mạnh

- Các loại nước ngọt, nước giải khát có ga: chỉ sử dụng các loại nước không hoặc ít đường

g) Chất xơ :

- Chất xơ có tác dụng giúp thức ăn ở dạ dày lâu hơn, ngăn cản men tiêu hóa tác dụng với thức ăn => chậm tốc độ tiêu hóa, giải phóng Glucose vào máu từ từ Ngoài ra, chất xơ còn có tác dụng giảm hấp thu Cholesterol, chống xơ vữa động mạch, điều hòa nhu động ruột, tác dụng hữu ích trong giảm táo bón và hạn chế các tác nhân ung thư trực tràng và đường ruột, …

- Chất xơ có nhiều trong các phần như vỏ, dây, lá, hạt, … của các loại cây lấy quả, rau xanh và ngũ cốc

- Nhu cầu: 20 – 30g/ngày

1.1.2.4 Cách phân bố bữa ăn:

a) Cơ cấu bữa ăn cần cá nhân hóa

- Người bệnh cần duy trì 3 bữa ăn chính trong ngày Bữa phụ của Người bệnh cần cá nhân hóa

- Người bệnh kiểm soát tốt đường huyết không khuyến cáo chia nhỏ bữa ăn

- Những Người bệnh sử dụng thuốc kích thích insulin, tiêm insulin nếu có nguy cơ bị hạ đường huyết vào thời điểm nào trong ngày thì nên có bữa phụ vào

Trang 23

thời điểm đó

- Người bệnh tập thể dục thể thao cường độ cao nên có bữa phụ trước khi tập luyện, bổ sung thêm trong khi tập luyện nếu thời gian tập luyện kéo dài

- Người bệnh có bệnh lý gan, thận nên hỏi bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dư ng

để được hướng dẫn bữa phụ hợp lý

- Người bệnh thừa cân hoặc đang trong quá trình giảm cân, nếu giữa các bữa

ăn có đường huyết thấp nên báo bác sĩ để điều chỉnh cho phù hợp

- Mức năng lượng bữa phụ phải nằm trong tổng mức năng lượng hàng ngày của người bệnh Nếu dư thừa có thể gây tăng cân, tăng đường huyết Thông thường, bữa phụ chỉ nên chiếm 10-15% tổng số năng lượng trong ngày

- Thời điểm bữa phụ: bữa phụ vào cuối buổi chiều hoặc trước khi đi ngủ chỉ được thực hiện nếu có nguy cơ hạ đường huyết cuối buổi chiều hoặc nửa đêm 1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam

Tình hình đái tháo đường trên thế giới:

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (2016) cho thấy tốc độ phát triển của bệnh ĐTĐ đang tăng rất nhanh Số lượng người trên thế giới mắc ĐTĐ đã tăng gấp bốn lần kể từ năm 1980 [24]

Cũng theo thống kê của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), về số người mắc đái tháo đường năm 2017 và dự đoán số người mắc đái tháo đường đến năm

2045 của các châu lục và một số khu vực trên thế giới như sau [17]:

Trang 24

Bảng 1.1 Thống kê của IDF về số người mắc đái tháo đường năm 2017 và dự

đoán đến năm 2045 tại các khu vực trên thế giới

(triệu người)

Năm 2045 (triệu người)

Về mức độ phổ biến của bệnh đái tháo đường: Năm 2017 cứ 11 người trưởng thành (20-79 tuổi) thì có 1 người mắc đái tháo đường và tới năm 2045 tỉ lệ này giảm xuống trong 10 người có 1 người mắc đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường phân chia theo giới tính: Năm 2017 có 221,0 triệu đàn ông mắc đái tháo đường và ở nữ là 203,9 và con số này đến năm 2045 sẽ tăng thêm lần lượt là 9,7% ở phụ nữ và 10,0% ở nam giới

Bệnh đái tháo đường phân bố tại môi trường đô thị và nông thôn: Tại vùng đô thị năm 2017 có 279,2 triệu và vùng nông thôn là 145,7 triệu người mắc, tới năm

2045 thành thị so với nông thôn lần lượt là 10,2% so với 6,9% [17]

Chi phí tài chính cho đái tháo đường: Ngoài việc gây ra gánh nặng tài chính lớn cho các cá nhân và gia đình của họ do sự chi phí của insulin và thuốc thiết yếu khác, bệnh đái tháo đường cũng có một tác động đáng kể tới kinh tế đất nước và hệ thống y tế tại các quốc gia

Tình hình đái tháo đường tại Việt Nam:

Việt Nam nằm trong 10 quốc gia có tỷ lệ gia tăng bệnh nhân đái tháo đường cao nhất thế giới với tỷ lệ bệnh nhân tăng 5,5% mỗi năm [1] Căn bệnh này đã và đang ảnh hưởng tới mọi người và mọi lứa tuổi trong xã hội Trong khi đó Việt Nam nằm trong nhóm những quốc gia thu nhập trung bình và thấp phải chịu nhiều tác động lớn của căn bệnh đái tháo đường, đặc biệt là tại các thành phố lớn và khu công nghiệp Tỷ lệ người mắc bệnh đái tháo đường ở Việt Nam đang có chiều

Trang 25

hướng gia tăng nhanh chóng ở khắp mọi miền cả nước và tạo ra gánh nặng kinh tế cho gia đình, xã hội trong quá trình điều trị căn bệnh này

Theo thống kê trong 10 năm của Bệnh viện Nội tiết Trung ương: Số người bệnh mắc đái tháo đường ở nước ta tăng từ 2,7 % dân số năm 2002 lên 5,7 % dân

số năm 2012, Việt Nam nằm trong số quốc gia có tốc độ tăng người bệnh đái tháo đường cao nhất trong khu vực Đông Nam Á cũng như trên thế giới Nghiên cứu tại các địa phương cho thấy, toàn quốc có khoảng 5 triệu người bệnh đái tháo đường, điều đáng nói là cứ 10 ca đái tháo đường thì có 6 ca được chẩn đoán là có biến chứng cực kỳ nguy hiểm, có thể dẫn tới mù lòa, tàn phế, thậm chí là tử vong Ở Việt Nam, mỗi ngày có khoảng 150 người tử vong do các nguyên nhân ảnh hưởng đến bệnh đái tháo đường, tương đương với 54.943 trường hợp tử vong của người trưởng thành mỗi năm [1]

Năm 2017 điều tra toàn tỉnh Thái Bình tại 15 xã, phường tỷ lệ ĐTĐ type 2 trong độ tuổi 30-69 tại Thái bình là 4.3%, khu vực thành phố là 6.5%, khu vực làng nghề 5.2%, khu vực thị trấn 3.5% và khu vực thuần nông 2.4% Tỷ lệ ĐTĐ type 2 tăng dần theo tuổi, cao nhất ở nhóm trên 60 tuổi 7.51% [10]

1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2

Một số nghiên cứu trên thế giới:

Bệnh đái tháo đường type 2 gây nên các biến chứng nghiêm trọng nếu không tuân thủ chế độ ăn uống một cách nghiêm ngặt theo đúng chỉ dẫn của thầy thuốc và các chuyên gia dinh dưỡng Khi không tuân thủ chế độ ăn uống thì bệnh đái tháo đường type 2 sẽ là một trong những nguyên nhân hàng đầu có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: Bệnh tim mạch, bệnh võng mạc (mù), bệnh thận (suy thận), bệnh thần kinh (rối loạn thần kinh), và cắt cụt chi do vấn đề lưu thông cũng như các bệnh mãn tính khác… [19]

Theo nghiên cứu của tác giả Senay Uzun và cộng sự (2009), đã tìm hiểu về tuân thủ điều trị đái tháo đường và những khuyến cáo thay đổi lối sống Đây là nghiên cứu đầy đủ, toàn diện nhất khi đề cập đến 5 nội dung của tuân thủ cần thiết khi điều trị đái tháo đường là: Tuân thủ dùng thuốc; chế độ dinh dưỡng; hoạt động thể lực; tự kiểm soát đường huyết và tái khám sức khỏe định kỳ; không hút thuốc

lá Nghiên cứu mô tả cắt ngang với mẫu gồm 150 người bệnh ĐTĐ đang được theo dõi điều trị ngoại trú Kết quả cho thấy: Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc 72%, dinh dưỡng

Trang 26

65%, hoạt động thể lực 31%, kiểm soát đường huyết và khám định kỳ là 63% [23] Nghiên cứu của tác giả Mandewo và cộng sự (2014), với mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng không tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ type 2 tại phòng khám đái tháo đường bệnh viện thuộc tỉnh Mutare, Zimbabwe, kết quả từ nghiên cứu này chỉ ra rằng tỷ lệ không tuân thủ với chế độ ăn uống là 43,3% Các yếu tố

đó đã được tìm thấy có ảnh hưởng đáng kể với những người không tuân thủ điều trị sau khi phân tích đa biến là: Hạn chế tài chính, đi du lịch xa khi bị bệnh nặng, ăn uống, thời gian điều trị lâu (hơn 10 năm), thiếu thông tin chi tiết về làm thế nào để

ăn uống tốt và hợp lý, khoảng cách tới cơ sở y tế và khả năng chi trả của các loại thuốc, bên cạnh đó những yếu tố làm tăng sự tuân thủ là: Nhận được sự hỗ trợ từ gia đình (tài chính, vật chất, tinh thần), là một thành viên của câu lạc bộ đái tháo đường type 2 và đã tham dự nhiều hơn hai buổi giáo dục sức khỏe trong 6 tháng, niềm tin vào bản thân, [21]

Nghiên cứu của tác giả Sontakke và cộng sự (2015) trên 150 người bệnh ĐTĐ type 2 cho thấy tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn uống là 68% Nghiên cứu cũng chỉ ra những nguyên nhân chính ảnh hưởng tới tuân thủ của người bệnh đó là thiếu kiến thức về bệnh, khả năng chi trả kém, hay quên Việc tuân thủ điều trị trong đái tháo đường cần một cách tiếp cận đa chiều mà ngoài việc dùng thuốc bao gồm tuân thủ các quy định chế độ ăn uống và lịch trình tập thể dục và tự kiểm soát đường huyết cần đặc biệt trú trọng Nhân viên y tế có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện sự tuân thủ điều trị bằng cách tăng tương tác với người bệnh [22]

Một số nghiên cứu tại Việt Nam:

Theo nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Khánh Thuận năm (2009) cho thấy: Có 53% người bệnh trả lời đúng trên 50% câu hỏi kiến thức về chế độ ăn của người bệnh ĐTĐ type 2, có 90% người bệnh đã đồng ý rằng chế độ ăn là quan trọng và tới 96% người bệnh không chia nhỏ bữa ăn thành nhiều bữa ăn trong ngày, có tới 10% NB thường ăn ít rau hoặc không ăn rau trong các bữa ăn hàng ngày [11] Nghiên cứu của tác giả Lưu Thị Hương Giang (2013), kết quả cho thấy: Có 79% tỷ lệ người bệnh tuân thủ chế độ ăn, 63% tuân thủ hạn chế bia/ rượu, không hút thuốc Nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến tuân thủ chế độ ăn là: Giới tính; trình độ học vấn; được hướng dẫn chế độ điều trị, hài lòng về thái độ trình độ của NVYT [3]

Ngày đăng: 13/01/2023, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ y tế (2020). Quyết định số 5481/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2”, ban hành ngày 30/12/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2020
1. Bệnh viện Nội tiết Trung ương (2012). Hội nghị khoa học về nội tiết- chuyển hóa toàn quốc lần thứ VII ngày 3/10/2012, Hà Nội Khác
3. Lưu Thị Hương Giang (2013). Đánh giá tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan của người bệnh ngoại trú tại Bệnh viện 198 năm 2013. Tạp chí Y học Thực hành, 893 (11), tr. 93-97 Khác
4. Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2016). Thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến tự quản lý bệnh của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đà Nẵng. Luận văn thạc sỹ Điều dưỡng, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Khác
5. Nguyễn Thị Hoài (2019). Kiến thức tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 khó kiểm soát điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2019. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 225(01), tr. 79-86 Khác
6. Ngô Huy Hoàng (2019). Điều dưỡng nội khoa - tài liệu dùng cho đào tạo điều dưỡng sau đại học. Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Khác
7. Nguyễn Thị Hương Lan cùng cộng sự (2018). Đánh giá kiến thức, thực hành dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2018. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 120 (4) - 2019, tr. 59-67 Khác
8. Vũ Thị Ngát (2018). Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 khi nhập viện Nội tiết trung ương, năm 2017-2018. Tạp chí Nghiên cứu khoa học, 113(4), tr. 38-45 Khác
9. Nguyễn Trọng Nhân (2019). Thay đổi kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của NB ĐTĐ type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2019 sau giáo dục sức khỏe, Luận văn Thạc sỹ Điều dưỡng, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Khác
10. Nguyễn Thanh Sơn (2017). Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ mắc tiểu đường type 2 trong nhóm người 30-69 tuổi tại 4 vùng đặc thù của tỉnh Thái Bình Khác
11. Bùi Khánh Thuận (2009). Kiến thức, thái độ, hành vi về chế độ ăn và luyện tập ở người bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viên Nhân Dân 115, Luận văn thạc sỹ Điều dưỡng, Trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh Khác
12. Hồ Phương Thúy (2018). Thay đổi kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2018, Luận văn thạc sỹ Điều dưỡng, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Khác
13. Bùi Nam Trung (2013). Kiến thức và thực hành về tuân thủ chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân Đái tháo đường type II, điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương. Tạp chí Y học thực hành, 867 (4), tr. 3-6 Khác
14. Tống Lê Văn và Hoàng Hải (2016). Kiến thức, thái độ về bệnh ĐTĐ của bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp năm 2016. Tạp chí Y dược học Quân sự, số 8 -2017, tr. 33 – 38 Khác
15. Nguyễn Thị Xuân (2015). Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Mê Linh và một số yếu tố liên quan, năm 2015, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Bệnh viện, trường Đại học Y tế Công cộng.* Tiếng Anh Khác
16. American Diabetes Association (2015). Diagnosis and classification of diabetes mellitius, Diabetes Care, 38 (Supp.1), pp. S62-S69 Khác
17. International Diabetes Federation (2017). IDF Diabetes Atlas 8th ed, Edition, p.1-150 Khác
19. Joosten K. F. M., &amp; Hulst J. M. (2011). Malnutrition in pediatric hospital patients. Nutrition, 27 (2), pp. 133-137 Khác
20. Kanauchi M , &amp; Kanauchi K. (2018). The World Health Organization’s Healthy Diet Indicator and its associated factors: A cross-sectional study in central Kinki, Japan. Clinical Diabete, 12, pp. 198-202 Khác
21. Mandewo W, et al. (2014). Non-Adherence To Treatment AmongDiabetic Patients Attending Outpatients Clinic At Mutare Provincial Hospital, Manicaland Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w