2.2 Kiểm nghiệm vật liệu và bảo quản 2.2.1 Thép cờng độ cao 2.2.1.1 Trớc khi sử dụng thép CĐC cần đợc kiểm tra bằng thí nghiệm theo các nội dung sau: Kiểm tra các tài liệu chứng chỉ k
Trang 1Chuyên đề Thi công kết cấu nhịp
dầm BTCT DL 33m
Trang 2Phần I công nghệ chế tạo dầm BTCT DƯL
L=33m, h=1.7m
Mục lục Chơng I : Quy định chung
1.1 Điều kiện sử dụng
1.2 Đặc điềm dầm BTCT DƯL L=33m, h=1.7m
1.3 Tài liệu tham khảo
Chơng II: Nguyên vật liệu
2.1 Yêu cầu kỹ thuật
Trang 3Chơng V : Căng kéo bó thép cờng độ cao
5.1 Chế tạo và nghiệm thu neo
5.1.1 Các yêu cầu kỹ thuật của neo
5.3.4 Đo độ vồng ngợc và biến dạng ngang của dầm
5.3.5 Yêu cầu kỹ thuật của quá trình căng kéo bó thép CĐC
5.4 Trình tự căng kéo bó thép và trị số kiểm tra lực kéo bó thép
6.1.3 Thí nghiệm vữa tại phòng thí nghiệm
6.1.4 Thí nghiệm vữa tại hiện trờng
6.1.5 Thí nghiệm kiểm tra
6.1.6 sản xuất vữa xi măng
6.1.7 Công nghệ bơm vữa
6.2 Đổ bê tông bịt đầu dầm
Chơng VII: Nghiệm thu sản phẩm và vận chuyển lao lắp dầm
7.1 Quy định về nghiệm thu sản phẩm
7.1.1 Quy định chung
7.1.2 KIểm tra kích thớc dầm
7.1.3 Nghiệm thu sản phẩm
7.2 Vận chuyển lao lắp dầm
Trang 4Chơng VIII Kiểm tra chất lợng dầm bằng thí nghiệm tải trọng tĩnh
8.1 Mục đích thí nghiệm tĩnh
8.2 Nội dung chính thí nghiệm nén tĩnh
Trang 5Chơng I Quy định chung1.1 Điều kiện sử dụng
Quy trình công nghệ nàysoạn thảo cho việc sản xuất dầm BTCT DƯL toàn khối kéo sau;L=33m
Việc đúc dầm đợc hoàn thành trên dây chuyền công nghệ sản xuất bê tông tại hiện trờng,cùng với bộ ván khuôn thép hoàn chỉnh
Lỗ luồn bó thép cờng độ cao sử dụng ống ghen xoắn bằng thép có đờng kính trong
Mác Bê tông: M400 (nhóm B đổ bê tông toàn khối tại hiện trờng )
Quy trình thiết kế: Quy trình tính toán cầu cống theo trạng thái giới hạn của bộ GTVT banhành TCN 22 -18-79
1.3 Tài liệu tham khảo
1 Quy trình thi công kêt cấu bê tông DƯL của Trung quốc JTJ-041-89
2 Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống 166- QĐ-KT của Bộ GTVT
3 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCVN-4453-1995
Trang 6Chơng IINguyên vật liệu2.1 Yêu cầu kỹ thuật
2.1.4.1 Loại xi măng sử dụng dùng xi măng PC40 theo TCVN-2682-1992
2.1.4.2 Tính chất cơ lý của xi măng cụ thể :
Cờng độ khi nén phải đảm bảo Ry không nhỏ hơn 500kg/cm2
Thời gian bắt đầu ninh kết không nhỏ hơn 1giờ, còn thời gian kết thúc không lớn hơn 10giờ
kể từ khi bắt đầu trộn
Hàm lợng SO3 trong xi măng không lớn hơn 5% , hàm lợng MgO không lớn hơn 5%
Hệ số biến động của cờng độ xi măng không lớn hơn 5%
2.1.5.2 Kích thớc lớn nhất của đá dăm không đợc lớn hơn 3/4 khoảng cách tĩnh của cốtthép, đồng thời không vợt quá 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu Cấp phối đá dùng loại 5-20mm
Tỷ trọng qua sàng có trọng lợng nh sau:
Lợng hạt hình thoi , dẹt không quá 10% trọng lợng
Hàm lợng các tạp chất có hại , bụi, bùn sét không lớn hơn 1%
Hàm lợng Sun phát ( Tính theo SO3 ) không lớn hơn 1% trọng lợng
Riêng phần bầu dầm có thể dùng cấp phối 5-10mm, Lấy từ các mỏ đá A Sờ
2.1.6 Cát : Theo TCVN - 1770-86
Trang 7 Cát dùng cát sông thiên nhiên sạch , cứng , mô đuyn 2.5-3.0
2.1.8 Chất phụ gia
Để cải thiện tính dễ đổ của hỗn hợp bê tông cho phép dùng chất phụ gia hoá dẻo Song liềulợng dùng nhiều hay ít phải thông qua thí nghiệm
Chất phụ gia hoá dẻo cần pha thành dung dịch
Phụ gia hoá dẻo có thể dùng Sikament của Thuỵ sỹ ( Hãng SIKA) hoặc các chất phụ giahoa dẻo do Việt nam sản xuất , nhng phải có đủ chứng chỉ kỹ thuật về tiêu chuẩn
2.1.9 Vật liệu bôi trơn
2.1.9.1 Vật liệu bôi trơn ván khuôn phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Thích hợp cho việc dùng thiết bị phun hoặc quét
Tạo thành lớp trung gian ngăn cách sự dính kết giữa bê tông và mặt ván khuôn
Dễ bị phá hoại khi tháo ván khuôn , nhng cũng không gây nứt nẻ tạo thành vết nứt trên bềmặt bê tông
Không làm rỉ khuôn thép
2.1.9.2 Có thể sử dụng một trong các loại vật liệu bôi trơn dới đây:
Dầu máy - dầu hoả : Tỷ lệ : 1:1
Dầu máy ô tô , dầu thử động cơ
Dầu khoáng vật
2.1.9.3 Không dùng các dầu ma dút và các loại dầu sẫm lẫn nhiều tạp chất muội đen
2.2 Kiểm nghiệm vật liệu và bảo quản
2.2.1 Thép cờng độ cao
2.2.1.1 Trớc khi sử dụng thép CĐC cần đợc kiểm tra bằng thí nghiệm theo các nội dung sau:
Kiểm tra các tài liệu chứng chỉ kỹ thuật của loại thép
Trang 8 Kiểm tra kích thớc hình học của loại thép ( Dùng thớc kẹp có độ chính xác 0.02mm)
Thí nghiệm các chi tiết cơ lý của lực học:
Nếu mẫu của 1 cuộn nào đó mà không đạt yêu cầu thì trớc hết cả cuộn đó coi nh không đạtyêu cầu
Để xác định số cuộn còn lại trong lô đó có đạt yêu cầu không, phải lấy số lợng mẫu gấp đôilần đầu trong các cuộn còn lại và tiên hành thí nghiệm lại
Kết quả thí nghiệm lại đều đạt yêu cầu thì toàn bộ số lợng thép trong lô đợcđánh giá là đạtyêu cầu Còn có 1 mẫu không đạt yêu cầu thì lô thép coi nh không đạt yêu cầu
2.2.1.3 Bảo quản
Thép CĐC cần bao gói cẩn thận, tránh ẩm rỉ, khi vận chuyển phải che bạt, không để dínhdầu mỡ, muối, phân hoá học
Khi xếp dỡ không đợc ném từ trên cao xuống, không để dập xoắn, xây xát
Kho chứa thép CĐC phải khô ráo, thép về phải xếp riêng từng đợt trên sàn kê bằng phẳng,cách mặt nền ít nhất 0.2m
2.2.2.2 Đối với lô thép không có chứng chỉ kỹ thuật thì phải chia đợt ra để kiểm nghiệm (mỗi
đợt lớn hơn 30T) Mỗi đợt lấy ra 3 thanh, mỗi thanh lấy 1 nhóm mẫu (gồm 1 mẫu thí nghiệmchịu kéo, 1 mẫu thí nghiệm chi tiết uốn nguội ) Kết quả thí nghiệm đợt đầu mà có 1 hạng mụckhông đạt yêu cầu thì cho phép thí nghiệm làm lại nhng với số mẫu gấp đôi
Nếu kết quả thí nghiệm lần thứ 2 vẫn có 1 mẫu không đạt yêu cầu thì cốt thép đợt ấy không đ
-ợc nghiệm thu đa vào sử dụng
2.2.3 Xi măng
2.2.3.1 Xi măng chở về công trờng phải tiến hành nghiệm thu đánh dấu và xếp kho theo loạimác, có biểu ghi tơng ứng Chiều cao xếp đống không đợc cao hơn 1.5m và cách tờng khôngnhỏ hơn 0.3m Sàn kho cao hơn mặt đất 0.5m
2.2.3.2 Mỗi lô xi măng phải tiến hành kiểm nghiệm theo 4 hạng mục :
+ Thời gian ninh kết
Trang 92.2.4.1 Đá dăm và cát phải tiến hành nghiệm thu và định kỳ thí nghiệm, xác định tính chất cơ
lý của chúng đáp ứng yêu cầu về chất lợng (cơng độ, thành phần hạt, độ bẩn)
2.2.4.2 Các kho để đá dăm và cát phải đợc tổ chức bảo quản riêng rẽ tránh gió bay, ma trôi,lẫn đất rác hay tạp chất khác Không đánh đống cao hơn 4m
2.2.4.3 Các vật liệu khác
Các vật liệu khác dùng trong dầm bê tông dự ứng lực, phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu kỹthuật, nếu không đạt thì không đợc sử dụng, nếu có nghi ngờ thì cần phải tiến hành thínghiệm
Trang 10Chơng IIIChế tạo lắp dựng ván khuôn và cốt thép
3.1 Chế tạo và lắp dựng ván khuôn
3.1.1 Bệ đỡ ván khuôn đáy
Ván khuôn đáy đặt trên bề kê cố định, bệ không có hiện tợng lún Bệ đỡ làm bằng các ụ kêbằng BTCT lắp ghép có khoảng cách thích hợp Móng các ụ kê đợc đầm kỹ và đệm đá dăm vàcát (Kích thớc của bệ đỡ theo hồ sơ thiết kế )
Các bản thép chôn sẵn chống định vị ngang của ván khuôn trong quá trình đầm rung hoạt
động cần đảm bảo chính xác để không ảnh hởng đến định vị ván khuôn đáy
3.1.2 Lắp dựng ván khuôn.
3.1.2.1 Các mảnh ván khuôn chở đến hiện trờng phải đợc kiểm tra kích thớc, độ cong vênh, độ
rỉ để có biện pháp xử lý trớc khi lắp ráp Ván khuôn thành, ván khuôn đáy phải phẳng, thẳng.Các kích thớc phải phù hợp yêu cầu trong bảng 1
3.1.2.2 Tất cả các mối nối giữa các mảnh ván khuôn thành với nhau, ván khuôn thành với vánkhuôn đáy, ván khuôn đầu dầm phải có đệm cao su chống rò rỉ mất nớc
Mặt tiếp xúc ván khuôn đáy với bệ đỡ (ụ kê) cần có đệm cao su để tránh chấn động và tăng ờng độ rung khi đầm hoạt động
c-3.1.2.3 Định vị ván khuôn thành với nhau bằng tăng đơ Định vị ván khuôn thành với vánkhuôn đáy bằng cùm định vị và bản cá
Trang 11Bảng 1:
Sai số cho phép các bộ phận ván khuôn
1 - Sai số về chiều dài, chiều rộng và đờng chéo tấm thép:
Sai số mặt tôn khi áp vào đờng thẳng 4
3 Sai số các lỗ liên kết ( chốt , bu lông)
- Cự ly tim các lỗ đinh với mặt bản 0.3
- Lỗ liên kết đầu tấm với cự ly đầu dầm 0; -0.5
- Các lỗ đinh dọc theo chiều dài , chiều rộng 0.60,
5 Sai số về gốc và độ méo mó các bề mặt ván khuôn 0
6 Sai số về sự lắp dựng ván khuôn đáy
+ Sai số về chiều cao trong phạm vi 1m 5+ Sai số về chiều cao suốt chiều dài dầm 10+ Đối với ván khuôn đầu dầm , sai số về chiều cao ở 2
cánh dọc ( yêu cầu phải thật phẳng) 2+ Sai số về độ lệch ngang so với tim dọc dầm tại các vị
+ Sai số về chiều dày bụng và bầu dầm +5+ Chiều rộng bản mặt cầu dọc theo 2 bên +10 ; -53.1.2.4 Đo kiểm tra kích thớc ván khuôn phải dùng thớc thép kiểm tra lắp dựng ván khuôn đáy
đạt yêu cầu kỹ thuật, mới tiến hành các công việc tiếp theo(bố trí cốt thép, lắp ván khuônthành)
Sau khi lắp đặt xong ván khuôn đáy, kiểm tra đạt yêu cầu rồi cần vạch một đờng tim trên suốtchiều dài ván khuôn đáy để làm cơ sở kiểm tra ván khuôn thành
3.2.1.2 Khung cốt thép cần phân đoạn chế tạo trớc, nối liên kết với nhau bằng hàn Để đảmbảo chính xác và ổn định khung cốt thép cần tiến hành hàn trên các dỡng
Trang 12 Sai số khoảng cách cốt đai so với thiết kế 10mm
Độ thẳng đứng của cốt thép( lệch vị trí thẳng đứng )15mm
Tầng bảo vệ của cốt thép so với thiết kế 5mm
3.2.3 Chế tạo và lắp ráp các kết cấu chôn sẵn trong dầm
3.2.3.1 Sau khi chế tạo xong bản đệm và bản đệm gối dùng thớc thẳng 30cm để kiểm tra mặtphẳng bản thép không quá 1mm
3.2.3.2 Mối hàn liên kết các bản thép với cốt thép neo phải phù hợp với yêu cầu thiết kế Vị trí
Đờng kính của ống ghen phù hợp với yêu cầu thiết kế (D60/67) sai số cho phép d=55
2mm (đờng kính trong) độ méo mó của ống không đợc vợt quá sai số cho phép của đờngkính
ống ghen phải kín, khi đổ bê tông không bị rò vữa xi măng làm tắc ống
3.3.2 Lắp ống ghen
Để đảm bảo độ chính xác vị trí của ống ghen cần sử dụng các lới định vị bố trí dọc theochiều dài dầm
ống tạo lỗ cần định vị chắc chắn không bị xê dịch khi đổ bê tông
Sai số cho phép khoảng cách các ống ghen so với thiết kế 2mm
Cần gia công các con chuột bằng sắt để thờng xuyên kiẻm tra sự thông suốt của ống trongquá trình đổ bê tông dầm
Trớc khi lắp đặt cần làm sạch mặt ngoài ống
Trang 13Chơng IVCông nghệ bê tông
4.1 Pha trộn hỗn hợp bê tông
4.1.1 Quy định về việc pha trộn hổn hợp bê tông
4.1.1.1 Chọn thành phẩm hổn hợp bê tông để đúc dầm BT DƯL cần xét đến các yêu cầu cơbản sau:
Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công
Cờng độ phải thoả mãn yêu cầu thiết kế 400kg/cm2
Co ngót từ biến nhỏ
Tính nhuyễn tốt, khi chịu xung kích không phân tầng
Hiệu quả kinh tế cao
4.1.1.2 Tỷ lệ pha trộn hổn hợp bê tông cần phải đợc thí nghiệm chặt chẽ và đợc Kỹ s T vấnchấp thuận về:
4.1.1.6 Nhân viên thí nghiệm phải thờng xuyên theo dõi độ ẩm của cốt liệu để điều chỉnh tỷ lệpha trộn cho kịp thời Cần phải thí nghiệm kiểm tra độ ẩm của cát trớc khi đổ bê tông từngdầm
4.1.1.7 Nhiệt độ của vật liệu trộn bê tông (cát, đá) nên hạn chế trong khoảng 50 - 300 Về mùa
hè cần tìm cách hạ nhiệt độ của cốt liệu
4.1.2 Kiểm tra hổn hợp bê tông
4.1.2.1 Kiểm tra độ sụt cần chú ý các vấn đề sau
Trang 14 Độ sụt cảu bê tông tại nơi trộn cần phải xét đến sự giảm độ sụt đáng kể do vận chuyển,thời tiết, song mức giảm này tính từ lúc trộn ra đến khi đổ vào khuôn không đợc vợt quá1cm.
Cần kiểm tra độ sụt của hổn hợp bê tông tại chỗ trộn và chỗ đổ dầm Trong giai đoạn đầukhởi động phải kiểm tra độ sụt trên 100% số mẻ trộn cho đều khi đạt sự ổn định của độsụt Sau đó cứ 4-5 mẻ trộn lại kiểm tra độ sụt 1 lần
Độ sụt cua bê tông đợc phép sai số so với thiết kế không lớn hơn 1cm Trờng hợp sai khác1cm phải tiến hành thí nghiệm lại độ ẩm của cốt liệu, hiệu chỉnh lại thành phần hổn hợp bêtông
4.1.2.2 Kiểm tra thành phần hổn hợp bê tông
Từng mẻ trộn, cán bộ kỹ thuật và nhân viên thí nghiệm cần giám sát, kiểm tra chặt chẽ quátrình cân đong các thành phần hỗn hợp (xi măng, mớc, cát, đá, phụ gia ) Đối với mẻ trộn đầutiên , xét đến sự dính bám của vữa vào cốt thép cho phép tăng khối lợng xi măng lên 5%
4.1.2.3 Chọn mẫu thí nghiệm cờng độ bê tông
Mỗi dầm ứng với từng loại cấp phối cần có 4 nhóm mẫu để kiểm tra cờng độ bê tông theocác tuổi 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày và 56 ngày Mỗi nhóm có 3 mẫu Theo quy định củaTCVN 3118-1993
Kết quả thí nghiệm của từng nhóm mẫu cần đợc ghi chi tiết cho từng mẫu thử riêng biệt đểxem xét độ phân tán của cờng độ
Trớc khi đổ bê tông dầm cần tiến hành kiểm tra tổng hợp các vấn đề sau:
1 Căn cứ vào biên bản thí nghiệm , tỷ lệ thành phần hổn hợp bê tông do cơ quan thínghiệm cáp, một lần nữa kiểm tra tại hiện trờng xem phẩm chất vật liệu có phù hợpkhông Số lợng vật liệu có đủ đổ 1 phiến dầm không
2 Kiểm tra dụng cụ cân đong có phù hợp và đợc hiệu chỉnh cha
3 Kiểm tra tình hình hoạt động của máy móc thiết bị trong dây chuyền Tình hìnhcung cấp điện lới và các phơng án dự phòng (cẩu, máy trộn, đầm )
4 Kiiểm tra chất lợng của ván khuôn (độ cứng, độ sạch, bôi trơn, mức độ sai số vềkích thớc, hệ thống bố trí đầm rung ) Kiểm tra độ kín khít của ván khuôn, độ chặtcủa các bu lông và tăng đơ liên kết ván khuôn
5 Kiểm tra sự hoạt động của hệ thống đầm rung Xem xét và xử lý các khả năng cóthể làm cản trở hiệu ứng của đầm rung
6 Kiểm tra cốt thép: Đờng kính cốt thép, tĩnh cự, khoảng cách cốt thép, vị trí bảnthép neo và bản thép gối
Trang 157 Kiểm tra ống ghen luồn bó thép CĐC (Đờng kính, vị trí, hệ thống định vị, các lỗthoát nớc và thoát khí trong ống ghen)
8 Kiểm tra công tác an toàn lao động, tổ chức sắp xếp nhân lực
9 Nắm bắt tình hình thời tiết để làm công tác chống ma, chống gió
10 Bố trí hệ thống chiếu sáng đề phòng trờng hợp đổ bê tông đêm
11 Xem xét các thủ tục xác nhận A,B,TK
4.2.2 Đổ và đầm bê tông
4.2.2.1 Chiều cao đổ bê tông không cao quá 3m
4.2.2.2 Bê tông nên đổ bê tông theo phơng pháp xiên, phân lớp, phân đoạn ( bầu dầm,bụng dầm, cánh dầm) Bề dày 1 lớp bê tông là 20-30cm, đầm rung hoạt động phải phốihợp với đoạn đổ bê tông
4.2.2.3 Bê tông phải đổ liên tục, thời gian gián đoạn trong quá trình đổ bê tông khôngvợt quá 30 phút, thời gian đổ 1 phiến dầm không quá 5giờ
4.2.2.4 Đầm là khâu quan trọng, đảm bảo chất lợng bê tông nên phải bố trí đầm đầy
đủ, đủ công suất, chủng loại :
Đầm thành (theo bản vẽ thiết kế)
2 đầm dùi 40 Thời gian hoạt động của đầm chấn động mặt ngoài đối với mỗi lớp bê tông là 90giây Dấuhiệu để ngừng chấn động là: bê tông không lún, bề mặt có nớc xi măng và không xuất hiện bọtkhí nữa
4.2.2.5 Trong quá trình đổ bê tông phải thờng xuyên theo dõi xem xét ván khuôn, nếu có xêdịch biến dạng thì phải đình chỉ tìm cách sữa chữa, nếu có rò rỉ mất nớc xi măng thì tìm cáchtrám kín Thờng xuyên kiểm tra ống luốn bó thép CĐC bằng các con chuột thép
4.2.2.6 Đổ bê tông xong các lỗ luồn bó thép CĐC cần có chêm gỗ bịt kín để bảo vệ
4.3 Bảo dỡng bê tông
4.3.1 Sau khi đổ bê tông xong chậm nhất là 10giờ phải che phủ và tới nớc, nếu trời nóng cógió thì sau 2-3 giờ che phủ bề mặt hở của dầm bằng vật liệu giữ nớc (bao tải, cát) Việc tới nớcbảo dỡng bê tông thực hiện bằng các vòi phun, phun ớt toàn bộ 5 lần /1 ngày Trong nhữngngày nóng kéo dài số lần phun phải lớn hơn Dấu hiệu làm tốt công tác này luôn luôn đảm bảomặt bê tông không bị khô
4.3.2 Nớc dùng để bảo dỡng bê tông phải dùng loại nớc trộn bê tông, thời gian bảo dỡng ítnhất 7 ngaỳ đêm đối với xi măng sử dụng là xi măng Poóc lăng Khi cờng độ bê tông đạt300kg/cm2 thì ngừng bảo dỡng
4.3.3 Cờng độ bê tông khi tháo ván khuôn thành 200kg/cm2 (khoảng 2-3 ngày sau khi đổ bêtông) Khi tháo ván khuôn cần tránh làm sứt cạnh dầm và nứt cục bộ
4.3.4 Sau khi tháo khuôn xong phải kiểm tra bề mặt thân dầm và lập biên bản nghiệm thu
Trang 16chơng VCăng kéo bó thép cờng độ cao
5.1 Chế tạo và nghiệm thu neo
5.1.1 Các yêu cầu kỹ thuật của neo
Trong 1 dầm chỉ dùng 1 loại neo (EC5-7 theo Tiêu chuẩn VSL)
Neo phải đạt yêu cầu kỹ thuật qua thí nghiệm mới đợc sản xuất hàng loạt và đa vào sửdụng
Lực phá hoại của neo bằng 0.9 lực phá hoại của bó thép
5.1.2 Chế tạo neo
Vòng neo phải tiện nguội (không đợc rèn), phải kiểm tra khuyết tật mới đợc sử dụng
Chốt neo có thể tiện hoặc rèn, tôi ở nhiệt độ 8500 C đạt độ cứng thiết kế Hrc=55-66(khoảng 1.5 lần cờng độ của thép CĐC)
5.1.3 Nghiệm thu
Chốt neo sau khi chế tạo xong, phải lấy 10% số lợng của mỗi đợt để làm thí nghiệm (mỗidầm lấy 2-3 mẫu) Độ cứng của chốt neo đợc đo3 lần ở 3 điểm cách mép 3-4mm Độ cứngkhông những phải nằm trong giới hạn qui định, đồng thời trị số độ cứng trên cùng mẫukhông đợc chênh nhau quá 5 đơn vị Hrc
Kiểm tra độ chính xác của vòng neo và chốt neo xem bảng 2 (khi kiểm tra chốt neo phảichú ý lỗ bơm vữa có thông hơi không)
5.2 Chuẩn bị lắp đặt bó thép CĐC
5.2.1 Công tác chuẩn bị trớc khi tạo ứng suất trớc
Xem xét khuyết tật của dầm nếu có ảnh hởng đến sức chịu tải thì phải tiến hành sửa chữa
Kiểm tra cờng độ bê tông nếu đạt 360kg/cm2 (90%) cờng độ thiết kế thì cho phép tạo ứngsuất trớc
Kiểm tra chứng chỉ kỹ thuật của sợi thép CĐC
Kiểm tra chứng chỉ kỹ thuật của đầu neo
Kiểm tra sai số khi đặt bó thép CĐC (bảng 2)
Kiểm tra hiệu chỉnh thiết bị căng kéo (kích DƯL), đồng hồ áp lực sẽ sử dụng (kiểm tra
định kỳ)
Xác định hệ số ma sát của kích và vòng nút neo (xác định riêng cho từng kích)
Trang 17 Kiểm tra lỗ luồn bó thép CĐC (độ sạch, sự thông suốt)
Kiểm tra quy trình thao tác an toàn
5.2.2 Chế tạo và lắp đặt bó thép CĐC
5.2.2.1 Thép sợi sử dụng để sản xuất bó thép phải căng kéo và nắn thẳng bằng các máy chuyêndùng Dùng bó thép CĐC loại 12.7mm Trong cùng 1 dầm, thép CĐC cần dùng cùng 1 chủngloại xuất xởng, sản xuất theo 1 tiêu chuẩn kỹ thuật
5.2.2.2 Việc cắt cốt thép CĐC sử dụng ca cắt hoặc máy hàn hơi, nghiêm cấm việc dùng hồquang điện
5.2.2.3 Sợi thép trong các bó cần giữ chặt theo các lõi lò xo, đảm bảo cho các bó không biến
hình trong quá trình vận chuyển, lắp đặt và kéo DƯL
5.2.2.4 Các bó thép cần bảo quản khỏi bị rỉ đo ẩm ớt của không khí Khi vận chuyển, xê dịch
bó thép sợi, khoảng cách giữa các điểm đỡ 4m Không đợc dính dầm mỡ bùn đất.Không đợc làm xây xát biến dạng bó thép
5.2.2.5 Trớc khi luồn vòng neo vào bó thép để chuẩn bị căng kéo thép CĐC cần làm sạch đấtcát và lớp mỡ bảo vệ ở từng sợi thép và vòng neo Đối với lõi neo trớc khi ép vào neo cần khử
mỡ đến khi có đợc bề mặt khô sạch tuyệt đối (chú ý không làm hỏng ren)
5.3 Căng kéo bó thép CĐC
5.3.1 Kích căng kéo bó thép CĐC
Dùng kích thuỷ lực chuyên dùng để kéo bó cáp 12.7mm
Trớc khi sử dụng phải qua thí nghiệm để kiểm nghiệm kích
5.3.2 Quá trình căng kéo bó thép CĐC
5.3.2.1 Công tác chuẩn bị
Trớc khi tiến hành căng kéo bó thép CĐC cần dùng sơn (nét mảnh) vạch 2 đờng thẳng để theodõi độ vồng ngợc và sự biến dạng ngang cảu dầm trong quá trình căng DƯL
Đờng chuẩn 1: Đặt ngang bụng dầm, đợc định vị chính xác bằng máy thuỷ bình tại 5
điểm: tại 2 gối, tại 1/2L và 2 điểm cách điểm giữa mỗi bên 6m Đờng chuẩn này để đo độvồng ngợc
Đờng chuẩn 2: tại mặt trên của bản mặt cầu (đúng tim trục dầm) cũng đợc định vị chínhxác tại 5 vị trí nh trên Đờng chuẩn này để đo biến dạng ngang của trục dầm do căng DƯL
5.3.2.2 Quá trình căng kéo bó thép CĐC đợc thực hiện theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Căng so dây để triệt tiêu các biến dạng không đàn hồi
Kéo bó thép với lực 0.2Pk
Hạ về không rồi tháo nêm so dây lại
Giai đoạn 2: Căng chính thức theo trình tự sau:
Kéo bó thép tới lực 0.2Pk rồi đóng dấu 2 đầu bó thép (vùng sau kích) để đo độ dãndài