Nền đại công nghiệp hiện nay đã và đang dần phát triển một cách hết sức mạnh mẽ, bởi ngành chế tạo cơ khí đã áp dụng được các thành tựu khoa học tiên tiến và hiện đại như đưa tự động hoá vào sản xuất để thay thế dần các công việc thủ công của người thợ. Ngành công nghiệp phát triển được mạnh mẽ và hiện đại như ngày nay trong đó có sự góp phần không nhỏ của ngành công nghệ chế tạo cơ bản vì vậy cho dù ngành công nghiệp có đưa những thiết bị máy móc hiện đại đến bao nhiêu thì cũng không thể thay thế hết được những phần công việc của người thợ thủ công.
Trang 1Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ môn Hàn 1
LỜI NÓI ĐẦU
Nền đại công nghiệp hiện nay đã và đang dần phát triển một cách hết sức mạnh
mẽ, bởi ngành chế tạo cơ khí đã áp dụng được các thành tựu khoa học tiên tiến và hiện đại như đưa tự động hoá vào sản xuất để thay thế dần các công việc thủ công của người thợ Ngành công nghiệp phát triển được mạnh mẽ và hiện đại như ngày nay trong đó có
sự góp phần không nhỏ của ngành công nghệ chế tạo cơ bản vì vậy cho dù ngành công nghiệp có đưa những thiết bị máy móc hiện đại đến bao nhiêu thì cũng không thể thay thế hết được những phần công việc của người thợ thủ công
Chính vì vậy mà người thợ vẫn cần phải được đào tạo các công nghệ cơ bản có hệ thống Các công nghệ cơ bản đó như các nghề nguội, tiện, phay, bào, gò, hàn, đúc, rèn, dập và nhiều nghề khác, trong đó nghề nguội là một trong những nghề được phổ biết rộng rãi Bởi những yêu cầu về kỹ năng của nghề đối với người thợ là rất cao, người thợ nguội phải nắm được tương đối toàn diện các công việc của nghề Cụ thể phải thành thạo các công việc như vạch dấu, đục, dũa, cưa, cắt, khoan, khoét, doa, cắt ren, cạo, mài, hàn, mạ Đồng thời phải hiểu cấu tạo và sử dụng được các loại dụng cụ đó, biết chế tạo một
số loại dụng cụ đo thông thường của nghề, cũng như hiểu cấu tạo và công dụng của các loại chi tiết máy thường dùng trong ngành chế tạo cơ khí, biết lắp ráp, sửa chữa và vận hành được một số máy nhất là các loại máy cắt gọt kim loại
Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu cho người học có điều kiện tìm hiểu các kỹ năng nghề các nhà xuất bản đã xuất bản nhiều tài liệu khác nhau, nhưng cũng chưa đáp ứng được sự mong muốn của bạn đọc cũng chính vì thế mà chúng tôi biên soạn đề cương bài giảng chi tiết này nhằm mục đích phục vụ chủ yếu cho giáo viên làm tài liệu giảng dạy và làm tài liệu hướng dẫn cho người học nghề biết các kỹ năng cơ bản của nghề nguội dễ hiểu Trong nội dung đề cương bài giảng mà chúng tôi biên soạn chắc chưa được đầy đủ
và còn thiếu sót, chúng tôi rất mong được sự đóng góp của đồng nghiệp để đề cương được hoàn thiện hơn
Cuối cùng chúng tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí đã sử dụng giáo trình này, đồng thời đống góp cho chúng tôi những ý kiến bổ ích
Trang 2Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 2
Đề mục số 1: Nội quy x-ởng thực hành và các
quy định về an toàn lao động - vệ sinh công nghiệp
I Mục đích - Yêu cầu:
1 Mục đích
- Hiểu đ-ợc nội quy an toàn thực tập x-ởng tr-ờng
- Nắm và thực hiện đ-ợc nội quy, quy định về an toàn lao động - vệ sinh công
nghiệp
2 Yêu cầu
- Thực hiện đúng nội quy x-ởng thực hành và các quy định về ATLĐ - VSCN
- Thực hiện tốt nội quy sử dụng máy khoan, máy mài hai đá
- Sắp xếp nơi làm việc một cách gọn gàng khoa học, đảm bảo vệ sinh công nghiệp
II Nội dung:
1 Nội quy x-ởng tr-ờng đối với học sinh thực hành
Điều 1: Phải nắm vững nội quy x-ởng thực hành và các quy định về an toàn LĐ - vệ sinh
CN
Điều 2: Phải có mặt ở x-ởng tr-ớc giờ làm việc từ 5’ ữ 10’
Điều 3: Tr-ớc khi vào x-ởng phải mặc quần, áo bảo hộ lao động gọn gàng, đi giầy hoặc
dép có quai hậu
Điều 4: Những điều không khi vào x-ởng
- Không la hét, c-ờng đùa mất trật tự trong khi thực tập
- Không đ-ợc hút thuốc lá, uống r-ợu bia tr-ớc và trong khi thực tập
- Không đ-ợc làm việc t-, đồ t- trong khi thực tập
- Không đ-ợc sử dụng thiết bị mà ch-a có sự h-ớng dẫn và cho phép của giáo viên
Điều 5: Những điều cần l-u ý khi thực tập
- Phải thực hiện đúng các b-ớc theo quy trình công nghệ
- Làm đúng sự h-ớng dẫn của giáo viên
- Khi ra khỏi phòng thực hành phải xin phép nếu giáo viên hứơng dẫn đồng ý mới
đ-ợc ra
Điều 6: Hết giờ học phải vệ sinh nơi học tập sạch sẽ bao gồm: Êtô, bàn gá êtô, máy móc,
nhà x-ởng
Trang 3Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 3
- Sắp xếp lại các thiết bị cho phòng thực hành thật gọn gàng và khoa học
- Kiểm tra lại dụng cụ, lau rửa sạch sẽ sau đó bàn giao lại cho giáo viên
- Kiểm tra lại các công tắc, cầu dao điện của các thết bị máy móc đ-a về vị trí an toàn tr-ớc khi ra về
3 Nội quy sử dung máy khoan:
1, Tr-ớc khi vào vận hành máy đầu tóc, quần áo phải gọn gàng
2, Kiểm tra lại phần cơ, phần điện của máy xem có hoạt động bình th-ờng không
(nếu có biểu hiện không bình th-ờng phải báo cáo ngay cho giáo viên h-ớng dẫn)
3, Những điều không trong khi sử dụng máy:
- Không để máy chay khi không có ng-ời sử dụng
- Không đ-ợc thay đổi tốc độ khi máy đang chạy
- Không đ-ợc dùng tay hãm trục chính
- Không đ-ợc đeo găng tay trong khi khoan
4, Những điều phải thực hiện trong khi sử dụng máy khoan:
- Phải thực hiện đúng chế độ cắt gọt khi khoan
- Phải gá kẹp chi tiết chắt chắn mới đ-ợc khoan
- Không đ-ợc sử dụng dụng cụ, thiết bị khi ch-a đ-ợc sự h-ớng dẫn của giáo viên
5, Khi kết thúc công việc khoan:
- Phải tắt máy, đ-a tay gạt về vị trí an toàn
- Phải vệ sinh sạch sẽ và cho dầu vào những nơi quy định
2 Nội quy sử dụng máy mài 2 đá:
1, Tr-ớc khi vào vận hành máy đầu tóc, quần áo phải gọn gàng
2, Phải kiển tra lại phần cơ, phần điện của máy xem có hoạt động bình th-ờng không
(nếu có biểu hiện không bình th-ờng phải báo cáo ngay cho giáo viên h-ớng dẫn)
3, Những điều không trong khi sử dụng máy:
- Không mài mặt bên của đá
- Không mài hai ng-ời 1 đá
- Không mài những vật nặng, kồng kềnh
- Không đứng đối diện với đá
4, Tr-ớc khi mài phải kiểm tra khe hở giữa bệ tỳ và đá (Khe hở cho phép là ≤ 3 mm)
5, Bệ tỳ phải điều chỉnh ngang tâm đá
Trang 4Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 4
6, Hết giờ phải vệ sinh sạch sẽ máy, đ-a cấu dao điện về vị trí an toàn
III Công tác vệ sinh công nghiệp
- Công tác vệ sinh công nghiệp có tầm quan trọng rất lớn trong sản xuất nói chung và trong thực hành nói riêng
- Một số bệnh nghề nghiệp xảy ra trong đó có bệnh phát từ công tác vệ sinh công nghiệp
- Cách đề phòng và hạn chế
Trang 5Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 5
Đề mục số 2: Sử dụng dụng cụ đo kiểm Bài số 2 -1: Thao tác đo, đọc trị số kích th-ớc trên th-ớc cặp, pan me
I Mục đích - Yêu cầu
1 Mục đích:
- Hình thành kỹ năng về sử dụng các loại dụng cụ đo kiểm
- Hiểu đ-ợc cấu tạo một số loại dụng cụ đo
- Rèn luyện tính cẩn thận, tính chính xác
2 Yêu cầu:
- Làm đúng các thao tác khi đo
- Đo đ-ợc độ phẳng, độ thẳng, độ dài, góc và đọc đ-ợc kích th-ớc chính xác trên th-ớc cặp và Pan me
- Sử dụng bảo quản đúng quy trình kỹ thuật các loại dụng cụ đo
II Nội dung:
- Th-ờng làm bằng lá thép các bon dụng cụ Y7, Y8
- Th-ờng có chiều dài 150, 300, 500, 1000 mm
Trang 6Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 6
- Có chiều rộng từ 11 ữ 25 mm
- Có chiều dày từ 1 ữ 2 mm
2.1.2 Công dụng
- Dùng để đo các kích thước thẳng, lấy khoảng đo của com pa…
2.2 Cấu tạo và công dụng của th-ớc đo mặt phẳng - Th-ớc kiểm tra góc 90 ã
2.2.1 Cấu tạo: Th-ờng làm bằng thép các bon dụng cụ Y8, 9 XC
2.2.2 Công dụng
- Dùng để kiểm tra các mặt phẳng gia công
- Dùng để kiểm tra độ vuông góc giữa hai mặt phẳng
2.2.3 Cách kiểm tra
- Tay trái cầm chi tiết kiểm tra, tay phải cầm dụng cụ kiểm tra Đ-a vật cần kiểm tra lên ngang tầm mắt và h-ớng về tia tới của ánh sáng sau đó đặt cạnh th-ớc lên bề mặt cần kiểm tra để quan sát khe hở ánh sáng, nếu khe hở giữa cạnh th-ớc và mặt cần kiểm tra cho ánh sáng chạy qua đều, nhỏ thì tại đ-ờng đó đ-ợc gọi là phẳng Muốn kiểm tra để xác định toàn bộ mặt phẳng có phẳng hay không thì ta chỉ việc kiểm tra t-ơng tự nh- vậy bằng cách nhấc th-ớc kiểm tra toàn bộ bề mặt nếu ke hở ánh sáng nhận đ-ợc đều thì mặt phẳng đó đ-ợc gọi là phẳng
Trang 7Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ môn Hàn 7
* Chó ý: KiÓm tra ®-êng däc, ®-êng ngang vµ 2 ®-êng chÐo chÝnh cña chi tiÕt
2.3 CÊu t¹o vµ nguyªn lý du xÝch cña th-íc cÆp
Trang 8Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 8
động mở ra xa hoặc tiến lại gần
- Đối với đo kích th-ớc bên ngoài ta mở 2 mỏ đo rộng hơn chi tiết cần đo rồi áp sát
2 mỏ đo vào bề mặt chi tiết cần đo (Hình vẽ a, b)
Trang 9Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 9
- Đối với đo kích th-ớc bên trong (lỗ) ta làm ng-ợc lại đó là ta đ-a 2 mỏ đo nhỏ
hơn chi tiết đo, rồi cũng từ từ áp sát 2 mở đo vào bề mặt chi tiết đo (Hình vẽ c)
- Đối với đo sâu ta phải dựng đuôi th-ớc vuông góc với mặt đầu của chi tiết đo
- D0: Kích th-ớc số nguyên
- X : Số vạch trùng tính từ vạch số o
- k : Độ chính xác đo của th-ớc cặp
VD :Th-ớc 1/20 : 5 + 12 0,05 = 5,60 (mm)
Trang 10Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 10
2.4 Cấu tạo và cách đọc trị số Pan me
2.4.2 Đọc tri số trên pan me
- Số nguyên mm và ẵ mm đọc trên thân th-ớc chính pan me
- Số % của mm xác định theo vạch chia trên phần côn của ống bao
- Căn cứ vào đ-ờng chuẩn kích th-ớc, mép ống, số vạch trùng trên ống bao
VD1: 6 + 0,44 = 6,44 mm
VD2: 11 + 0,5 + 0,03 = 11,53
* Ph-ơng pháp bảo quản dụng cụ
- Tránh làm va chạm, rơi dụng cụ đo gây ra h- hỏng
- Đo đúng kỹ thuật, không đo chi tiết đang chuyển động
Trang 11Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 11
- Sử dụng xong sau lau sạch, bôi dầu mỡ rồi bảo quản cẩn thận
3 Chú ý:
Thực hiện đúng quy trình đo, không đo chi tiết đang quay
4 An toàn
- An toàn cho ng-ời
- An toan cho thiết bị, dụng cụ
Trang 12
Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 12
Đề mục số 3: Vạch dấu Bài số 3-1 vạch dấu trên mặt phẳng, trên hình khối
I Mục đích - yêu cầu :
- Vạch dấu đ-ợc chi tiết theo bản vẽ đạt yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo thời gian và an toàn lao động
II Nội dung:
Trang 13Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 13
- Lựa chọn mặt phẳng vạch dấu: chọn mặt ít khuyết tật nhất, đủ l-ợng d- gia công
- Vạch các đ-ờng song song và vuông góc với đ-ờng chuẩn
- Vạch các đ-ờng chuẩn hợp với đ-ờng chuẩn một góc nào đó
- Vạch các đ-ờng tròn, cung tròn, góc l-ợn Nối các giao điểm cần thiết
- Để tìm đ-ợc tâm quay cho cung tròn R6 nối tiếp 2
đ-ờng thẳng với nhau Ta chỉ việc dựng 2 đ-ờng thẳng // với 2 đ-ờng thẳng cho tr-ớc, 2
đ-ờng thẳng mới nàycắt nhau tai đâu thì đó chính là tâm quay của R6 (H.1)
- Để dựng tâm quay cho cung tròn R5 để nối đ-ờng thẳng với đ-ờng tròn Ta chỉ việc dựng một đ-ờng thẳng // với đ-ờng thẳng cho tr-ớc với kích th-ớc là 5, sau đó lấy tâm đ-ờng tròn ị20 làm tâm quay để quay một cung tròn có kích th-ớc R10 + 5 ta đ-ợc một cung cách đ-ờng tròn ị20 là 5, cung tròn cắt đ-ờng thẳng vừa tìm tai đâu thi đó chính là tâm quay của cung tròn R5 (H.2)
- Để tìm tâm quay cho cung tròn nối tiếp giữa 2 đ-ờng tròn ta làm nh- sau:
Trang 14Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 14
+ Để tìm tâm quay cho R50:
R50 – R26 = 24 lấy tâm đ-ờng tròn ị50 làm tâm quay một cung tròn R1= 24 R50 – R10 = 40 lấy tâm đ-ờng tròn ị20 làm tâm quay một cung tròn R2= 40 Vậy 2 cung tròn này cắt nhau tai đâu thì đó chính là tâm quay của R50 cần tìm
+ Để tìm tâm quay cho R12:
R12 + R26 = 38 lấy tâm đ-ờng tròn ị50 làm tâm quay một cung tròn R3= 38 R12 + R10 = 22 lấy tâm đ-ờng tròn ị20 làm tâm quay một cung tròn R4= 22 Vậy 2 cung tròn này cắt nhau tai đâu thì đó chính là tâm quay của R12 cần tìm
- Chia đ-ờng tròn thành 4 phần băng nhau và dựng hình vuông nôị tiếp đ-ờng tròn
- Chia đ-ờng tròn thành 6 phần bằng nhau và dựng hình 6 cạnh nội tiếp đ-ờng tròn
- Tìm tâm dựng một cung tròn nối 2 đ-ờng thẳng với nhau
- Tìm tâm dựng một cung tròn nối tiếp giữa đ-ờng thẳng với đ-ờng tròn
- Tìm tâm dựng cung tròn nối tiếp giữa 2 đ-ờng tròn với nhau
Trang 15Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 15
Bài tập: Phép dựng hình cơ bản
4 Các dạng sai hỏng :
- Vạch dấu sai kích th-ớc, hình dáng
- Chấm dấu không đúng đ-ờng vạch dấu
- Nét vạch dấu mờ
4 An toàn
- An toàn cho ng-ời
- An toàn cho dụng cụ và thiết bị
Trang 16Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 16
Đề mục số 4: Đục kim loại
Bài số 4 -1: Thao tác đục kim loại
Bài tập ứng dụng: Đục mặt phẳng
I Mục đích - yêu cầu
1 Mục đích:
- Hình thành kỹ năng đục kim loại
- Luyện tập t- thế, thao tác đục kim loại
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận
2 Yêu cầu :
- Thực hiên đúng t- thế, thao tác đục kim loại theo trình tự
- Biết cách cầm đục, cầm búa, đánh búa và sử dụng máy mài để mài sửa đục
- Đảm bảo thời gian, an toàn lao động
II Nội dung:
Trang 17Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 17
2 Trình tự thực hiện thao tác đục mặt phẳng:
B-ớc 1: Gá kẹp phôi. Gá phôi vào giữa 2 hàm mỏ êtô sao cho mặt phẳng đục phải // hàm
êtô nhô lên 8 -10 mm có miếng kê ở d-ới Lực kẹp phải đảm bảo độ cứng vững cho phôi trong quá trình gia công
B-ớc 2: Vị trí chân đứng Tr-ớc khi thực hiện gia công kim loại bằng ph-ơng pháp đục
ng-ời thợ phải lựa chọn ê tô phù hợp với mình (Cách lựa chọn làm nh- hình vẽ a)
- Để cho ng-ời thợ có một vị trí làm việc thuận lợi nhất và thoải mái nhất phải có
vị trí đứng đúng trong quá trình thực hiện nh- sau Chân trái ng-ời thợ b-ớc lên phía tr-ớc hợp với đ-ờng tâm dọc êtô một góc (6070)0 Chân phải lùi về phía sau Khoảng cách hai gót bàn chân rộng bằng vai, xoay ngang bàn chân sao cho gần nh- song song với
đ-ờng tâm AB của êtô
Đ-ờng thẳng nối hai điểm giữa của hai gót chân hợp với đ-ờng tâm ngang êtô một góc 450.(hình vẽ b)
Trang 18Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 18
B-ớc 3: Cách cầm búa và đánh búa.
- Cách cầm búa: Cầm bằng tay thuận, đặt cán búa vào lòng bàn tay bốn ngón tay
bao quanh cán búa, nắm chặt vừa phải, ngón cái để lên ngón trỏ Cầm búa sao cho ngón
út cách đầu cán búa từ (2030)mm (hình 2.8)
- Đánh búa : Có 3 cách đánh búa
+ Đánh búa bằng cổ tay: khi đục l-ợng d- < 0,5 mm, hoặc đục tinh (Ha)
+ Đánh búa bằng cánh tay d-ới kết hợp với cổ tay khi đục l-ợng d- > 0,5ữ1 mm (Hb)
+ Đánh búa bằng cả cánh tay khi đục l-ợng d- > 1mm (Hc)
B-ớc 4: Cách cầm đục Cầm đục bằng tay trái, đặt thân đục vào khe giữa ngón cái và
ngón trỏ vị trí tay luôn luôn cách đầu đục từ (2025)mm Các ngón tay, (ngón giữa, ngón
đeo nhẫn, ngón út) ôm lấy thân đục thoải mái không quá chặt hoặc quá lỏng
Ngón trỏ có thể ôm lấy thân đục hoặc duỗi thẳng, ngón cái có thể để trên ngón giữa hoặc ngón trỏ, các ngón tay giữ cho đục hơi choãi ra với > 900
Trang 19Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 19
B-ớc 5: Tiến hành đục
- Đục vát cạnh của phôi 45 ∙
- Đặt l-ỡi đục đúng góc độ, gĩ- đúng góc độ
- Tốc độ đánh búa 40 ữ 60 lần / phút
- Mắt nhìn theo l-ỡi đục
- Đánh búa đều và trùng tâm đục
*Chú ý: Góc tạo thành giữa mặt đã gia công và mặt sau của đục gọi là góc sau ,
góc hoàn toàn phụ thuộc vào cách cầm đục, th-ờng cầm đục với góc (38)0 Góc hợp
với mặt tr-ớc và mặt phẳng vuông góc với mặt đang gia công đi qua l-ỡi cắt gọi là góc
thoát , góc lớn phoi thoát ra dễ dàng và ng-ợc lại
Góc sắc là góc hợp với mặt tr-ớc và mặt sau của l-ỡi đục Góc nhỏ, đục sắc,
dễ cắt gọt nh-ng độ cứng vững kém Căn cứ vào vật liệu gia công có độ cứng cao hay thấp
không bị ngả nghiêng thì lớp phoi sẽ đều, mặt gia công sẽ nhẵn phẳng
B-ớc 6: Kiểm tra mặt phẳng đục
Trang 20
Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 20
B-ớc 7: ph-ơng pháp mài sửa đục:
- Khi mài cầm đục bằng cả hai tay, tám ngón tay phía tr-ớc, hai ngón ở phía trên, lấy bệ tỳ làm mặt tựa sau đó từ từ ấn nhẹ mặt tr-ớc hoặc mặt sau của đục vào đá và di chuyển qua lại theo mặt đang làm việc của đá (chỉ mài theo h-ớng tiếp tuyến với chu vi, không mài mặt bên của đá) Khi mài không ấn mạnh đục vào đá vì ma sát lớn, chiều sâu cắt lớn sẽ phát sinh nhiệt lớn sẽ làm giảm độ cứng của đục vì vậy cần khống chế nhiệt độ khi mài t0 < 1100C
- Quá trình mài phải có dung dịch làm nguội (n-ớc, sút, hoặc mài trên máy mài -ớt)
- Khi mài phải trở đều mặt tr-ớc và mặt sau sao cho hai mặt này đối xứng qua
đ-ờng trục và có độ phẳng, độ nhám tốt L-ỡi đục phải là một đ-ờng thẳng, góc đ-ợc
Trang 21Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 21
kiểm tra bằng d-ỡng Trong quá trình mài để đề phòng tan nạn bất th-ờng xảy ra vì vậy ng-ời thợ không đ-ợc đứng đối diện với đá và cần đeo kính để bảo vệ mắt
3 Các dạng sai hỏng:
- Mặt phẳng đục không phẳng có nhiều vết gồ gề, lồi lõm không đảm bảo độ nhám, nguyên nhân do đục bị mòn, bị mẻ, góc α không ổn định, đánh búa không chính xác, l-ợng d- cắt đi ở mỗi l-ợt đục quá lớn
Chi tiết bị vỡ, mẻ ở cuối hành trình đục là do không vát cạnh hoặc cuối hành trình
đục lực đập quá mạnh
4 An toàn:
- An toàn cho ng-ời
- An toàn cho thiết bị dụng cụ
+ Đánh búa chính xác
+ Êtô phải có l-ới chắn phoi
+ Mài sửa đục đúng kỹ thuật
Trang 22
Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 22
Đề mục số 4: Đục kim loại Bài số 4-2: Đục rãnh thẳng
I Mục đích - yêu cầu:
- Thực hiện đúng thao tác theo trình tự
- Đục đ-ợc rãnh thẳng đạt yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo thời gian, an toàn lao động
II Nội dung:
1 Chuẩn bị: Búa, đục nhọn, êtô, th-ớc cặp, vạch dấu phôi gang
2 Trình tự thực hiện thao tác đục rãnh:
B-ớc 1: Vạch dấu rãnh theo bản vẽ
- Bôi màu lên mặt phẳng cần vạch dấu
- Vạch dấu chiều sâu của rãnh
- Vạch dấu chiều rộng của rãnh và khoảng cách các rãnh
- Chấm dấu theo đ-ờng dấu đã vạch
- Vát cạnh chi tiết
B-ớc 2: Gá kẹp phôi
- Gá phôi chắc chắn vào giữa 2 hàm êtô (Để đảm bảo độ c-ớng vững trong quá trình thực hiện đục khi gá phôi phải sử dụng miếng kê)
Trang 23Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ mụn Hàn 23
B-ớc 3: Tiến hành đục
- Đục vát đầu rãnh 45 ã
- Dùng đục nhọn có chiều rộng l-ỡi cắt bằng chiều rộng của rãnh cần gia công,
đục lần l-ợt từng rãnh cho đến khi hết l-ợng d-
- Đặt l-ỡi đục hợp với mặt vật gia công một góc 300
ữ 350
- Mắt nhìn theo l-ỡi đục để điều chỉnh đục đi theo đ-ờng vạch dấu
- Tốc độ đanh búa 40-60 lần/ phút
- Cuối hành trình đục lực đánh búa giảm dần
B-ớc 4: Kiểm tra
- Quan sát bằng mắt phát hiện sai số độ vuông góc thành rãnh với đáy rãnh
- Dùng d-ỡng kiểm tra rãnh đục
- Kiểm tra độ thẳng tâm của rãnh đục
- Kiểm tra độ phẳng của đáy rãnh
Trang 24Đề cương bài giảng thực tập nghề Trần Ngọc Quý - Bộ môn Hàn 24
- An toµn cho ng-êi
- An toµn cho thiÕt bÞ dông cô