- Phân công công tác cho từng kế toán viên để theo dõi ghi chép và phản ánh kịp thời chính xác và trung thực đầy đủ tình hình tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, - Phổ biến hớ
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm vừa qua sự chuyển biến và thay đổi của nền kinh tế đãtác động mạnh mẽ đến quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nền kinh tế nớc ta hiện nay là nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần, với chủ chơng mở rộng quan hệ hàng hóa trênthị trờng, điều này chứng tỏ doanh nghiệp có vị trí quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Do vậy việc hạch toán kinh doanh trong giai đoạn hiện nay có ý nghĩavô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp Nền kinh tế càng phát triển thì đòihỏi hệ thống kế toán cũng không ngừng đợc hoàn thiện, phát triển góp phần tíchcực vào việc tăng cờng và nâng cao chất lợng quản lý tài chính quốc gia và quản
lý doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trờng, sự tồn tại và phát triển là vấn đề mang tính chấtsống còn đối với các doanh nghiệp, trong đó lợi nhuận là động lực chính thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Vì thế, mỗi doanh nghiệp
đều tìm cho mình một hớng đi phù hợp nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất và
đã có nhiều doanh nghiệp thành công, đứng vững trên thơng trờng Trong đó cóCông ty Thơng mại và Đầu t GTVT
Sau thời gian đầu tìm hiểu và đợc giới thiệu em đă nắm đợc mô hình vàtình hình phát triển tại Công ty Thơng mại và Đầu t GTVT cu thể nh sau:
giới thiệu chung về công ty thơng mại và đầu t
giao thông vận tải
I Đặc điểm hoạt động SXKD ở Công ty Thơng mại và Đầu t GTVT:
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty Thơng mại và Đầu t GTVT hiện nay tiền thân là Ban quản lý
dự án vận tải với chức năng, nhiệm vụ chính: quản lý vốn cho các dự án về
1
Trang 2GTVT Theo quyết định số 1139QĐ/TCCB ngày 25/7/1986 thành lập Công
ty Môi giới Thơng mại và Đầu t phát triển GTVT đây đợc trên cơ sở chuyển
đổi từ Ban quản lý Dự án Vận tải
Tháng 12/1989 Công ty chính thức đợc thành lập theo quyết định 2416/TCCB-LĐ trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, với chức năng chính: t vấn, tổ chức liên doanh, liên kết.
Theo nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 ban hành quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nớc Căn cứ vào thông báo đồng ý thành lập doanh nghiệp Nhà nớc số 21/TB ngày 27/02/1995 Công ty đợc thành lập lại theo quyết định số 634QĐ/TCCB-LĐ ngày 27/2/1995 Lúc này Công ty Môi giới thơng mại và Đầu t phát triển GTVT thuộc Tổng công ty Cơ khí GTVT trực thuộc Bộ GTVT.
Theo QĐ số 174/QĐ-BGTVT ngày 19/1/2004 cua bộ GTVT quyết
định cho Công ty môi giới TM va đầu t PTGTVT đổi tên thành Công ty
Th-ơng mại và Đầu t GTVT.
Đi lên cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế đất nớc, là một doanh nghiệp còn non trẻ nhng Công ty đã không ngừng phấn đấu vơn lên, mở ra nhiều loại hình ngành nghề kinh doanh để đáp ứng nhanh nhạy nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc, cung cấp các dịch vụ mua bán hàng hoá, t vấn cho các doanh nghiệp trong và ngoài ngành GTVT Bằng nguồn vốn tự tích luỹ của mình đến nay Công ty đã có một cơ sở vật chất ổn định, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh doanh số nộp Nhà nớc không ngừng tăng hàng năm Công ty đã thu hút thêm nhiều lao động, đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng đợc cải thiện và nâng cao, nguồn vốn của Nhà nớc giao đợc bảo toàn giá trị.
2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh:
Công ty Thơng mại và Đầu t GTVT là doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, đợc hạch toán kinh tế độc lập Trụ sở làm việc tại: 160 Lê Trọng Tấn - Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế : Investment Consulting and Trading Company for Transport Development (viết tắt là :TRADEVICO).
Trang 3Có con dấu riêng Đợc mở tài khoản tại các Ngân hàng trong nớc và ngoài nớc theo quy định của pháp luật.
Các nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:
- Nghiên cứu các nhu cầu phát triển và tìm kiếm thị trờng trong và ngoài nớc để môi giới tổ chức cho các đơn vị sản xuất trong Bộ GTVT, xuất khẩu lực lợng lao động kỹ thuật, xuất khẩu sản phẩm hàng hoá hoặc nhận thầu xây dựng các công trình giao thông vận tải ở nớc ngoài.
- Tổ chức liên doanh liên kết giữa các tổ chức kinh tế nớc ngoài và các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nớc để thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài, đầu t phát triển cơ sở hạ tầng của ngành GTVT, làm t vấn xây dựng các dự án đầu t hồ sơ nghiên cứu khả thi, dịch vụ mở thầu, đấu thầu, chuyển giao công nghệ mới, triển khai thực hiện các công trình bằng vốn đầu t nớc ngoài.
- Tổ chức xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng mẫu và thí nghiệm của các dự án đầu t hợp tác kinh doanh với nớc ngoài, các hàng hoá do các hợp đồng thơng mại ký kết trực tiếp giữa Công ty với các tổ chức kinh tế n-
ớc ngoài.
- Thực hiện dịch vụ hàng hoá bằng ngoại tệ hợp pháp do ngời lao động gửi về.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu hiện nay:
- T vấn đầu t hạ tầng cơ sở giao thông vận tải.
- Đào tạo và chuyển giao công nghệ GTVT.
- Xuất nhập khẩu, kinh doanh hàng hoá, vật t, thiết bị tin học và đổi hàng.
- Dịch vụ thông tin thơng mại hàng quá cảnh và xuất khẩu lao động.
- Sản xuất và xuất nhập khẩu nguyên, nhiên vật liệu hàng tiêu dùng phơng tiện vận tải, thiết bị điện, điện lạnh, vật liệu XD, sản phẩm công nông nghiệp, lâm hải sản.
- Vận chuyển thu gom hàng hoá phục vụ GTVT.
3
Trang 4- Sản xuất linh kiện đồ nhựa xe gắn máy.
3 Tổng giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản:
Công ty Môi giới thơng mại và Đầu t phát triển GTVT có tổng giá trị tài sản đến cuối năm 2005 là : 26.072.108.277đ.
Nguồn hình thành tài sản bao gồm :
- Phải trả cho ngời bán : 7.306.179.306đ.
- Ngời mua trả tiền trớc : 584.984.589đ.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc: 292.256.957đ
- Phải trả công nhân viên : 21.933.314đ.
- Các khoản phải trả phải nộp khác : 5.722.255.302đ.
- Nguồn vốn chủ sở hữu : 5.820.581.285đ.
4 Thị trờng mua, bán hàng hoá:
Công ty Thơng mại và Đầu t GTVT là một trong các doanh nghiệp đã
có nhiều đổi mới trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn nhìn thẳng vào khó khăn, năng động sáng tạo tìm hớng phát triển kinh doanh, mở rộng thị trờng Công ty thờng xuyên quan tâm tới việc củng cố, hoàn thiện
bộ máy hoạt động, sắp xếp lại sao cho luôn thích ứng và phù hợp với cơ chế thị trờng biến động
Là Công ty thơng mại nên hiện nay đơn vị kinh doanh tất cả các mặt hàng theo nhu cầu khách hàng Một số mặt hàng và dịch vụ chủ yếu Công ty thờng kinh doanh là sắt thép, than, cao su, dịch vụ vận chuyển hàng hoá, t vấn đầu t Thị trờng hoạt động của Công ty đã phát triển tới các trung tâm kinh tế lớn nh TPHCM, Hải Phòng và một số tỉnh, thành phố trong cả nớc Ngoài ra, Công ty đã mở rộng thị trờng sang các nớc trong khu vực nh Trung Quốc Lào Campuchia đặc biệt là Công ty đã tạo đợc uy tín trên thị trờng Trung Quốc - một thị trờng đông dân nhất thế giới.
5 Một số chỉ tiêu tài chính:
Trang 5Qua nhiều năm hoạt động trong một môi trờng khó khăn thử thách với ý trí tự lực tự cờng, Công ty đã đạt đợc những thành tích khả quan, Có thể thấy sự phát triển của Công ty qua một số chỉ tiêu cơ bản sau đây:
một số chỉ tiêu chủ yếu (giai đoạn 2003 - 2005)
5.104.243.79920.876.525.92591.475.480
5.082.581.28531.102.032.574155.383.256
các chỉ tiêu về tiền lơng (giai đoạn 2003 - 2005)
563.917.200
55 (ngời) 854.420
700.046.712
62 (ngời) 940.923
6 Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động SXKD của công ty, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:
Bộ máy quản lý và điều hành Công ty là nơi điều hành quản lý hoạt
động của Công ty, xây dựng kế hoạch, cân đối tài chính, xây dựng các cơ chế quản lý tài chính xây dựng kế hoạch phát triển lựa chọn thị trờng phân công chuyên môn hoá từ đó làm cơ sở ra những quyết định, những phơng án kinh doanh tối u Với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn nh vậy bộ máy quản lý và điều hành Công ty gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trởng
và các Trởng phòng, Giám đốc các chi nhánh.
5
Trang 6Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động của Công ty, Giám đốc là ngời điều hành cao nhất trong Công ty.
Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành Công ty theo sự phân công uỷ quyền của Giám đốc Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc Giám đốc giao
Kế toán trởng giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê và có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mu, giúp việc Giám đốc trong quản lý và điều hành công việc.
- Chức năng nhiệm vụ của phòng Kế hoạch: Lập kế hoạch, xây dựng chơng trình sản xuất kinh doanh, tập hợp kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm Quản lý chất lợng sản phẩm hàng hoá khi xuất kho và kiểm tra chất lợng vật t hàng hoá khi nhập kho.
- Chức năng nhiệm vụ của phòng Tài chính Kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo pháp lệch
kế toán thống kê Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống
kê, phân tích hoạt động kinh tế để phục vụ cho việc kiểm tra, thực hiện kế hoạch của Công ty Ghi chép phản ánh chính xác và kịp thời có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn Theo dõi công nợ của Công ty phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác thực hiện công tác thanh toán nội bộ thanh toán trong nớc và thanh toán quốc tế Thực hiện quyết toán 3, 6, 12 tháng đúng tiến độ, hạch toán lỗ, lãi cho từng
đơn vị trực thuộc, giúp Giám đốc quản lý vốn.
- Chức năng nhiệm vụ của phòng Tổ chức lao động tiền lơng: Tham
mu cho Giám đốc về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, đề bạt cán bộ và
bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh Quản lý hồ sơ CBCNV toàn Công ty, giải quyết thủ tục và chế độ tuyển dụng, thôi việc bổ nhiệm miễn nhiệm, kỷ luật, khen thởng, nâng lơng Xây dựng quy chế trả lơng cho CBCNV, hàng tháng tính lơng dựa trên quy chế trả lơng
- Chức năng nhiệm vụ của Văn phòng: Quản lý công tác sửa chữa, xây dựng cơ bản trụ sở của Công ty, quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành
Trang 7chính và con dấu, thực hiện công tác lu trữ các tài liệu Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thờng theo chỉ đạo của Giám đốc Quản lý công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan và tham gia công tác an ninh quốc phòng với chính quyền địa phơng Chịu trách nhiệm về công tác lễ tân, mua sắm vật rẻ, văn phòng phẩm Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của toàn Công ty.
- Chức năng nhiệm vụ của phòng KD XNK và hàng quá cảnh, phòng Kinh doanh tổng hợp, phòng T vấn và du lịch: Xây dựng các phơng án SXKD của phòng mình theo kế hoạch chung của Công ty để thực hiện các chỉ tiêu đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Tổ chức thực hiện các hợp đồng vận tải hàng quá cảnh Chủ động khai thác thị trờng để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng khi đợc Giám đốc Công ty ủy quyền.
Hình thức tổ chức là một doanh nghiệp quốc doanh chịu sự quản lý của Nhà nớc, của Bộ GTVT, không thành lập Hội đồng Quản trị, bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, đợc bố trí sắp xếp hợp lý, khoa học, hoạt động theo chức năng nhiệm vụ cụ thể.
Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề để phù hợp và đáp ứng tốt nhất trong nền kinh tế thị trờng, góp phần cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả để Công ty tồn tại và phát triển.
Công ty đã thành lập mạng lới các chi nhánh và đại lý ở trong nớc Công ty có nhiều quan hệ liên doanh liên kết với các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc, luôn giữ mối quan hệ hợp tác bình đẳng hai bên cùng có lợi theo đúng luật pháp của Nhà nớc.
Trang 8II Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán và sổ kế toán của công ty:
1 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty:
Công ty Thơng mại và Đầu t GTVT thuộc loại doanh nghiệp có quy mô vừa nhng Công ty có 3 chi nhánh ở các tỉnh, thành phố nên Công ty tổ chức thực hiện công tác kế toán theo hình thức vừa tập trung, vừa phân tán Chức năng của phòng Tài chính Kế toán là thu thập và xử lý thông tin nhằm cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết phục vụ cho công tác quản lý, qua
đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về vật t, lao động, tiền vốn cùng các hoạt động sản xuất khác của Công ty, thúc đẩy việc thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Kế toán tại CN TP Hồ Chí Minh
Kế toán tại CN TP Hải Phòng
Bộ phận
kế toán tại văn phòng công ty
Bộ phận
kế toán tại các chi nhánh
Trang 9b Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán trong Cty:
*Chức năng nhiệm vụ của Kế toán trởng:
- Tham mu cho Giám đốc quản lý kinh tế, tài chính, là một khảo sát viên của Nhà nớc ở Công ty, là ngời cán bộ chủ chốt trong Công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo chung về việc tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính thống kê, thông tin kinh tế của Công ty và các chi nhánh trực thuộc Công ty.
- Xác định hình thức kế toán cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phân công công tác cho từng kế toán viên để theo dõi ghi chép và phản ánh kịp thời chính xác và trung thực đầy đủ tình hình tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh,
- Phổ biến hớng dẫn thi hành các chế độ thể lệ tài chính kế toán, các thông t chỉ thị mới của Bộ Tài chính, của Nhà nớc quy định hoặc bổ sung.
- Hàng tháng, quý lập báo cáo kế toán của Công ty và tập hợp các báo cáo của chi nhánh, kiểm tra, dà soát và phát hiện những thiếu sót của các
9
Trang 10báo cáo kế toán của đơn vị phụ thuộc, báo cáo kinh doanh khác của các phòng kinh doanh.
*Kế toán ngân hàng:
- Theo dõi thu chi tiền gửi ngân hàng và cập nhật thờng xuyên chứng tại các Ngân hàng.
- Làm thủ tục mở L/C, thanh toán với khách hàng nớc ngoài.
- Làm các thủ tục vay vốn kinh doanh, theo dõi các khoản vay vốn.
- Theo dõi các khoản phải trả khách hàng, phải trả khác, ký quỹ, ký
c-ợc và nhận ký cc-ợc ký quỹ.
- Tính tiền lơng và các khoản trích theo lơng, tính giá thành.
*Kế toán vật t hàng hóa:
- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại hàng hóa vật t, CCDC.
- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ hàng tháng, theo dõi tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh.
Trang 11- Kiêm mở sỗ theo dõi chi tiết tình hình bán hàng hàng hóa, thành phẩm, theo dõi thuế và các khoản phải nộp ngân sách.
Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty bao gồm: 06 ngời, đã đợc qua
đào tạo và có nhiều năm công tác trong ngành thơng mại nên có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh ở các Chi nhánh đều có phòng Kế toán theo dõi hạch toán, lên các báo cáo quyết toán để nộp cho phòng Tài chính
Kế toán của Công ty theo định kỳ, dới sự hớng dẫn của Kế toán trởng Công ty.
Nh vậy, cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty khá chặt chẽ, mỗi bộ phận có chức năng nhiệm vụ quyền hạn riêng của mình và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau Vì vậy toàn bộ công tác kế toán của Công ty luôn phát huy đợc đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và vai trò của mình,
đảm bảo cho việc quản lý một cách chặt chẽ, linh hoạt và tập hợp nhanh các thông tin kế toán khi cần thiết
2 Tổ chức sổ kế toán tại Công ty:
Căn cứ theo Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nớc (ban hành kèm theo Nghị định 25-HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trởng) Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản pháp quy về kế toán
và thống kê khác chế độ kế toán đợc áp dụng tại Công ty nh sau:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam.
- Đối với việc thu chi bằng ngoại tệ thì đợc hạch toán vào sổ sách theo
tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Ngoại thơng công bố.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
- Phơng pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên giá đánh giá TSCĐ: Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
11
Trang 12- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: áp dụng theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ Tài chính.
Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ Bán hàng
và xđkq bán hàng hàng hóa theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc về
Trang 13Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu
13
Bảng tổng hợp chứng từ gốcbán hàng hàng hóa
Sổ cáiTK: 156, 157, 632, 511, 512, 6112, 641, 642, 911
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
bán hàng hàng hoá
Bảng tổnghợp về hạchtoán chi tiếtbán hànghàng hóa
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Trang 14Trình tự ghi sổ: Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ
gốc đã kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ, hoặc căn cứ vào các chứng từ gốc đã
đợc kiểm tra phân loại để lập bảng tổng hợp chứng từ gốc theo từng loại nghiệp vụ, trên cơ sở số liệu của bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập chứng
từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong chuyển cho Kế toán tr ởng ký duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, ghi số và ngày vào chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ chỉ sau khi đã ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mới đợc sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ
kế toán chi tiết.
- Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kế toán tiến hành cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính số d cuối tháng của từng tài khoản
- Cuối tháng, quý tiến hành cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với số liệu trên sổ cái của tài khoản đó Các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản sau khi đối chiếu đợc dùng làm căn cứ lập báo cáo tài chính.
Trang 15Phần hai Thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng hàng hóa và xác
định kết quả bán hàng tại công ty môi giới thơng mại và đầu
a Vai trò bán hàng hàng hóa trong doanh nghiệp thơng mại:
Trong nền kinh tế thị trờng để có thể duy trì sự tồn tại và phát triển đòi hỏihàng hoá mua vào của mỗi doanh nghiệp nhất thiết phải bán hàng đợc Có nh vậydoanh nghiệp mới có điều kiện bù đắp toàn bộ chi phí kinh doanh đã bỏ ra đảmbảo mục tiêu quan trọng nhất là thu lợi nhuận Nh vậy doanh nghiệp sẽ phải lựachọn phơng án kinh doanh có hiệu quả căn cứ vào tình hình bán hàng kết quảkinh doanh cùng các tài liệu khác mà công tác hạch toán kế toán đem lại
b Yêu cầu quản lý bán hàng hàng hóa ý nghĩa tổ chức hạch toán TTHH:
15
Trang 16Bán hàng hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của sự tuần hoàn chu chuyển tàisản trong doanh nghiệp (hàng - tiền) và đợc thực hiện khi khách hàng chấp nhậnmua có thể trả tiền ngay hoặc trả chậm khi đó hàng hóa thực hiện đợc giá trị củamình và quyền sở hữu hàng hóa cũng đợc chuyển từ doanh nghiệp sang ngời tiêudùng.
Để có thể tồn tại và phát triển doanh nghệp cần phải thực hiện tốt yêu cầuquản lý bán hàng hàng hóa doanh nghiệp cần tiến hành xây dựng các kế hoạchbán hàng Yêu cầu đặt ra là phải phản ánh đợc tình hình bán hàng của từng mặthàng ở từng địa điểm cụ thể có nh vậy mới cung cấp cho các nhà quản lý nhữngthông tin chính xác kịp thời để điều hành sản xuất kinh doanh: mở rộng thị phầnhay chuyển hớng kinh doanh
Xuất phát từ các yêu cầu về bán hàng hàng hóa đòi hỏi doanh nghiệp phảilựa chọn công cụ hữu hiệu: Hạch toán kế toán Có tổ chức hạch toán một cáchkhoa học mới có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và công tácbán hàng nói riêng Bên cạnh công cụ hạch toán doanh nghiệp cần phối hợp cácbiện pháp khác nh nghiên cứu thị trờng thực hiện bảo hành hàng hóa tham giahội trợ triển lãm và hàng loạt các biện pháp Marketing khác
c Nhiệm vụ của hạch toán bán hàng hàng hóa trong doanh nghiệp thơng mại:
Kế toán bán hàng hàng hóa chỉ thực sự đem lại hiệu quả cho quá trình sảnxuất kinh doanh khi nó thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
Giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng phản ánh đầy đủ doanh thu xác
định chính xác giá vốn hàng bán phản ánh đúng các khoản chi phí bán hàng chiphí quản lý doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu
Phản ánh chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanhnghiệp cũng nh từng bộ phận cụ thể
Theo dõi khoản hàng gửi bán nhằm đánh giá hiệu quả của các cửa hàng đại
lý Phản ánh chính xác các khoản nợ của khách hàng nhằm có biện pháp giảm bớtlợng vốn bị chiếm dụng bởi các doanh nghiệp khác
2.ưTàiưkhoản.ưchứngưtừưhạchưtoánưbánưhàngưhàngưhóa:
a Tài khoản sử dụng hạch toán:
Trang 17* Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa đã gửi hoặc chuyển đếncho khách hàng Hàng hóa nhờ bán đại lý ký gửi đã hoàn thành bàn giao cho ngời
đặt hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán
+ Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 157:
Bên Nợ: - Trị giá hàng hóa đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý ký gửi.
- Kết chuyển trị giá hàng hóa đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhậnthanh toán cuối kỳ (trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có: - Trị giá hàng hóa đã đợc khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc đã
thanh toán
- Trị giá hàng hóa đã gửi đi bị khách hàng trả lại
- Kết chuyển trị giá hàng hóa đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhậnthanh toán đầu kỳ (trờng hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo pp KKĐK)
Số d bên Nợ:
Trị giá hàng hóa đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán
Tài khoản 157 có thể mở chi tiết để theo dõi từng loại hàng hóa gửi đi bán
* Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Hạch toán doanh thu bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 511 Tài khoảnnày dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiệntrong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu bán hàng là số thu về bánhàng hóa mà doanh nghiệp đã bán đã cung cấp cho khách hàng đã đợc kháchhàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán Doanh thu bán hàng có thể thu đợc tiềnhoặc cha thu đợc tiền ngay (do các thoả thuận về thanh toán hàng bán) sau khidoanh nghiệp đã cung cấp hàng hóa cho khách hàng
- Đối với cơ sơ kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế VAT theo phơng phápkhấu trừ thuế: doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng (cha có thuế VAT)
- Đối với cơ sơ kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế VAT theo phơng pháptrực tiếp và đối với hàng hóa không thuộc đối tợng chịu thuế VAT: doanh thu bánhàng là toàn bộ tiền bán hàng (tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế)
17
Trang 18Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu đợc (hay còn gọi là doanhthu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân: Doanh nghiệpthực hiện giảm giá hàng đã bán hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo
điều kiện về quy cách phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế) và doanh nghiệpphải nộp thuế bán hàng đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu đợc tính trên khối lợng vàdoanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ hạch toán
+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511:
Bên Nợ: - Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của hàng hóa đã
cung cấp cho khách hàng và đã đợc xác định là bán hàng
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Khoản giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: - Doanh thu bán hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch
toán
Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ
* Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ
+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632:
- Trờng hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thờng xuyên:
Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hóa đã cung cấp theo từng hóa đơn.
Bên Có: Kết chuyển giá vốn của hàng hóa vào bên Nợ tài khoản 911 - Xác định
kết quả kinh doanh
Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911.Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ
Ngoài những tài khoản trên trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụngmột số tài khoản khác nh: 156 131 333(3331) 512 111 112 611(6112)
Trang 19b Thủ tục chứng từ ban đầu sổ sách của hạch toán quá trình bán hàng hàng hóa:
Các chứng từ gốc làm căn cứ ghi sổ kế toán của hạch toán bán hàng đó làhoá đơn giá trị gia tăng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý phiếu xuất kho kiêmvận chuyển nội bộ (Nếu doanh nghiệp lựa chọn cách tính thuế VAT theo phơngpháp khấu trừ) hoá đơn bán hàng (Nếu doanh nghiệp áp dụng cách tính thuếVAT theo phơng pháp trực tiếp)
Việc tổ chức hạch toán chi tiết do doanh nghiệp tự lựa chọn dới sự hớngdẫn của chế độ tài chính kế toán phù hợp với loại hình kinh doanh ngành hàngkinh doanh yêu cầu của nhà quản lý Nh vậy kế toán có thể mở sổ chi tiết bánhàng sổ chi tiết thanh toán với ngời mua các sổ này cung cấp những thông tin
nh doanh thu các khoản giảm trừ doanh thu giá vốn doanh thu bán chịu theochủng loại mặt hàng theo thị trờng (trong nớc và xuất khẩu) hoặc theo đối tợngkhách hàng
II Các phơng thức bán hàng hàng hóa và phơng pháp hạch toán:
Trong nền kinh tế thị trờng để bán đợc nhiều hàng và đem lại lợi nhuậncao nhất các doanh nghiệp sử dụng nhiều phơng thức bán hàng khác nhau Việcdoanh nghiệp áp dụng hình thức bán hàng này hay hình thức bán hàng khác là donhà cung cấp và ngời tiêu dùng quyết định
A Hạch toán nghiệp vụ bán hàng HH theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
1.ưBánưbuônưquaưkhoưtheoưphơngưthứcưtrựcưtiếp:ư
Khái niệm: Theo phơng thức này hàng hóa đợc giao cho ngời mua trực tiếptại kho của ngời bán Số hàng khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi làbán hàng và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng này Ngời mua thanh toán haychấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao
2.ưBánưbuônưquaưkhoưtheoưphơngưthứcưchuyểnưhàng.ưchờưchấpưnhận:
Khái niệm : Hàng chờ chấp nhận là phơng thức mà bên bán chuyển hàngcho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộcquyền sở hữu của bên bán Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng đợc bên muachấp nhận này mới đợc coi là bán hàng và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng
đó
19
Trang 20Theo phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng hàng hóa bán cho bên mua
đợc giao thẳng từ kho của bên cung cấp (đơn vị bán hàng cho doanh nghiệp bánbuôn) hoặc giao hàng thẳng từ nhà ga bến cảng mà không qua kho của doanhnghiệp bán buôn Trong phơng thức này đợc thực hiện bằng hai hình thức bán:bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn vận chuyển thẳngkhông tham gia thanh toán
3.1ưBánưbuônưvậnưchuyểnưthẳngưcóưthamưgiaưthanhưtoán:
Khái niệm : Theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanhtoán doanh nghiệp bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp về muahàng đồng thời vừa tiến hành thanh toán với bên mua về bán hàng nghĩa là đồngthời phát sinh cả nghiệp vụ mua hàng và cả nghiệp vụ bán hàng ở đơn vị bánbuôn Tuỳ theo hợp đồng giữa các bên nếu hàng giao thẳng do đơn vị bán buônchuyển cho bên mua bằng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài thì sốhàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị bán buôn và chỉ chuyển quyền sởhữu khi bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán Còn bên mua đến nhậnhàng trực tiếp khi giao hàng xong thì số hàng này đợc coi là bán hàng
3.2 Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:
Khái niệm : Theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham giathanh toán doanh nghiệp bán buôn là “ngời” trung gian giữa bên cung cấp với bênmua Khi đó doanh nghiệp bán buôn ủy nhiệm cho bên mua trực tiếp nhận hàng
và làm thủ tục thanh toán tiền mua hàng với bên cung cấp Theo hình thức này.doanh nghiệp bán buôn không phát sinh các nghiệp vụ về mua bán hàng mà chỉ
đợc hởng thủ tục phí do bên cung cấp hoặc bên mua trả
4.ưPhơngưthứcưbánưhàngưđạiưlý.ưkýưgửi:
Khái niệm : Theo phơng thức gửi hàng đại lý ký gửi là đơn vị có hàng đại
lý ký gửi chuyển hàng cho đơn vị nhận bán hàng đại lý ký gửi bán hộ và thanhtoán tiền hoa hồng cho bên nhận bán Khi bên nhận bán hàng đại lý ký gửi thôngbáo đã bán đợc hàng hoặc trả tiền về hàng nhận bán đại lý ký gửi thì hàng mới đ-
ợc coi là bán hàng
Theo luật thuế VAT nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại
lý quy định và phần hoa hồng đợc hởng tính theo tỷ lệ thỏa thuận trên phần doanhthu cha có thuế VAT thì toàn bộ thuế VAT sẽ do chủ hàng chịu bên đại lý khôngphải nộp thuế VAT trên phần hoa hồng đợc hởng Ngợc lại nếu bên đại lý hởnghoa hồng tính theo tỷ lệ thỏa thuận trên tổng giá thanh toán (Gồm cả thuế VAT)
Trang 21hoặc bên đại lý hởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế VATtính trên phần giá trị gia tăng này bên chủ hàng chỉ chịu thuế VAT trong phạm vidoanh thu của mình.
Sơ đồ hạch toán bán hàng tại đơn vị bán hàng đại lý ký gửi
TK 911 TK 511 TK 111 112
Kết chuyển DTT Hoa hồng đại lý
đợc hởng
Toàn bộ tiền hàng
Khái niệm : Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần
Ng-ời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thNg-ời điểm mua Số tiền còn lại ngNg-ời muachấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.Thông thờng số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm một phầndoanh thu gốc và một phần lãi trả chậm
Theo phơng thức trả góp về mặt hạch toán khi giao hàng cho ngời mua thìlợng hàng chuyển giao đợc coi là bán hàng Về thực chất chỉ khi nào ngời muathanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu
21
Trang 22sơ đồ hạch toán bán hàng trả góp
TK 911 TK 511 TK 111.112
Kết chuyển DTT Doanh thu theo giá bán
thu tiền ngay Số tiền ngời mua
(không kể thuế VAT) trả lần đầu
TK 33311 TK 131
Thuế VAT phải nộp tính Tổng số tiềnThu tiền ở
trên giá bán thu tiền ngay còn phải thu ngời mua
ở ngời mua các kỳ sau
Trang 23- Theo phơng pháp bán hàng thu tiền tập trung: là phơng thức bán hàng màdoanh nghiệp giao hàng và thu tiền bán hàng tách rời nhau ở quầy hàng có nhânviên thực hiện viết hóa đơn bán hàng giao cho ngời mua hàng đồng thời thu tiềnbán hàng của ngời mua hàng Ngời mua hàng mang hóa đơn bán hàng vừa nhận
đến nhận hàng ở quầy hàng và trả hóa đơn cho ngời bán hàng
Sơ đồ hạch toán tổng hợp bán hàng hàng hóa
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 111 112 131 TK 531 532 811 TK 511 512 TK111.112.131
Các khoản CK GG K/c GG DTHBTL Doanh thu bán hàng(*)
DTHBTL đã thực hiện
TK 911 Doanh thu bán hàng
Trả lơng CBCNV
Ghi chú: (*): Cơ sở kinh doanh nộp thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp
(**): Cơ sở kinh doanh nộp thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế
23
Trang 24III Hạch toán các nghiệp vụ chiết khấu bán hàng hàng bán trả lại giảm giá hàng bán:
1.ưHạchưtoánưchiếtưkhấuưbánưhàngư:ư
Để hạch toán chiết khấu bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 811
Chiết khấu bán hàng: Là toàn bộ số tiền giảm trừ cho ngời mua hàng doviệc ngời mua đã thanh toán số tiền hàng trớc thời hạn thanh toán đã thoả thuậnhoặc về một lý do u đãi khác
* Nguyên tắc hạch toán chiết khấu bán hàng:
- Chiết khấu bán hàng đợc hạch toán khi việc thanh toán tiền mua hàng đợckết thúc trớc thời hạn thanh toán đã thoả thuận giữa ngời bán và ngời mua hàng
- Trong kỳ hạch toán chiết khấu bán hàng phát sinh thực tế đợc phản ánhbên Nợ tài khoản 811 Cuối kỳ hạch toán khoản chiết khấu bán hàng đ ợc kếtchuyển sang tài khoản 911
2.ưHạchưtoánưhàngưbánưbịưtrảưlạiư:
Hạch toán hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng tài khoản 531 - Hàng bán bịtrả lại Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số hàng hoá đã bán hàng bịkhách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết vi phạm hợp đồng kinh
tế hàng bị mất hoặc kém phẩm chất không đúng chủng loại quy cách
* Nguyên tắc hạch toán tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại:
- Tài khoản hàng bán bị trả lại chỉ phản ánh trị giá của số hàng bán bị trảlại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn) Trờng hợp bị trả lại một phần sốhàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài khoản này trị giá của số hàng bị trả lại đúngbằng số lợng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán Các chi phíkhác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này mà doanh nghiệp phảichi đợc phản ánh vào tài khoản 641
- Trong kỳ kế toán trị giá của hàng bán bị trả lại đợc phản ánh bên Nợ TK
531 cuối kỳ tổng trị giá hàng bán bị trả lại đợc kết chuyển sang tài khoản doanhthu bán hàng để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại:
Trang 25Bên Nợ: Trị giá của hàng hoá bị trả lại đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc tính trừ
vào nợ phải thu của khách hàng về số hàng hoá đã bán ra
Bên Có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ tài khoản 511
hoặc
TK 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
Tài khoản 531 không có số d cuối kỳ
3.ưHạchưtoánưgiảmưgiáưhàngưbánư:
Để hạch toán giảm giá hàng bán kế toán sử dụng tài khoản 532 - Giảm giáhàng bán Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá bớt giá hồi khấucủa việc bán hàng trong kỳ hạch toán
Giảm giá là khoản giảm trừ trên giá bán thông thờng vì lý do mua với khốilợng lớn tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán Ngời bán hàng thực hiện việc bớtgiá cho ngời mua ngay của từng lần mua hàng
Hồi khấu là khoản giảm trừ tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện vớimột khách hàng trong một thời gian nhất định Ngời bán thực hiện khoản hồi khấucho ngời mua hàng ngay sau khi đã bán đợc hàng
* Nguyên tắc hạch toán tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán:
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuậngiảm giá ngoài hoá đơn tức là sau khi đã có hoá đơn bán hàng Không phản ánh
và tài khoản này số giảm giá (cho phép) đã đợc ghi trên hóa đơn bán hàng và đã
đ-ợc trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hóa đơn
- Trong kỳ hạch toán khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế đợc phản
ánh vào bên Nợ TK 532 Cuối kỳ kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sangtài khoản Doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần thực tế thực hiện trongkỳ
* Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán:
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua hàng.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản DT bán hàng.
Tài khoản 532 không có số d cuối kỳ
25
Trang 26IV Hạch toán chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả bán hàng:
1.ưHạchưtoánưchiưphíưbánưhàng:ư
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liênquan đến hoạt động bán hàng hàng hoá trong kỳ nh chi phí nhân viên bán hàng.chi phí bảo hành hàng hoá
a Nguyên tắc hạch toán tài khoản 641 - Chi phí bán hàng:
- Để theo dõi chi phí bán hàng thực tế phát sinh kế toán sử dụng tài khoản
641 - Chi phí bán hàng Tài khoản 641 đợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phính: Chi phí nhân viên chi phí vật liệu bao bì dụng cụ đồ dùng khấu hao TSCĐ.dịch vụ mua ngoài chi phí bằng tiền khác
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911 - Xác
định kết quả kinh doanh
- Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài trong kỳ không cóhoặc có ít hàng hoá bán hàng thì cuối kỳ hạch toán kế toán kết chuyển toàn bộhoặc một phần chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc (1422 - Chiphí chờ kết chuyển)
b Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641 - Chi phí bán hàng:
Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 hoặc TK 142 (1422).Tài khoản 641 không có số d cuối kỳ Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
- TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
- TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 27a Nguyên tắc hạch toán tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Để theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh kế toán sửdụng tài khoản 642 Tài khoản 642 dùng để phản ánh các chi phí quản lý chungcủa doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh chi phí quản lý hànhchính chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK
911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài trong kỳ không cóhàng hoá bán hàng thì cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệpvào bên Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc (1422 - Chi phí chờ kết chuyển)
b Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Bên Nợ: Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển vào TK 911 hoặc TK 142(1422)
Tài khoản 642 không có số d cuối kỳ Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
27
Trang 28- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
a Nội dung kết quả kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại là số
chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán chi phí bán hàng chi phí
quản lý doanh nghiệp và kết quả của hoạt động tài chính
b Phơng pháp xác định kết quả kinh doanh:
Xác định doanh thu thuần:
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu bán hàng
-Thuế (-ThuếTTĐB hoặcthuế XK phảinộp
-Hàng bán bị trả lại
-Giảm giá hàng bán
Xác định lợi tức gộp:
Lợi tức gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Xác định lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh:
Trang 29Lợi tức thuần từ
hoạt động kinh
doanh
Lợi tứcgộp
Chi phíbán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
c Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 911
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt
động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
* Nguyên tắc hạch toán tài khoản 911:
- Tài khoản 911 phải phản ánh đầy đủ chính xác các khoản kết quả hoạt
động kinh doanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của cơ chế quản lý tài
chính
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải đợc hạch toán chi tiết theo từng loại
hoạt động Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho
từng loại hàng hóa
- Các khoản doanh thu và thu nhập đợc kết chuyển vào tài khoản này là số
doanh thu thuần và thu nhập thuần
* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911:
Bên Nợ: - Trị giá vốn của hàng hóa đã bán hàng
- Chi phí bán hàng và chí phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính
- Số lãi trớc thuế về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên Có: - Doanh thu thuần về số hàng hóa bán hàng trong kỳ
- Thu nhập hoạt động tài chính
29
Trang 30- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ
V.tổ chức hạch toán bán hàng hàng hóa và xác định kết quả bán hàng tại Công ty môi giới thơng mại và đầu t phát triển GTVT:
1.ưĐặcưđiểmưbánưhàngưhàngưhóa:
Công ty Môi giới thơng mại và Đầu t phát triển GTVT thực hiện việc bánbuôn hàng hóa cho tất cả các doanh nghiệp trong và ngoài nớc có nhu cầu Cácphòng kinh doanh của Công ty sẽ chịu trách nhiệm khai thác thị trờng tìm kiếmkhách hàng Hàng hóa bán hàng của Công ty bao gồm nhiều loại hàng hóa đợcbán hàng trong nớc và xuất khẩu
* Đối với hàng hóa xuất khẩu:
Công ty chủ yếu tiến hành xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng kinh tế Căn
cứ vào hợp đồng đã ký kết về thời gian số lợng qui cách phơng tiện vận chuyển.phơng thức thanh toán Công ty sẽ tiến hành chuyển hàng cho khách hàng theo
đờng biển (Cảng Hải Phòng) hoặc đờng bộ qua biên giới đất liền (cửa khẩu LàoCai Lạng Sơn)
Phơng thức thanh toán chủ yếu với khách hàng nớc ngoài của Công ty là
th tín dụng (L/C) chỉ đối với khách hàng thật sự tin cậy đã có quan hệ lâu dài thìdoanh nghiệp mới thực hiện phơng thức thanh toán khác nh chuyển khoản trựctiếp T/T
* Đối với hàng hóa bán hàng nội địa:
Công ty chủ yếu giao hàng trực tiếp tại kho giao đại lý ký gửi hoặc vậnchuyển thẳng có tham gia thanh toán
Phơng thức thanh toán: đối với hàng hóa bán buôn với số lợng lớn cho cácdoanh nghiệp trong nớc thì có thể thu tiền trực tiếp bằng tiền mặt séc hoặcchuyển khoản
2.ưHạchưtoánưbánưhàngưhàngưhóa:
a Hạch toán bán hàng hàng hóa xuất khẩu:
* Quy trình hạch toán : Căn cứ vào kế hoạch giao hàng theo hợp đồng.
phòng Kế hoạch viết "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ" Thủ kho căn cứvào phiếu trên tiến hành xuất kho hàng hóa xuất kho đợc coi nh gửi bán (TK157) Đồng thời cùng với việc xuất kho phòng Kế hoạch lập 1 bộ hồ sơ làm cơ sở
Trang 31để xuất khẩu hàng hóa và thanh toán với khách hàng bao gồm : Tờ khai hải quan.Packing list Invoice C/O Insurance Khi thủ tục hải quan hoàn thành hàng rờicảng hoặc cửa khẩu biên giới đất liền thì lúc này hàng đợc xác định là bán hàng.
kế toán phản ánh doanh thu (ghi Có TK 511) và kết chuyển giá vốn hàng bán(doanh thu phản ánh theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Ngoại thơng Việt Namcông bố tại thời điểm phát sinh) và ghi Nợ TK 131
Do việc thanh toán giữa Công ty và khách hàng nớc ngoài đợc thực hiệnbằng L/C nên có khoản chi phí thanh toán giữa ngân hàng 2 nớc khoản chi phínày đợc trừ trực tiếp vào số tiền mà khách hàng chuyển trả cho Công ty kế toánhạch toán khoản chi phí đó vào TK 641 "Chi phí bán hàng" Chi phí bốc xếp vậnchuyển hàng từ kho của Công ty đến cảng cũng đợc tính vào chi phí bán hàng
Đến cuối tháng số hàng hóa cha đợc coi là bán hàng (do cha hoàn thànhthủ tục hải quan cha chất lên phơng tiện vận chuyển còn nằm ở kho cảng ) thì
kế toán treo nợ trên TK 157
* Hạch toán chi tiết bán hàng hàng hóa:
Để hạch toán chi tiết việc bán hàng hàng hóa xuất khẩu kế toán lập bảng kêtổng hợp ghi Có TK 511 căn cứ để lập bảng kê là các "Invoice" (hóa đơn) Thựcchất bảng kê này theo dõi doanh thu chi tiết theo từng hoá đơn lập cho từng kháchhàng có phản ánh tài khoản đối ứng với tài khoản doanh thu doanh thu tính theo
đồng ngoại tệ USD đã quy đổi ra VNĐ
Ví dụ: Ngày 06/12/2000 Công ty xuất kho 300 tấn cao su SVR-3L giá:8.800.000đ/tấn (Công ty áp dụng phơng pháp tính giá thực tế đích danh) để vậnchuyển đến cửa khẩu Lào Cai Ngày 08/12/2000 Công ty hoàn thanh thủ tục hảiquan giao cao su cho khách hàng là Kunming Yun Tai Trading Company - TrungQuốc 300 tấn cao su SVR-3L giá bán: 680USD/tấn tổng giá thanh toán:204.000USD Tỷ giá: 14.065đ/USD Kế toán ghi sổ các nghiệp vụ trên nh sau:Ngày 06/12/2000: Phản ánh trị giá hàng hóa xuất kho:
Trang 32Có TK 511 (5111) : 2.869.260.000đ
Phản ánh giá vốn hàng hóa bán hàng:
Nợ TK 632 : 2.640.000.000đ
Có TK 157 (CS) : 2.640.000.000đ
(Ghi chú: Khi xuất kho chứng từ căn cứ là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
số 04626 đến kho ga xe lửa Lào Cai)
Sau khi xong hoàn thành thủ tục Hải quan phòng Kế hoạch lập Invoice số 15/KY
- Để theo dõi tổng hợp doanh thu bán hàng hàng hóa xuất khẩu kế toán vào
sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng và lập bảng kê tổng hợp ghi Có TK 511(5111 - hàng xuất khẩu) Căn cứ để vào sổ chi tiết bán hàng và lập bảng kê là cácInvoice:
Bảng kê tổng hợp ghi có TK 511 (5111- hàng xuất khẩu)
15 08/12 DT xuất khẩu cao su 204.000 2.869.260.000 2.869.260.000
16 20/12 DT xuất khẩu mây tre đan 5.372 75.567.924 75.567.924
21 31/12 DT xuất khẩu mây tre đan 5.017 70.579.156 70.579.156
b Hạch toán bán hàng hàng hóa trong nớc:
Trang 33Hàng hóa nội địa hầu hết đợc bán hàng trực tiếp và giao đại lý Các phòng
kinh doanh trực tiếp tìm kiếm khách hàng thoả thuận giá cả ký kết hợp đồng bán
hàng hóa Kế toán căn cứ vào các hóa đơn GTGT báo cáo bán hàng của các đại lý
để phản ánh doanh thu hàng hóa bán hàng nội địa vào phần ghi Nợ TK 131 111
Đơn vị bán hàng: Công ty Môi giới thơng mại và Đầu t phát triển GTVT
Địa chỉ: 18 Thi Sách - Hà Nội Số TK: 710A.00173
Điện thoại: 9431056 Mã số: 0100109392-1
33
Trang 34Sè îng
l-§¬n gi¸ Thµnh tiÒn Ghi chó