58 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hòa Thuận Phát
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU Trang 1
Chương1 : Những nội dung cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại DN thương mại Trang 2
1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh Thương Mại Trang 2 1.2 Những khái niệm và nội dung liên quan đến bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong DNTM Trang 3
1.2.1.Thế nào là Bán hàng? Trang 3 1.2.2 Các nội dung có liên quan đến Bán hàng Trang 3
1.2.2.1 Doanh thu Bán hàng Trang 3
1.2.2.2 Doanh thu thuần Trang 4 1.2.2.3 Chiết khấu thanh toán Trang 4 1.2.2.4 Các khoản giảm trừ doanh thu Trang 4 1.2.2.5 Giá vốn hàng bán Trang 5 1.2.2.6 Lợi nhuận gộp Trang 7 1.2.2.7 Chi phí Bán hàng Trang 7 1.2.2.8 Chi phí quản lý DN Trang 7 1.2.2.9 Kết quả bán hàng Trang 9
1.2.3 Vai trò của bán hàng Trang 9
1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng hoá và xác định kết quả bán hàng
Trang 10 1.2.4.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng Trang 10
Trang 21.2.4.2.Nhiệm vụ công tác tiêu thụ hàng hóa Trang 11
1.3 Các phương thức tiêu thụ Trang 11
1.3.1 Phương thức bán buôn Trang 12 1.3.2 Phương thức bán lẻ Trang 13 1.3.3 Phương thức bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá Trang 14
1.4 Các hình thức ghi sổ và hệ thống tài khoản sử dụng Trang 14
1.4.1 Hình thức ghi sổ Trang 14 1.4.2 Tài khoản sử dụng Trang 15
1.5.Hạch toán kế toán bán hàng Trang 18
1.5.1 Kế toán bán hàng trong điều kiện DN hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên Trang 18
1.5.1.1 DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ Trang 18 1.5.1.1.1 Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp Trang 18
1.5.1.1.2 Bán hàng theo phương thức gửi hàng cho đại lý,
ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng Trang 19
1.5.1.2 DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp Trang 19
1.5.2 Bán hàng trong điều kiện DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK và tính thuế theo phương pháp khấu trừ Trang 20
bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hoà Thuận
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Trang 21
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty Trang 21
2.2.1 Mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty Trang 21
Trang 32.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Trang 22 2.3.1.Chính sách kế toán của Công ty Trang 22 2.3.2.Tổ chức bộ máy kế toán Trang 23
2.4 Thuận lợi và khó khăn của Công ty Trang 24
2.4.1 Thuận lợi Trang 24
2.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán Trang 25
2.5.2.1 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng Trang 25
2.5.2.2 Phương pháp hạch toán Trang 26
2.5.3.Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Trang 26
2.5.4 Kế toán CPBH Trang 27
2.5.4.1 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng Trang 27
2.5.4.2 Phương pháp hạch toán Trang 27
2.5.5 Kế toán CPQLDN Trang 28
2.5.5.1 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng Trang 28 2.5.5.2 Kế toán CPQLDN Trang 28
2.5.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng Trang 28
2.5.6.1 Tài khoản và sổ sách sử dụng Trang 28 2.5.6.2 Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng Trang 28
Trang 4Chương3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác phát triển Hòa Thuận Phát Trang 30
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty đầu tư và hợp tác phát triển Hòa Thuận Phát Trang 30
3.1.1 Ưu điểm Trang30
3.1.2 Một số tồn tại Trang 30
3.2.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và hợp tác Phát triển Hòa Thuận Phát Trang 32
Trang 5CPQLDN : Chi phí quản lý Doanh nghiệp
GTGT : Gía trị gia tăng
TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt
KKTX : Kê khai thưỡng xuyên
KKĐK : Kiểm kê định kỳ
Trang 6Lời Mở Đầu
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập,
tự chủ DN Thương Mại nói riêng, các DN khác nói chung phải nhận thức được vịtrí quan trọng của khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quảkinh doanh của DN Hơn nữa còn là cơ sở để DN có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra,thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của DN là lợi nhuận nên việc xác định đúngđắn kết quả kinh doanh nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng
Do vậy ngoài các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toánbán háng là rất cần thiết giúp DN có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đ ưa
ra quyết định kinh doanh đứng đắn DN kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ
sở để DN có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thịtrường cạnh tranh sôi động và quyết liệt này
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng, qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác
Phát triển Hòa Thuận Phát, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hòa Thuận Phát ” Trong quá trình làm luận văn, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ
củathầy giáo Nguyễn Quốc Trân cùng các bác, các cô cán bộ kế toán của Công ty Nội dung của bản luận văn này gồm 3 phần chính
Chương 1: Những nội dung cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng taị DNTM
Chương 2: Thực tế tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả ở Công ty
TNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hòa Thuận Phát
Trang 7Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả ở Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hòa Thuận Phát
CHƯƠNG 1: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DNTM
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Thươngmại bao gồm phân phối và lưu thông hàng hoá
Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa DN kinh doanh thương mại và DN sản xuất là
DN thương mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nó đóng vai trò trung gian môigiới cho người sản xuất và người tiêu dùng DN sản xuất là DN trực tiếp tạo ra củacải vật chất phục vụ cho nhu cầu của xã hội Doanh ngiệp thương mại thừa hưởngkết quả của DN sản xuất, vì thế chi phí mà DN thương mại bỏ ra chỉ bao gồm: giáphải trả cho người bán và các phí bỏ ra để quá trình bán hàng diễn ra thuận tiện,đạt hiệu quả cao
Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế chủ yếu của DN thương mại là lưuchuyển hàng hoá Quá trình lưu chuyển hàng hoá thực chất là quá trình đưa hànghoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hoạt động mua bán, trao đổi sảnphẩm hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu hàng hoá của người tiêu dùng
Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật
tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà DN mua về
để bán
Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theonhiều mô hình khác nhau như tổ chức bán buôn, bán lẻ, Công ty kinh doanh tổnghợp Công ty môi giới Ngoài nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là mua, bán hàng hoáthì các DN thương mại còn thực hiện nhiệm vụ sản xuất, gia công chế biến tạothêm nguồn hàng và tiến hành các hoạt động kinh doanh
Trang 8Đặc điểm về sự vận động hàng hoá: Sự vận động hàng hoá trong kinh doanhthương mại không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng khác nhau
có sự vận động khác nhau Do đó, chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hànghoá cũng khác nhau giữa các loại hàng
1.2 NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
1.2.1 Thế nào là Bán hàng?
Bán hàng ở các đợn vị kinh doanh là quá trình vận động của vốn hàng hóasang vốn lưu thông để hình thành kết quả tiêu thụ; là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn chu chuyển vốn của DN Thông qua quá trình bán hàng, nhu cầu của người tiêu dùng về một giá trị sử dụng nào đó được thỏa mãn và giá trị của hàng hóa đang được thực hiện
Ngoài ra bán hàng còn là quá trình thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóalưu thông qua quan hệ trao đổi Đó là quá trình DN cung cấp hàng hóa cho khách hàng và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho DN
Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của
Bộ tài chính thì: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của DN,góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.”
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữa
DN với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Chỉ ghi nhận Doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điềukiện ghi nhận doanh thu bán hàng sau:
Trang 9*DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
*DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hànghoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
*Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
*DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng *Xác định được chi phí có liên quan đến lợi ích bán hàng
Doanh thu bán hàng trong các DN chỉ gồm doanh thu về tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ.
1.2.2.2 Doanh thu thuần
Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản ghi giảm doanh thu (chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng hóa, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêuthụ đặc biệt, thếu xuất khẩu phải nộp về lượng hàng đã tiêu thụ và thuế GTGT củahàng đã tiêu thụ (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ).Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ DT theo quy định
1.2.2.3 Chiết khấu thanh toán
Là số tiền mà người bán thưởng cho người mua do người mua thanh toán tiềnhàng trước thời hạn thanh toán theo hợp đồng tính trên tổng số tiền hàng mà họ đãthanh toán
1.2.2.4 Các khoản giảm trừ doanh thu
* Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hànghoá, dịch vụ) với lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi tronghợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Trang 10*Giảm giá hàng bán: Là giảm trừ được DN (bên bán) chấp thuận một cách
đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
*Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá DN đã xác định tiêu thụ,
nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồngkinh tế Như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lạiphải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng , số lượng hàng bịtrả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản saohoá đơn(nếu trả lại một phần)
*Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp : là khoản
thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đốitượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất- kinh doanh chỉ làđơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó
1.2.2.5 Giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác định bằng 1 trong 4 phương pháp
và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình DN cụ thể
+ Đối với DN sản xuất : trị giá vốn của sản phẩm xuất bán là giá thành SP thực tế
+ Đối với DN thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán
Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán được xác định theo mộttrong 4 phương pháp tính giá như sau:
+) Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho
hàng hóa thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tế nhập
Trang 11+) Phương pháp nhập trước, xuất trước: với giả thiết hàng hóa nào nhập kho
trước thì sẽ xuất trước, hàng hóa nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó.Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho Như vậy giá vốnthực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của hànghóa thuộc các lần nhập sau cùng
+) Phương pháp nhập sau, xuất trước: Với giả thiết hàng hóa nào nhập kho sau
thì xuất trước, hàng hóa nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, sau đó căn cứ vào
số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho Như vậy giá vốn thực tế của hàng hóatồn kho được tính theo giá thành thực tế của hàng hóa thuộc các lần nhập đầu tiên
+) Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá vốn của
hàng hóa xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đơn giábình quân gia quyền
Đơn giá bình
quân gia quyền =
Trị giá thực tế của hànghóa tồn kho đầu kỳ +
Trị giá thực tế của hàng hóatồn kho trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồnkho đầu kỳ
Đơn giá bình quângia quyên
Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lượng hàng hoá trong kỳ và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn là:
- Số lượng
Trang 12Chi phí mua hàng của hàng hoá phát sinh trong kỳ
x
Tiêu chuẩn phân
bổ của hàng hoá
đã xuất bántrong kỳTổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá
tồn cuối kỳ và hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
(Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm:hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhưng còn đang đi trên đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấp nhận)
1.2.2.6 Lợi nhuận gộp (còn gọi là lãi thương mại hay lợi tức gộp)
Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán
1.2.2.7 Chi phí Bán hàng
Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá vàcung cấp dịch vụ
Và CPBH được phân loại theo các tiêu thức sau:
* Phân loại theo nội dung
+Chi phí nhân viên bán hàng
Trang 13+Chi phí vật liệu, bao bì.
Trang 14Chi phí bán hàngcần phân bổ phát sinh trong kỳ
x
Trị giáhàng muacòn lạicuối kỳ
Trị giá mua còn lại cuối kỳ +
Trị giá mua hàng xuất trong kỳ
Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho khách hàng đã bán trong
kỳ theo công thức sau:
+
Chi phí bánhàng phátsinh trongkỳ
_
Chi phí bán hángphân bổ chohàng còn lại cuốikỳ
Trang 15
1.2.2.8 Chí phí quản lý DN: Chi phí quản lý DN là toàn bộ chi phí
có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điềuhành chung toàn DN
CPQLDN có các cách phân loại sau :
* Phân loại theo nội dung:
+Chi phí nhân viên quản lý
+Chi phí vật liệu quản lý
Trang 16Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinhdoanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho đểbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN phân bổ cho số hàng đã bán.
+ Xác định doanh thu thuần:
_
trừ(CKTM, GGHB,HBBTL
và thuế TTĐB, thuế XK,thuế GTGT phải nộp
+ Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: đã nêu ở trên
+ Xác dịnh lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận
gộp = Doanh thu thuần
-Trị giá vốn của hàngxuất kho để bán
+Xác định CPBH và CPQLDN phân bổ cho số hàng đã bán: được trình bày ở trên.+ Xác định lợi nhuận bán hàng:
Trang 17Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt , nó vừa
là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất vớingười tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó địnhhướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán
Với một DN việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng quay củavốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của DN Từ đó sẽ nâng cao đờisống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong DN và thực hiện đầy đủ nghĩa vụvới nhà nước
Trong DN, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và tiêu thụ.Thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng nóiriêng giúp cho DN và cấp có thẩm quyền đánh giá được mức độ hoàn thành của
DN về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận
1.2.4.Nhiệm vụ của kế toán bán hàng hóa và xác định kết quả bán hàng 1.2.4.1.Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng hoátrong nước phải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng hoá theo cơchế tự hạch toán kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, các đơn vị phải thườngxuyên tìm hiểu thị trường, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của dân cư để có tác độngtới phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hoá
Hàng hoá của DN gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp nhiều thứ hàng chonên yêu cầu quản lý chúng về mặt kế toán không giống nhau Vậy nhiệm vụ chủyếu của kế toán hàng hoá là:
- Phản ánh giám đốc tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản và dự trữ hànghoá, tình hình nhập xuất vật tư hàng hoá Tính giá thực tế mua vào của hàng hoá đãthu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và bánhàng nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hoá
Trang 18- Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật tư hàng hoá theo từng loại từng thứ theođúng số lượng và chất lượng hàng hoá Kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết vớihạch toán nghiệp vụ ở kho, ở quầy hàng, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm kê hànghoá ở kho, ở quầy hàng đảm bảo sự phù hợp số hiện có thực tế với số ghi trong sổ
kế toán
- Xác định đúng đắn doanh thu bán hàng, thu đầy đủ thu kịp thời tiền bánhàng, phản ánh kịp thời kết quả mua bán hàng hoá Tham gia kiểm kê và đánh giálại vật tư, hàng hoá
1.2.4.2.Nhiệm vụ công tác tiêu thụ hàng hóa
Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đày đủ khối lượng hàng hóa bán ra, sốhàng đã giao cho các cửa hàng tiêu thụ, số hàng gửi bán, chi phí bán hàng, cáckhoản giảm trừ doanh thu, tổ chức tốt công tác kế toán chi tiết bán hàng về sốlượng, chủng loại, giá trị
Cung cấp thông tin kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DN Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình thanhtoán với khách hàng, theo loại hàng, theo hợp đồng
Phản ánh kiểm tra phân tích tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa , kếhoạch lợi nhuận, và lập báo cáo kết quả kinh doanh
1.3 Các phương thức tiêu thụ
Phương thức tiêu thụ cũng là một vấn đề hết sức quan trọng trong khâu bánhàng, để đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ, ngoài việc nâng cao chất lượng, cải tiếnmẫu mã Lựa chọn cho mình những phương pháp tiêu thụ hàng hóa sao cho cóhiệu quả là điều tối quan trọng trong khâu lưu thông, hàng hóa đến đựơc người tiêudùng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất Việc áp dụng linh hoạt các phương thứctiêu thụ góp phần thực hiện được kế hoạch tiêu thụ của DN Sau đây là một sốphương thức tiêu thụ chủ yếu mà DN hay sử dụng
Trang 191.3.1 Phương thức bán buôn
Là phương thức bán hàng cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị thương mại
để tiếp tục bán ra hoặc đưa vào sản xuất, gia công, chế biến tạo ra sản phẩm để bán
ra Đặc điểm của phương thức bán hàng này là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vựclưu thông chứ chưa đưa vào trạng thái tiêu dùng Hàng hoá bán ra thường với khốilượng lớn và có nhiều hình thức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm 2kiểu:
Bán buôn qua kho: là phương thức bán buôn hàng hoá trong đó hàng hoá
được xuất kho bảo quản của DN Bán buôn qua kho được thể hiện dưới hai hìnhthức:
+) Bán buôn qua kho theo hình thức giao trực tiếp: theo hình thức này,
bên mua cử nhân viên mua hàng đến kho của DN để nhận hàng Sau khi tiến hànhxong thủ tục xuất kho, bên mua ký nhận vào chứng từ và coi như hàng hoá đượctiêu thụ
+) Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng : dựa vào hợp đồng
đã ký kết bên bán hàng sẽ đưa hàng tới địa điểm giao hàng theo quy định, bên mua
sẽ cử nhân viên tới địa điểm giao hàng để nhận hàng Khi bên mua ký vào chứng
từ giao nhận hàng hoá thì coi như hàng hoá đã được tiêu thụ Chi phí vận chuyểnhàng hoá có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên
Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức mà hàng hoá mua về không
nhập kho mà DN chuyển thẳng đến cho bên mua Đây là phương thức bán hàngtiết kiệm vì nó giảm được chi phí lưu thông và tăng nhanh sự vận động của hànghoá Bán buôn vận chuyển thẳng có 2 hình thức:
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này, DN
vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp hàng hoá và bên mua hàng Nghĩa là
Trang 20đồng thời phát sinh 2 nghiệp vụ mua hàng và bán hàng Bán buôn vận chuyểnthẳng có tham gia thanh toán có 2 kiểu:
_Giao tay ba: nghĩa là bên mua cử người đến nhận hàng trực tiếp tại nơi cungcấp Sau khi ký nhận đã giao hàng hoá thì hàng hoá được coi như đã tiêu thụ
_Gửi hàng: DN sẽ chuyển hàng đến nơi quy định cho bên mua, và hàng hoáđược coi là tiêu thụ khi bên mua chấp nhận thanh toán
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: DN chỉ là bên trung
gian giữa bên cung cấp và bên mua Trong trường hợp này tại đơn vị không phátsinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá Tuỳ theo điều kiện ký kết hợp đồng mà đơn vịđược hưởng khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả
1.3.2 Phương thức bán lẻ: là hình thức bán hàng trực tiếp cho
người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế mua để tiêu dùng nôị bộ không mang tínhchất kinh doanh Bán lẻ hàng hoá là giai đoạn vận động cuối cùng của hàng từ nơisản xuất đến nơi tiêu dùng Bán lẻ hàng hoá thường bán đơn chiếc hoặc khối lượngnhỏ, giá bán thưởng ổn định và thường thanh toán ngay bằng tiền mặt Bán lẻthường có các hình thức sau:
Bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền và
giao hàng tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền riêng làm nhiệm
vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn cho khách hàng đến nhận hàng ở quầy hàng donhân viên giao hàng Cuối ca, nhân viên thu tiền sẽ làm giấy nộp tiền và nộp tiềnhàng cho thủ quỹ Còn nhân viên giao hàng xác định số lượng hàng bán trong ca đểlập báo cáo bán hàng
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực tiếp
và giao cho khách hàng Hết ca, nhân viên bán hàng sẽ nộp tiền bán hàng cho thủquỹ và kiểm kê hàng hoá và lên báo cáo bán hàng
Hình thức bán lẻ tự phục vụ: là hình thức mà khách hàng tự chọn lấy hàng
hoá và mang đến bàn tính tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên bán hàng sẽ
Trang 21 Hình thức bán trả góp: là hình thức mà người mua có thể thanh toán tiền
hàng nhiều lần Ngoài số tiền bán hàng mà DN thu được theo giá bán thông thườngthì DN còn thu được một khoản lãi do trả chậm
Bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó các DN thương
mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc vài loại hànghoá nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi mua hàng bỏ tiền vàomáy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho khách hàng
phương thức bán hàng mà trong đó DN giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi sẽ trựctiếp bán hàng Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đượchưởng hoa hồng đại lý bán Số hàng gửi đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu củacác DN thương mại Số hàng này được coi là tiêu thụ khi DN nhận được thông báochấp nhận thanh toán
1.4 Các hình thức ghi sổ và hệ thống tài khoản sử dụng
_Hình thức sổ nhật ký- sổ cái
Khi áp dụng hình thức này thì sổ chi tiết là sổ chi tiết thanh toán với ngườimua, sổ chi tiết bán hàng Sổ tổng hợp là sổ nhật ký -sổ cái ( Sơ đồ 12 phần Phụlục trang 53 )
_ Hình thức ghi sổ kế toán chứng từ ghi sổ
Trang 22Nếu sử dụng hình thức ghi sổ này thì sổ chi tiết là sổ chi tiết bán hàng, sổchi tiết thanh toán với người mua Sổ tổng hợp là sổ dăng ký chừng từ ghi sổ và sổcái các tài khoản( sơ đồ 13 phần Phụ lục trang 54 )
_ Hình thức sổ kế toán nhật ký chừng từ ( Sơ đồ 14 phần Phụ lục trang 55)
Trường hợp áp dụng hình thức này thì các nhật ký chứng từ số 8, bảng kê
số 8,10 ; vừa theo dõi tổng hợp và vừa theo dõi chi tiết hàng tồn kho, ký gửi đi bán,doanh thu, sổ tổng hợp là sổ cái các tài khoản Sổ chi tiết : sổ chi tiêt bán hàng,thanh toán với người mua
1.4.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán quá trình bán hàng theo các phương thức khác nhau, kế toán sửdụng những tài khoản chủ yếu sau:
1.4.2.1 Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán giá vốn hàng bán
_ TK 156- Hàng hoá: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm hàng hoá theo giátrị thực tế
TK này có 2 TK cấp 2 : TK 1561- Giá trị của hàng hoá và TK1562- Chi phímua hàng ( Kết cấu : sơ đồ trang 37)
_TK632 - Giá vốn hàng bán phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hoá xuất bán
đã được chấp nhận thanh toán hoặc đã được thanh toán, các khoản được quy địnhtính vào giá vốn hàng bán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả Kết cấu : sơ đồ tang 39
_TK157 - Hàng gửi đi bán phản ánh trị giá hàng hóa hoàn thành đã gửi bán chokhách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán Kết cấu : sơ đồ trang 38
Nếu DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì TK156,TK157 chỉ sử dụng để phản ánh giá trị vốn của hàng hóa và hàng gửi bán tồn kho
Trang 23đầu kỳ và cuối kỳ Còn việc nhập, xuất kho của hàng hóa phản ánh trên TK611.( kết cấu sơ đồ trang 38)
và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
* TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phản ánh doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinhdoanh ( kết cấu sơ đồ trang 40)
+ Nguyên tắc hạch toán vào TK 511
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làgiá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu thuế TTĐB hoặcthuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán(bao gồm cả thuế TTĐB,hoặc thuế XK)
+ TK này có 5 TK cấp 2: TK5111: doanh thu bán hàng hoá,
TK 5112: doanh thu bán các thành phẩm,
TK5113: doanh thu cung cấp các dịch vụ,
TK 5114: doanh thu ttrợ cấp, trợ giá,
TK 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Trang 24- TK512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của sảnphẩm, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng mộtCông ty ( kết cấu: sơ đồ trang 40)
- TK521 - Chiết khấu thương mại Phản ánh số tiền DN giảm giá cho kháchhàng mua với số lượng lớn (kết cấu sơ dồ trang 40)
+ Nguyên tắc hạch toán: Chỉ hạch toán vào Tk này khoản chiết khấu thương mạingười mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấuthương mại của doanh nghiệp đã quy định
- TK531 - Hàng bán bị trả lại Phản ánh doanh thu của số thành phẩm hàngbán đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗi thuộc
về DN.( kết cấu trang 41)
+Nguyên tắc hạch toán vao Tk531: Chỉ hạch toán vào Tk này giá trị hàng bán bịkhách hàng trả lại do DN vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tếnhư: Hàng kém phẩm chất,sai quy cách, chủng loại Đồng thời hàng bán bị trả lạiphải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bịtrả lại, giá trị hàng bị trả lại đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản saohoá đơn (nếu trả lại một phần).
- TK532 -Giảm giá hàng bán; Được dùng để phản ánh các khoản giảm bớtgiá cho khách hàng do thành phẩm, hàng hoá kém chất lượng, không đạt yêu cầucủa khách hàng.(kết cấu trang 41)
+ Nguyên tắc hạch toán vào TK532: Chỉ hạch toán vào Tk này khoản giảmgiá hàng bán, các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức
là sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng, không phản ánh vào TK532 số giảm giá
đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hoáđơn
Trang 25- TK131 - Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu của kháchhàng về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và tình hình thanh toán các khoản phải thu.
- TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp; phản ánh tình hình thanh toán vớinhà nước về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác Tk này có các Tk cấp 2 sau:
+TK3331: Thuế GTGT phải nộp +TK3335: Thuế thu nhập cá nhân
+ TK3332 : Thuế TTĐB + TK3336: Thuế tài nguyên
+ TK3333: Thuế XNK + TK 3337: Thuế nhà đất,tiền thuê đất
+ TK 3334: Thuế thu nhập DN + TK 3338: các thuế khác
- TK642 - Chi phí quản lý DN dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chungcủa DN.( kêt cấu của TK : sơ đồ trang 42 )
1.4.2.4 Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán kết quả bán hàng:
- TK911 - Xác định kết quả kinh doanh Phản ánh xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác cuả DN trong một kỳ hạch toán
Trang 26Kết cấu của TK: sơ đồ trang 42
- TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối Phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của DN
Ngoài các tài khoản chủ yếu trên kế toán bán hàng và kết quả bán hàngcòn sử dụng các tài khoản liên quan như : TK111, TK 112
1.5.1 Kế toán bán hàng trong điều kiện DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.5.1.1 DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ
1.5.1.1.1 Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp
(sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán trực tiếp: sơ đồ 1 trang 43 )
1.5.1.1.2 Bán hàng theo phương thức gửi hàng cho đại lý, ký gửi
bán đúng giá hưởng hoa hồng
* Bên giao đại lý
( sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương thức gưỉ hàng ĐL tại bên giao ĐL: sơ đô 2 trang 44)
* Bên nhận đại lý, ký gửi.
Trang 27Bên nhận đại lý, ký gửi thực chất là bên bán hộ hàng hoá, sản phẩm để hưởnghoa hồng (tiên thù lao bán thuê) Do đó số sản phẩm hàng hoá nhận được về ghinhận là số sản phẩm, hàng hốa bán hộ, nhận ký gửi Khi bán được hàng, lúc đómới ghi nhận doanh thu, đây chính là hoa hồng được hưởng.
( Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức giao hàng đại lý tại bên nhận đại
lý, ký gửi: Sơ đồ 3 phần trang 45 )
1.5.1.1.3 Bán theo phương thức trả góp
(sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức trả góp : sơ đồ 4 trang 46 )
1.5.1.2 DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp
Hình thức bán trực tiếp hoặc gửi bán
_ Kế toán ghi giá vốn: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Nợ TK 157: hàng gửi bán
Có TK 156(1) : hàng hóa
_ Gửi hàng bán đã bán được ghi theo giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157 : hàng gửi đi đã bán kì báo cáo
_ Ghi nhận doanh thu : Nợ TK 131: phải thu của khách hàng
Trang 29THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ HỢP TÁC PHÁT
TRIỂN HOÀ THUẬN PHÁT
Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hoà Thuận Phát tiền thân làmột cửa hàng chuyên kinh doanh đồ điện tử và đồ dân dụng Trong suốt năm nămhoạt động kinh doanh, cửa hàng đã không ngừng phát triển về mọi mặt từ quy môcho đến phạm vi hoạt động, hay tình hình tài chính Và đến tháng 4/2004, Công tyTNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hoà Thuận Phát được thành lập theo quyếtđịnh số 1781/QDUB của UBND thành phố Hà Nội Tuy Công ty mới được thànhlập nhưng đã luôn nỗ lực nâng cao công tác quản lý, công tác bán hàng,hay chấtlượng hàng hoá, chất lượng dịch vụ đến với khách hàng…
Tên giao dịch: Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Phát triển Hoà Thuận Phát
Mã số thuế : 0102006192
Giám đốc : Nguyễn Anh Tuấn
Địa chỉ: số 44, tổ 34 phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà NộiHiện nay, Công ty kinh doanh chủ yếu là các thiết bị liên quan đến máy vitính; các mặt hàng điện tử điện lạnh;đồ gia dụng…
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty
2.2.1 Mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty
Để đảm bảo tính hiểu quả trong kinh doanh, Công ty đã xây dựng bộ máyquản lý gọn nhẹ nhưng chặt chẽ khoa học kết hợp với 1 đội ngũ nhân viên đầynăng lực Đứng đầu Công ty là giám đốc, tiếp là 1 phó giám đốc, dưới có cácphòng ban như phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng kế toán và các cửa hàng
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Trang 30 Giám đốc : là người điều hành cao nhất mọi hoạt động của Công ty,
chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động của Công ty trước Nhà nước, Phápluật Và Giám đốc quyết định tổ chức, quản lý, điều hành các biện pháp kinh doanh
có hiệu quả
tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và điều hành kinh doanh của Công ty
ra, nhập vào cũng như chó trách nhiệm vụ mở rộng, theo dõi , phát triển thị trường_Thực hiện các công tác khuyến mại, có ý kiến đề xuất với cấp trên về tình hình thịtrường để có kế hoạch kinh doanh phù hợp
đủ kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng hoá vàtiền vốn của Công ty
_ Giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán, thống
kê, quyết toán của Công ty
_Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về tài chính, giám sát việc chấp hànhcac quy định của Nhà Nước, Pháp luật về Tài chính Kế toán
sự cố các mặt hàng mà Công ty bán ra
2.2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế trong 2năm 2006-2007
Trong năm 2007, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cóhiệu quả hơn so với năm 2006 Quy mô của Công ty năm 2007 cũng phát triển hơnvới tổng nguồn vốn kinh doanh tăng hơn 10,2 tỷ đồng (tương đương với tăng104%), doanh thu tăng 50% so với năm 2006 Vốn kinh doanh và tổng doanh thutăng là 1 biểu hiện tốt Nó làm tăng lợi nhuận của Công ty, tăng nộp ngân sách, bảođảm công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Lợi nhuận của Công tytăng rất cao, tăng 328 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 82%
Trang 312.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.3.1.Chính sách kế toán của Công ty
_ Kỳ kế toán : bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12
_ Đơn vị tiền tệ ghi sổ : VNĐ, USD
_ Phương pháp tính thuế GTGT : phương pháp khấu trừ
_ Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên
_ Hình thức kế toán Công ty áp dụng: hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung”
Sơ đồ trình tự sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung”
_ Chứng từ ghi sổ gồm chứng từ gốc
_ Sổ sách sử dụng gồm:
+ Sổ cái+ Sổ quỹ tiền mặt+ Sổ kế toán+ Sổ theo dõi thuế GTGT_ Hình thức tổ chức công tác kế toán tại Công ty : tập trung
Trang 32Kế toán tổng hợp :
+ Tổng hợp kiểm tra, hạch toánn cac chứng từ ghi sổ,lên bảng cân đối kế toánphát sinh, lập báo cáo cuối kỳ
+ Lập nhật ký chung , vào sổ cái chi tiết các tài khoản
+ Theo dõi các khoản thuế
+ Làm thủ tục hạch toán , viết phiếu thu chi
cửa hàng Hàng tháng phải lập báo cáo kế toán để gửi về phòng kế toán của Côngty
2.4 Thuận lợi và khó khăn của Công ty
_Có sự cạnh tranh với các mặt hàng nhập lậu
2.5 Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty
2.5.1 Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 33_Phiêú xuất nhập kho hàng hóa
_Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
_Phiếu thu ,phiếu chi
2.5.1.2 Thủ tục bán hàng
Hình thức bán hàng của Công ty là bán buôn hàng hóa qua kho và bán lẻhàng hóa Thủ tục bán hàng là như nhau, khi khách hàng đến mua hàng Công ty,Công ty sẽ viết phiếu xuất kho kiêm phiếu bảo hành in ra làm 3 liên với sự giúp đỡcủa phần mềm máy tính Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất, xuất hàng từ kho chongười mua được ủy nhiệm đến nhận hàng Ba liên được giao như sau:
_ Một liên lưu lại kho
_ Một liên đưa cho khách hàng
_ Một liên giao cho kế toán
Hàng hóa được coi là bán khi người mua đã nhận hàng và ký xác nhận phiếu xuấtkho kiêm bảo hành Việc thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hay trả chậm tùythuộc vào sự thỏa thuận của khách hàng với Công ty
2.5.1.3 Phương pháp hạch toán
Khi xuất hàng, kế toán sẽ căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm bảo hành( mẫunhư biểu số 1 trang 56), hóa đơn GTGT (mẫu như biểu số 2 trang 57), và sổ Nhật
Ký chung (biểu 3 trang 58) để hạch toán
a, Trường hợp bán hàng thu tiền ngay
Trong trường hợp này khi giao hàng cho khách, Công ty sẽ được thanh toánbằng tiền mặt
VD : Ngày 6/12/2007, Công ty bán 10 nồi cơm điện Pana cho Công ty Thiên Lộc(58 Quang Trung, Nam Định) với giá 621827đ/ nồi Giá bán chưa thuế là6017400đ Thuế GTGT 5%là 300870đ
Căn cứ vào phiếu xuất kho PX01 và nhật ký chung tháng 12 kế toán ghi :
Nợ TK 111 : 6.318.270
Trang 34Có TK 3331: 300.870
b, Trường hợp khách hàng nợ lại, chậm thanh toán
VD : Ngày 10/12/2007, Công ty bán cho Công ty ( Bắc Lãm, Phú Lương, Hà Tây)
15 ấm siêu tốc Saiko với đơn giá 323.080đ/ chiếc, giá bán chưa thuế 4.800.000đ,thuế GTGT 5% là 240.000đ và 20 bàn là Philip với đơn giá 74.790đ/ chiếc, giábán chưa thuế là 1.240.000đ, thuế GTGT 5% là 62.000đ khách hàng xin đượcthanh toán sau 10ngày Vậy căn cứ vào phiếu xuất kho PX02 kế toán ghi:
Nợ TK 131 : 6.342.080
Có TK 511 : 6.040.076
Có TK 3331 : 302.004
2.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán
2.5.2.1 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
_TK 632- giá vốn hàng bán : dùng để ghi chép phản ánh giá vốn của các hàng hóa
xuất bán trong kỳ Và một số TK có liên quan
_Kế toán sử dụng sổ cái TK632 để hạch toán giá vốn hàng bán
( biểu 9 trang 66 )
2.2 Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán
Công ty sử dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền để tính giá vốn
VD : Trong T9/ 2007, mặt hàng dàn máy vi tính có số liệu như sau
_ Tồn đầu tháng : 2 bộ , đơn giá 6.500.000đ/ bộ
_ Nhập trong tháng :
+) Ngày 2/9, nhập 4 bộ, đơn giá 7.000.000đ/ bộ
+) Ngày 15/9, nhập 5bộ, đơn giá 7.500.000đ/ bộ
+) Ngày 24/9, nhập bộ, đơn giá 8.000.000đ/ bộ
_Trong tháng xuất bán 8 bộ dàn máy
Cuối tháng kế toán tính đơn giá bình quân của lô hàng trên:
Đơn giá bqgq = (2x6.500.000)+(4x7.000.000)+(5x7.500.000)+(4x8.000.000
Trang 352.5.3 Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Với những khách hàng thân quen của Công ty, hay với những khách hàngmua với số lượng lớn, Công ty sẽ thực hiện giảm giá cho người mua ngay sau lầnmua hàng, tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán
VD: Ngày 15/12/2007, Công ty TNHH Phương Trinh mua 10 bàn là Philipđơn giá 650.000đ/chiếc và 25 máy sấy tóc Jojo đơn giá 105.000đ/ chiếc Do làkhách hàng lâu năm của Công ty nên Công ty Phương Trinh đã được giảm giá 2%trên tổng giá thanh toán
Tổng số tiền mà khách được giảm: (10 x 650.000 + 25 x 105.000)x 2% = 182.500đ
Trang 36KT định khoản: Nợ TK 511 : 1.410.000
Có TK 532 : 1.410.000
2.5.4 Kế toán CPBH
2.5.4.1 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
_ TK 641 sẽ tập hợp mọi chi phí phát sinh về bán hàng trong kỳ
_ Sổ cái TK 641 được kế toán sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ
2.5.5.1 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
Tương tự với CPBH, cuối tháng CPQLDN được tập hợp từ các bảng kê chi phí vào TK642 và Sổ cái TK 642
Trang 372.5.6.2 Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng
VD: Căn cứ vào sổ cái TK 911 ( biểu 13 trang 70), xác định kết quả bán hàngtrong tháng 12/ 2007 như sau:
Trang 38CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ
HỢP TÁC PHÁT TRIỂN HÒA THUẬN PHÁT 3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ HỢP TÁC PHÁT TRIỂN HÒA THUẬN PHÁT
3.1.1 Ưu điểm
Trang 39 Thứ nhất: về tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung phù hợpvới điều kiện kinh doanh của một DN mới được thành lập và hạch toán độc lập,đồng thời tạo điều kiện cho kế toán kiểm tra và giám sát chặt chẽ các hoạt độngkinh doanh một cách có hiệu quả Đội ngũ kế toán của phòng kế toán có trình độcao , được phân công rõ ràng theo từng phần hành kế toán phù hợp với khả năng
và trình độ chuyên môn, do đó công tác kế toán đạt hiệu quả cao và hạn chế nhiềusai sót
Thứ hai: về hình thức kế toán, sổ kế toán, chứng từ kế toán
Trong điều kiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên và có giá trị lớn nênviệc Công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung là hoàn toàn hợp lý giúp chocông tác quản lý chặt chẽ và có hiệu quả
Hệ thống sổ sách kế toán được Công ty áp dụng đúng với các quy định tàichính hiện hành Bộ chứng từ kế toán mà Công ty sử dụng đúng theo biểu mẫu quyđịnh, tổ chức luân chuyển hợp lý, nhanh chóng, kịp thời đảm bảo công tác kế toánthực hiện có hiệu quả
Thứ ba : kế toán hàng tồn kho
Việc Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyênrất phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty, đảm bảo cung cấp thường xuyênliên tục về tình hình nhập-xuất-tồn hàng hoá tại Công ty phục vụ kịp thời cho yêucầu quản lý
Thứ tư : về kế toán bán hàng
Phòng kinh doanh và phòng kế toán cùng hoạt động ăn khớp với nhau,thường xuyên có sự kiểm tra đối chiếu số liệu đảm bảo quản lý hàng hoá một cáchchặt chẽ, tránh mọi hao hụt, mất mát về mặt hiện vật
Thứ năm: về các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 40Công ty thực hiện tương đối phù hợp với chế độ kế toán mới do Bộ tài chínhban hành Ngoài ra Công ty đã hạn chế tới mức tối đa những khoản giảm trừ doanhthu không đáng có như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Điều này thể hiệnCông ty đã làm tốt công tác kiểm tra chất lượng hàng bán.
Thứ nhất : Công tác quản lý hàng hoá trong kho chưa được hợp lý, thủ khochưa có những thẻ kho cho từng loại hàng hoá và chưa cập nhập số liệu hàng tồn,
hàng xuất trên máy vi tính
Thứ hai: Hàng mua của Công ty có thể giao bán thẳng hoặc thực nhập kho,trong mọi trường hợp đều được hạch toán qua TK156 Việc luôn hạch toán hàngmua qua kho luôn làm tăng khối lượng công việc của kế toán đồng thời khôngphản ánh đúng giá trị hàng tồn kho thực tế và không phản ánh kịp thời tốc độ luânchuyển hàng hoá ở Công ty cũng như tốc độ kinh doanh từ đó không đảm baỏ cungcấp thông tin chính xác , kịp thời theo yêu cầu quản lý
Thứ ba: Trong nhiều trường hợp, chi phí thu mua hàng hoá chưa được thựchiện phân bổ cho số hàng xuất bán mà chỉ đến cuối kỳ mới thực hiện kết chuyểnsang giá vốn hàng bán Do vậy , khi xuất hàng bán trị giá vốn hàng xuất bán mớichỉ bao gồm trị giá mua thực tế của hàng nhập kho nên chưa phản ánh đâỳ đủ giávốn thực tế hàng xuất bán và không đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhậndoanh thu và chi phí
Thứ tư: Công ty áp dụng cả hình thức thanh toán trực tiếp và thanh toán trảchậm nhưng hiện nay trong công tác kế toán Công ty vẫn chưa thực hiện trích lập
dự phòng nợ phải thu khó đòi Vì vậy khi có trường hợp không đòi được số nợ( khách hàng trốn nợ hoặc không có khả năng thanh toán nợ ) thì việc phản ánhdoanh thu bán hàng của Công ty sẽ không được đảm bảo tính chính xác và hợp lý