1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

REVIEW UNIT 7,8,9 - Anh 8.

10 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Review Unit 7,8,9 - Anh 8
Trường học University of Foreign Languages - Hanoi National University of Education
Chuyên ngành English
Thể loại study guide
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 136 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô ở trong nhóm zalo của các lớp vậy em nào cần hỏi gì cứ nt nhé DÂY LÀ PHẦN NGỮ PHÁP CHO 3 UNIT 7, 8, 9 CÁC EM ĐỌC VÀ HỌC TRONG SÁCH MỀM THEO TỪNG UNIT NHÉ CONDITIONAL SENTENCES - TYPE

Trang 1

CÁC EM HS VÀO TRANG: sachmem.vn ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN HỌC SÁCH MỀM( MIỄN PHÍ) NHÉ

Các em có thể học theo từng phần mhư sách giáo khoa Nếu gặp từ mới k dịch đc thì kích đúp chuột vào từ đó nó sẽ đc dịch ( nếu dùng đt thì nhấn vào từ đó chọn chữ dịch là ok) Sau khi học xong lý thuyết các em vào sách bài tập để làm bt Các em cố gắng ghi từ mới và ngữ pháp

để học thuộc nhé

Phía dưới của mỗi phần bài của sách mềm có các biểu tượng : dấu V là kiểm tra bài mình làm đúng không, hình tam giác là nghe, phần chùm chìa khoá là đáp án, hình nửa vòng tròn có mũi tên là làm lại, còn hình hai mũi tên ở góc phải là chuyển bài hoặc back lại… sách mềm có chương trình tiếng anh từ lóp 1 đến lớp 12 các e có thể giới thiệu cho anh, chị hoặc em mình cùng học nhé

HỌC TIẾNG ANH LÀ HỌC ĐI HỌC LẠI NHIỀU LẦN VÌ THẾ CÁC EM CÓ THỂ HOC 1 UNIT NHIỀU LẦN CÀNG TỐT GIÚP CHÚNG TA NHỚ SÂU KIẾN THỨC

CÔ CHÚC CÁC EM LUÔN KHOẺ MẠNH VÀ HỌC TẬP CHĂM CHỈ!

Cô ở trong nhóm zalo của các lớp vậy em nào cần hỏi gì cứ nt nhé

DÂY LÀ PHẦN NGỮ PHÁP CHO 3 UNIT( 7, 8, 9) CÁC EM ĐỌC VÀ HỌC TRONG SÁCH MỀM THEO TỪNG UNIT NHÉ

CONDITIONAL SENTENCES - TYPE 2

(CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2)

Câu điều kiện loại II là câu điều kiện không có thực ở hiện tại

1 Cấu trúc:

If + S + V (quá khứ đơn), S + would/ could (not) + V.

2 Cách dùng:

Câu điều kiện loại 2 Chỉ sự việc không thể hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

If I were you, I would go abroad

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi nước ngoài)

Diễn tả hành động “không có thật” ở “hiện tại” hoặc “tương lai”

Ví dụ:

It isn't cold now so I switch on the fans

=> If it were cold now, we wouldn't switch on the fans

(Nếu trời lạnh, chúng tôi sẽ không bật quạt)

=> Hiện tại trời không lạnh nên chúng tôi bật quạt hoặc nếu tương lai xảy ra thì cũng vậy.

* Note: Chúng ta dùng “were” trong câu: “If I were you” để khuyên bảo một ai đó

If I were a bird, I would fly

(Nếu tôi là 1 con chim, tôi sẽ bay được)

“Sự tiếc nuối” ở hiện tại hoặc tương lai

Trang 2

Ví dụ:

If he helped me, I could do something

(Nếu anh ấy giúp tôi, tôi đã có thể làm điều gì đó)

=> Hiện tai thì tôi đang tiếc nuối vì anh ấy không giúp tôi

Câu điều kiện loại 2 chỉ khả năng

Ví dụ:

- If he tried, he might succeed

(Nếu anh ấy cố gắng, anh ấy sẽ thành công)

- If I lived in France, I could speak French well

(Nếu tôi sống ở Pháp, tôi sẽ nói tiếng Pháp giỏi)

Bài tập: Câu điều kiện loại 2

1 If they offered me the job, I think I it (take)

2 A lot of people would be out of work if the car factory (close down)

3 If I sold my car I much money for it (not/ get)

4 What would happen if somebody that red button? (press)

5 I'd be absolutely astonished if they (do)

6 Liz gave me this ring She (be) very upset if I lost it.

7 Dave and Kate are expecting us They would be very disappointed if we (not/ come)

8 Would Steve mind if I his bike without asking him? (borrow)

9 What would you do if somebody (in here) with a gun (walk)

10 I'm sure Sue if you explained the situation to her (understand)

11) If you (to help) your grandma, I (to do) the shopping

12) Andrew (to water) the flowers if he (to stay) at home

13) If she (to have) 5 pounds more, she (to buy) herself this T-shirt 14) If they (to offer) me the job, I (to take) it

15) You (to have) summer holidays from June till August if you (to live) in the USA

16) We (to sell) the bike for 20 Euros if Ron (to repair) it

17) If you (to use) a pencil, the drawing (to be) perfect

18) The children (to be) happy if he (to teach) them English

Trang 3

19) If Ireen (to visit) us, we (to go) out tonight.

20) They (to come) again if he (to plan) a second stay

UNIT 8: ENGLISH SPEAKING COUNTRIES

THE PRESENT TENSES IN ENGLISH

(CÁC THÌ HIỆN TẠI TRONG TIẾNG ANH)

1 The present simple tense (Thì hiện tại đơn)

Công thức:

Dạng khẳng định S + V (e/ es) Dạng phủ phủ định S + don't/ doesn't + V-infinitive

Dạng nghi vấn Do/ doess + S + V -infinitive?

Cách dùng:

- Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại

Ví dụ:

I watch T.V every night

(Tôi xem ti vi mỗi buổi tối)

- Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

Ví dụ:

The sun rises in the East (Mặt trời mọc ở hướng đông.)

Tom comes from America (Tôm đến từ nước Mỹ.)

- Thì hiện tại đơn được dùng khi ta nói về thời khóa biểu (timetables), chương trình

(programmes)

Ví dụ:

The train leaves the station at 8.15 a.m (Tàu rời ga lúc 8h15.)

The film begins at 8 p.m (Bộ phim bắt đầu lúc 8 giờ tối.)

- Thì hiện tại đơn dùng sau những cụm từ chỉ thời gian: when, as soon as, và những cụm từ chỉ điều kiện: if, unless

Ví dụ:

When summer comes, I’ll go to the beach (Khi mùa hè đến, tôi sẽ đi ra biển.)

You won’t get good marks unless you work hard.

(Bạn sẽ không được điểm cao nếu bạn không học chăm.)

Cách nhận biết:

Often = usually = frequently, always = constantly, sometimes = occasionally, seldom = rarely, everyday/ week/ month

2 The present continuous tense (Thì hiện tại tiếp diễn)

Công thức:

Dạng khẳng định S + AM/ IS/ ARE +V- ing

Dạng phủ định S + AM/ IS/ ARE + NOT + V- ing

Dạng nghi vấn AM/ IS/ ARE + S +V ing?

Trang 4

Cách dùng:

- Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại (thường có các trạng từ: now, right now, at the moment, at present.)

Ví dụ:

The children are learning English now

(Lúc này bạn trẻ đang học tiếng anh.)

- Thì hiện tại tiếp diễn được dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh

Ví dụ:

Be quiet! The baby is sleeping

(Hãy yên lặng, đứa trẻ đang ngủ.)

Chú ý:

Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như : to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe (với các động từ này ta thay bằng thì hiện tại đơn.)

Ví dụ :

She wants to go for a walk at the moment

(Cô ấy muốn đi dạo lúc này.)

3 The present perfect tense (Thì hiện tại hoàn thành)

Cấu trúc:

Dạng khẳng định S + have/ has + PII

Dạng phủ định S + have/ has + not + PII

Dạng nghi vấn have/ has + S+ PII

Cách dùng:

- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, thường đi với trạng từ “just”

Ví dụ:

We have just bought a new car

(Chúng tôi vừa mua ô tô mới.)

- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại và

có khả năng tiếp tục ở tương lai

Ví dụ:

You have studied English for five years

(Bạn đã học tiếng Anh được 5 năm.)

- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian

Ví dụ:

I have gone to Hanoi

(Tôi đã đến Hà Nội.)

- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ

Ví dụ:

We have seen Titanic three times

(Chúng tôi đã gặp Titanic 3 lần.)

- Thì hiện tại hoàn thành dùng sau những từ so sánh ở cấp cao nhất

Ví dụ:

It’s the most boring film I’ve ever seen

(Đó là bộ phim nhàm chán nhất mà tôi đã từng xem.)

Trang 5

- Thì hiện tại hoàn thành dùng với: This is the first/ second time, It’s the first time

Ví dụ:

This is the first time I’ve lost my way

(Đây là lần đầu tiên tôi lạc đường).

- Thì hiện tại hoàn thành dùng với: This morning/ This evening/ Today/This week/This term khi những thời gian này vẫn còn trong lúc nói

Ví dụ:

I haven’t seen Lien this morning Have you seen her?

(Tôi chưa gặp Liên sang nay Bạn đã gặp cô ấy chưa?)

Chú ý: “Gone to” khác với “Been to”

Ví dụ:

Marry has gone to Paris: Đang ở hoặc đang trên đường đến Pari

Marry has been to Paris: Đã đến nhưng bây giờ không còn ở Pari

Dấu hiệu nhận biết:

Just, recently, lately: gần đây, vừa mới

Ever: đã từng

Never : chưa bao giờ

Already: rồi

Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và nghi vấn)

Since: từ khi( chỉ thời điểm mà hành động bắt đầu)

For: khoảng(chỉ khoảng thời gian của hành động )

So far =until now =up to now =up to the present: cho đến nay, cho đến tận bây giờ

4 Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Công thức:

Dạng khẳng định S + have been + Ving.

Dạng phủ định S + have + not + been +

Ving.

Dạng nghi vấn have + S + been + V-ing?

Cách dùng:

Sử dụng tương tự như hiện tại hoàn thành Nhưng hiện tại hoàn thành tiếp diễn muốn nhấn mạnh tính liên tục của hành động

Ví dụ :

You have been learning English for 5 years

(Bạn đang học tiếng anh được 5 năm rồi.)

5 Present simple for future (Hiện tại đơn dùng trong tương lai)

Chúng ta dùng thì hiện tại đơn với hàm nghĩa ở tương lai khi:

Nói về lịch làm việc, thời gian biểu (chẳng hạn như giao thông công cộng, lịch phim )

Ví dụ:

The train leaves Plymouth at 11.30 and arrives in London at 14.45

(Đoàn tàu sẽ rời Plymouth lúc 11h30 và sẽ đến Luân đôn lúc 14h45.)

What time does the film begin?

(Phim sẽ bắt đầu lúc mấy giờ?)

Trang 6

It’s Wednesday tomorrow.

(Ngày mai là thứ tư.)

Có thể dùng thì hiện tại đơn cho người nếu kế hoạch của họ đã được cố định như thời gian biểu.

Ví dụ :

I start my new job on Monday

(Tôi sẽ bắt đầu công việc của tôi vào thứ hai.)

What time do you finish work tomorrow?

(Ngày mai vào mấy giờ bạn sẽ hoàn thành công việc?)

Nhưng thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng nhiều hơn cho những dự định, sắp xếp của cá nhân.

Ví dụ::

What time are you meeting Ann tomorrow? (không nói “do you meet”)

(Vào mấy giờ ngày mai bạn sẽ gặp Ann?)

BÀI TẬP 1: THE PRESENT SIMPLE TENSE

My cousin, Peter, (have)……… a dog It (be)……… an intelligent pet with a short tail and big black eyes Its name (be)……… Kiki and it (like)……… eating pork However, it (never/ bite) ……… anyone; sometimes it (bark)……… when strange guests visit To be honest, it (be)…… very friendly It (not/ like)……… eating fruits, but it (often/ play)

……… with them When the weather (become)……… bad, it (just/ sleep)……… in his cage all day Peter (play)……… with Kiki every day after school There (be)……… many people on the road, so Peter (not/ let)……… the dog run into the road He (often/ take)

……… Kiki to a large field to enjoy the peace there Kiki (sometimes/ be)……… naughty, but Peter loves it very much

BÀI TẬP 2: THE PRESENT CONTINUOUS TENSE

1 Be careful! The car (go) ……… so fast

2 Listen! Someone (cry) ……… in the next room

3 Your brother (sit) ……… next to the beautiful girl over there at present?

4 Now they (try) ……… to pass the examination

5 It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ……… lunch in the kitchen

6 Keep silent! You (talk) ……… so loudly

7 I (not stay) ……… at home at the moment

8 Now she (lie) ……… to her mother about her bad marks

9 At present they (travel) ……… to New York

10 He (not work) ……… in his office now

BÀI TẬP 3: THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH OR HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Trang 7

1 Where have you been? Have you been playing (you/ play) tennis?

2 Look! ……… (somebody/ break) that window

3 You look tired ……… (you/ work) hard?

4 " (you/ ever/ work) in a factory?" "No, never."

5 "Liz is away on holiday." "Is she? Where (she/ go)

6 My brother is an actor ……… (he/ appear) in several films

7 "Sorry I'm late" "That's all right ……… (I/ not/ wait) long?"

8 "Is it still raining?" "No, (it/ stop)"

9 (I/ lose) my address book (you/ see) it?

10 (I/ read) the book you lent me, but (I/ not/ finish) it yet It's very interesting

11 ………… (I/ read) the book you lent me,so you can have it back now

UNIT 9: NATURAL DISASTERS

PHẦN NÀY CÁC EM ĐÃ ĐƯỢC CÔ ÔN TẬP ĐẦU NĂM RỒI CÁC EM XEM LẠI Ở

VỞ GHI NHÉ

PASSIVE VOICE

(CÂU BỊ ĐỘNG)

1 Cách sử dụng

Câu bị động được sử dụng khi bản thân chủ thể không tự thực hiện được hành động

Ví dụ:

My money was stolen yesterday

(Tiền của tôi bị trộm mất ngày hôm qua.)

Ta thấy chủ thể là “tiền của tôi” không thể tự “trộm” được mà bị một ai đó “trộm” nên câu này ta cần sử dụng câu bị động.

2 Dạng thức của câu bị động

Ta có dạng thức bị động:

S + BE + V past participle (P2)

Trong đó: Be: Động từ “to be”

Vp: Động từ phân từ hai

CHÚ Ý: Động từ “to be” sẽ chia theo thì và chia theo chủ ngữ.

Ví dụ:

The meal is cooked by my mother

(Bữa ăn được nấu do mẹ tôi.)

Ta thấy “bữa ăn” không thể tự thực hiện việc “nấu” nên ta cần sử dụng câu bị động Động từ

“to be” chia thì hiện tại đơn với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên có dạng là “is + cooked (động từ phân từ hai).

3 Điều kiện để có thể biến đổi 1 câu từ chủ động thành bị động:

- Động từ trong câu chủ động phải là ngoại động từ đòi hỏi có tân ngữ theo sau

- Các tân ngữ (trực tiếp, gián tiếp) phải được nêu rõ ràng

4 Quy tắc chuyển:

Khi biến đổi 1 câu từ chủ động sang bị động ta làm theo các bước sau:

Trang 8

- Xác định chủ ngữ (S), động từ (V), tân ngữ (O) và thì của động từ trong câu chủ động.

- Lấy tân ngữ trong câu chủ động làm chủ ngữ của câu bị động

- Lấy chủ ngữ trong câu chủ động làm tân ngữ và đặt sau từ “ By” trong câu bị động

- Biến đổi động từ chính trong câu chủ động thành P2 (Past Participle) trong câu bị động

- Thêm “To be” vào trước P2 trong câu bị động (To be phải chia theo thời của V chính trong câu chủ động và chia theo số của S trong câu bị động)

Ví dụ:

Bảng công thức các thì ở thể bị động:

Simple Present S + V + O S+be +P2 + by + O

Present

Continuous

S + am/ is/ are + V-ing + O

S+ am/ is/ are + being+ P2 + by + O

Present Perfect S + has/ have + P2 + O S + has/ have + been + P2 + by +O

Simple Past S + V-ed + O S + was/ were + P2 + by + O

Past Continuous S + was/ were + V-ing + O S+ was/ were + being+ P2 + by +O

Past Perfect S+ had + P2+O S + had + been + P2 + by + O

Simple Future S + will/ shall + V + O S + will + be + P2 + by + O

Future Perfect S + will/ shall + have + P2 + O S + will + have + been + P2 + by+ O

Be + going to S + am/ is/ are + going to+ V + O S + am/i s/ are + going to + be + P2 + by + O

Model Verbs

S + model verb + V + O

S + modal Verb + have +P2

S + model verb + be + P2 + by + O

S + modal Verb + have been +P2

BÀI TẬP: CHUYỂN CÁC CÂU SAU SANG CÁCH NÓI BỊ ĐỘNG

1 The teacher corrects our exercises at home

2 Ali's absence worried his mother

3 They are building several new schools in our town

4 We have made great progress in industry, science and medicine

5 Sam killed a lion last week

6 You must hand in your report before the end of this month

7 I had just finished the job when the factory closed

8 No one has opened that box for the past hundred years

9 Are you going to mail these letters soon?

10 He should have finished the report yesterday

11 Scientists began to carry out researches on SIDA two years ago

Trang 9

12 They say that he is the richest man in our town.

13 I can assure you I will arrange everything in time

14 We are to pity rather than despise these homeless boys

15 We haven't moved anything since they sent you away to cure you

PAST PERFECT

(THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH)

1 Định nghĩa về thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và

cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn

2 Cấu trúc

Khẳng định : S + had + V past participle

Phủ định : S + had not (hadn’t) + V past participle

Nghi vấn: Had + S + V past participle?

3 Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành dùng để chỉ:

• Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau

Ví dụ

I met them after they had divorced each other

(Tôi gặp họ sau khi họ ly dị nhau.)

• Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ

Ví dụ:

We had had lunch when she arrived

(Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

• Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than

Ví dụ:

Yesterday, I went out after I had finished my homework

(Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập.)

• Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

Ví dụ:

Jane had studied in England before she did her master's at Harvard

(Jane đã học ở anh trước khi cô ấy học thạc sĩ ở Harvard.)

4 Dấu hiện nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, as soon as, by the time, by the

Trang 10

end of + time in the past …

Ví dụ:

When I got up this morning, my father had already left

(Khi tôi thức dậy sáng nay, bố tôi đã đi rồi.)

BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

Ngày đăng: 05/01/2023, 22:20

w