1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ubnd tØnh yªn b¸i

11 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Kết quả Thực hiện Nhiệm vụ 6 Tháng Đầu Năm, Phương Hướng, Nhiệm Vụ 6 Tháng Cuối Năm 2019
Trường học Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Yên Bái
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2019
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 368 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ubnd tØnh yªn b¸i UBND TỈNH YÊN BÁI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Số /BC SNN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Yên Bái, ngày tháng 7 năm 2019 BÁO CÁO Kết quả thực hiện nhiệm vụ 6[.]

Trang 1

UBND TỈNH YÊN BÁI

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

Số: /BC-SNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Yên Bái, ngày tháng 7 năm 2019

BÁO CÁO Kết quả thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm, phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019

I HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH

Bám sát chương trình hành động của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 cũng như kế hoạch công tác của Ngành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp chặt chẽ với các ngành, các địa phương để chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao Trong 6 tháng đầu năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành trên 1.546 văn bản, trong đó có 141 quyết định, 147 tờ trình, 17 kế hoạch,

231 báo cáo và trên 1.010 công văn chỉ đạo Nội dung chỉ đạo, điều hành tập trung vào những vấn đề nổi bật sau:

- Xây dựng kịch bản tăng trưởng năm 2019 của ngành Nông nghiệp để cụ thể hóa Chương trình hành động số 144-CTr/TU của Tỉnh ủy, đồng thời quán triệt, phân công nhiệm vụ cho các đơn vị phối hợp chặt chẽ với các địa phương

để tổ chức thực hiện

- Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh phát triển sản xuất, nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm và ATTP để thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và mục tiêu tăng trưởng của ngành đã đề ra: Chỉ đạo sản xuất vụ Đông xuân; chỉ đạo quyết liệt công tác phòng, chống dịch Lở mồm long móng, bệnh Dịch tả lợn Châu phi trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo công tác sản xuất, cung ứng, kinh doanh, khảo nghiệm giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản phục vụ nhu cầu sản xuất; tăng cường quản lý nhà nước về vật tư nông nghiệp và chất lượng, ATTP; chỉ đạo công tác phát triển, bảo vệ và PCCCR, tham mưu cho tỉnh tổ chức thành công Lễ phát động “Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ” cấp Quốc gia Xuân

Kỷ Hợi; chỉ đạo thực hiện công tác thủy lợi, phòng chống thiên tai, công tác giải ngân vốn xây dựng cơ bản đảm bảo kế hoạch giao

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp; tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2019; hoàn thiện trình tỉnh phê duyệt các đề án trọng điểm của ngành (Đề án phát triển trồng dâu, nuôi tằm; Đề án nâng cao chất lượng và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản; Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm ) đồng thời ban hành các hướng dẫn để thực hiện; thẩm định, tổng hợp trình trình tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện các dự án sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

- Tập trung chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch và xây dựng các mô hình sản xuất gắn với xây dựng nông thôn mới; kiểm

Trang 2

tra, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương thực hiện kế hoạch công nhận các xã đạt chuẩn nông thôn mới, huyện Trấn Yên nông thôn mới; thẩm định, trình đề nghị công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới; tổ chức kiểm tra, đánh giá tiêu chí nông thôn mới của các xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019; chỉ đạo thực hiện xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu

- Thường kỳ tổ chức các hội nghị, cuộc họp để triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả đồng thời kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; tham gia đầy đủ các cuộc họp, hội nghị của Tỉnh, Trung ương tổ chức

- Chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, công tác tổ chức cán bộ, công tác cải cách hành chính và các công tác khác theo kế hoạch và chức năng nhiệm vụ được giao; triển khai và thực hiện kịp thời các nhiệm vụ đột xuất do tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT giao

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019

1 Kết quả sản xuất và tăng trưởng sản phẩm 6 tháng đầu năm

1.1 Kết quả tăng trưởng sản phẩm 6 tháng đầu năm

- Tổng sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản 6 tháng đầu năm ước đạt 2.035 tỷ đồng, đạt 49,7% kế hoạch năm Tốc độ tăng tổng sản phẩm nông, lâm

nghiệp và thủy sản ước đạt 6,06% so với cùng kỳ Cơ cấu tổng sản phẩm nông,

lâm nghiệp và thủy sản ước đạt 21,30%

- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản (theo giá so sánh năm 2010)

ước đạt 3.578 tỷ đồng/kế hoạch 7.204 tỷ đồng, đạt 49,7% kế hoạch năm, tăng 6,09% so với cùng kỳ năm 2018

+ Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 2.528 tỷ đồng/KH 5.258,5 tỷ đồng, đạt 48,1% kế hoạch năm Trong đó: Trồng trọt 1.617 tỷ đồng, đạt 49,2% kế hoạch; dịch vụ trồng trọt 33 tỷ đồng, đạt 48,5% kế hoạch; chăn nuôi 878 tỷ đồng, đạt 46,1% kế hoạch năm

+ Giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 900 tỷ đồng, đạt 54,2% kế hoạch năm + Giá trị sản xuất thủy sản đạt 150 tỷ đồng, đạt 53% kế hoạch năm

1.2 Kết quả sản xuất trên các lĩnh vực

* Về sản xuất trồng trọt:

- Kết quả sản xuất vụ Đông xuân: Qua sơ kết, sản xuất vụ Đông xuân đã giành thắng lợi khá toàn diện, các chỉ tiêu sản xuất cơ bản đều đạt và vượt kế hoạch, cao hơn so với cùng kỳ năm 2018, đặc biệt là nhóm cây lương thực có hạt.Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 178.739/305.000 tấn, đạt 58,6% kế hoạch Trong đó: Sản lượng thóc đạt 107.583 tấn, sản lượng ngô đạt 71.155 tấn1

1 Diện tích gieo cấy lúa đông xuân19.545 ha/19.100 ha, đạt 102,3% kế hoạch (Diện tích lúa chất lượng cao

6.215 ha chiếm 32%) Năng suất ước đạt 55 tạ/ha bằng cùng kỳ và đạt 100,3% KH; Sản lượng ước đạt 107.583

tấn, đạt 102,7% KH, xấp sỉ cùng kỳ năm trước Một số huyện ước năng suất đạt khá cao: TX Nghĩa Lộ 61,5 tạ/ha; Văn Chấn: 58,9 tạ/ha; Lục Yên: 56,5 tạ/ha; Văn Yên: 55,4 tạ/ha… Sản lượng lúa chất lượng cao đạt khoảng 30.000 tấn.

- Diện tích Ngô Đông xuân 20.315 ha/19.850 ha KH, đạt 102,3% KH, tăng 447,6 ha so với cùng kỳ Năng suất ngô

ước đạt 35,03 tạ/ha, sản lượng ước đạt 71.155 tấn, tăng 2.879 tấn so với Đông xuân 2017-2018 (đạt 68.276 tấn).

Trang 3

Diện tích chè hiện có 7.819,9 ha, trong đó diện tích cho sản phẩm 7.053,3 ha, Sản lượng chè búp tươi thu hái 6 tháng ước đạt 38.000 tấn, đạt 50,7% kế hoạch Diện tích cây ăn quả hiện có 8.606, trong đó vụ Xuân trồng mới được 156 ha

- Tiến độ sản xuất Hè thu:

+ Cây lúa Diện tích làm đất 21.754 ha; Lượng mạ đã gieo quy ra diện tích

cấy 21.970/KH 22.150 ha, diện tích lúa đã cấy 17.069/22.150ha, đạt 77,1%.

+ Cây trồng khác: Diện tích ngô 716/KH 8.350 ha, đạt 8,6%; khoai lang 249/KH 920 ha, đạt 27%; cây lạc 151/510 ha, đạt 29,6%; rau các loại 780/2.770

ha, đạt 28,2%; đậu các loại 71/410 ha, đạt 17,2% Sản lượng chè búp tươi 38.003/75.000 ha, đạt 50,7%; Cây ăn quả trồng 156/KH 600 ha, đạt 26% Trồng dâu được 135,4/KH 370 ha, đạt 36,6%

* Về sản xuất chăn nuôi: Tổng đàn gia súc chính 6 tháng đầu năm đạt

639.659 con đạt 91,4% kế hoạch Trong đó: Đàn trâu 107.228 con ; đàn bò 28.000 con ; đàn lợn 504.431 con Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 6 tháng ước đạt 22.000 tấn/KH 51.000 tấn đạt 43,1% kế hoạch Trong đó sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính ước đạt 18.100 tấn/KH 48.000 tấn đạt 37,7% kế hoạch

* Về thủy sản: Tổng diện tích nuôi trồng khai thác đạt: 22.265 ha Trong đó

diện tích nuôi trồng 2.337/2.393 ha kế hoạch Duy trì và hướng dẫn nuôi cá lồng: 1.824 lồng cá2 Sản lượng thủy sản 6 tháng đầu năm ước đạt 5.000 tấn, đạt 50%

kế hoạch năm

*Về sản xuất lâm nghiệp: Diện tích rừng trồng 6 tháng đầu năm được

13.100 ha, đạt 81,9% kế hoạch năm Trong đó: trồng tập trung 9.050 ha; cây trồng phân tán quy ra diện tích là 4.050 ha Khai thác và tiêu thụ được 317.644 m3 gỗ rừng trồng các loại, đạt 70,6% kế hoạch Khai thác và tiêu thụ 32.000 tấn tre, nứa, vầu; 1.080 tấn măng các loại; 27,3 tấn nhựa thông; 7.987 tấn vỏ quế và khoảng 23.038 tấn cành lá quế phục vụ chế biến tinh dầu

2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KT-XH được giao

(1) Sản lượng lương thực có hạt (vụ Đông xuân) ước đạt 178.739/305.000 tấn, đạt 58,6% kế hoạch cả năm, vượt 3,2 % so với kế hoạch vụ Đông xuân năm

2019 (vượt 5.699 tấn), tăng 1,2% (tăng 2.102 tấn) so với năm 2018

(2) Sản lượng chè búp tươi ước đạt 38.000 tấn, đạt 50,7% kế hoạch Trong

đó: Sản lượng chè chất lượng cao là 9.000 tấn (chiếm 23,7% tổng sản lượng).

(3) Tổng đàn gia súc chính 6 tháng ước đạt 639.659 con/kế hoạch cả năm 700.000 con

- Cây Khoai lang đã trồng 2.079 ha/2.920 ha cả năm, đạt 71,2% KH; năng suất ước đạt 55,2 tạ/ha; sản lượng ước

đạt 11.483 tấn Cây sắn: Diện tích 10.065 ha/10.000 ha cả năm, đạt 100,7% KH Cây lạc: Gieo trồng 1.365

ha/1.850 ha cả năm, đạt 73,8% KH, tăng 68,5 ha so với đông xuân năm trước Rau các loại: Đã trồng 7.379 ha/9.800 ha cả năm, đạt 75,3% KH năm Năng suất ước đạt 118,7 tạ/ha; Sản lượng ước đạt 87.568 tấn Đậu các

loại: Đã trồng 374,8 ha, tăng 53,8 ha so với đông xuân năm trước, đạt 50% so với KH; năng suất ước đạt 7,3 tạ/ha; sản lượng ước đạt 272 tấn.

2

Cụ thể: Huyện Yên Bình 1.661 lồng, huyện Lục Yên 51 lồng, huyện Trấn Yên 45, T.p Yên Bái 16 lồng, huyện Văn Yên 25 lồng, huyện Mù Cang Chải 26 lồng.

Trang 4

(4) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 6 tháng đầu năm ước đạt 22.000 tấn/KH 51.000 tấn, đạt 43,1% kế hoạch, giảm 18,7% so cùng kỳ

(5) Trồng rừng 6 tháng đầu năm đạt 13.100 ha, đạt 81,9% kế hoạch năm (6) Công nhận xã nông thôn mới: Số xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới đến hết tháng 6 là 12/22 xã (đạt 54,5% kế hoạch), trong đó có 6 xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

(7) Duy trì tỷ lệ che phủ rừng 63%/kế hoạch 63%

(8) Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh ước đạt 88,6%/kế hoạch 89%

3 Kết quả thực hiện các mô hình đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp

Trong 6 tháng đầu năm 2019, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tập trung rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung các mô hình đề

án tái cơ cấu cho phù hợp với tình hình mới; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê

duyệt 02 Đề án và ban hành hướng dẫn để thực hiện (Đề án trồng dâu, nuôi tằm

và Đề án nâng cao chất lượng và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản); tham mưu, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2019 (tại Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 19/3/2019), đồng thời phối hợp với các huyện, thị xã, thành

phố để tổ chức thực hiện Kết quả thực hiện các mô hình đề án đến nay như sau:

- Đề án phát triển chăn nuôi: Hỗ trợ phát triển các mô hình chăn nuôi được

98/147 cơ sở, đạt 66,6% kế hoạch Hỗ trợ thụ tinh nhân tạo trâu, bò cái sinh sản được 1.788 liều/kế hoạch 3.400 liều, đạt 52,6% kế hoạch

- Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản: Tổ chức đóng mới lồng nuôi cá được 335/KH 719 lồng, đạt 46,6% kế hoạch năm

- Đề án phát triển trồng dâu, nuôi tằm: Diện tích trồng dâu đạt 135,4 ha, trong đó trồng theo đề án 51,9 ha/370 ha KH (đạt 14% kế hoạch) Đã xây dựng nhà nuôi tằm con được 3/8 nhà (đạt 37,5% KH); Xây dựng nhà nuôi tằm lớn 33/165 nhà (đạt 20% KH); hỗ trợ né gỗ 179/525 né (đạt 34% KH)

- Đề án phát triển cây quế: Diện tích quế trồng mới trong 6 tháng đầu năm

đạt 4.836,7ha/KH 3.800 ha, đạt 127% kế hoạch, trong đó: Diện tích hỗ trợ từ ngân sách là 49,7 ha/KH giao 250 ha

- Đề án hỗ trợ phát triển măng tre Bát độ: Diện tích măng tre Bát độ trồng

mới 6 tháng đầu năm đạt 596,9ha/KH 750 ha, đạt 79,6% kế hoạch (trong đó có 471,6 ha hỗ trợ từ ngân sách)

- Đề án Hỗ trợ nâng cao chất lượng và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm Nông lâm nghiệp, thủy sản: Đã có 17/KH 22 dự án đăn ký chứng nhận chất lượng sản phẩm an toàn; 02/KH 2 dự án đăng ký xây dựng chỉ dẫn địa lý

Các mô hình đề án khác đang được thực hiện theo kế hoạch (Đề án trồng cây ăn quả, đề án chè vùng cao, đề án Sơn tra chưa có khối lượng do triển khai trồng vào vụ thu 2019).

Trang 5

5 Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới: 6

tháng đầu năm 2019 đã có thêm 12 xã đã đạt 19/19 tiêu chí, đã công nhận được 6

xã đạt chuẩn nông thôn mới/KH 22 xã Lũy kế tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới được công nhận là 52 xã, hoàn thành 19 tiêu chí là: 57 xã/157 xã tham gia nông thôn mới, chiếm 36,3%; Số xã đạt từ 16 - 18 tiêu chí là: 02 xã, chiếm 1,3%;

Số xã đạt từ 10 - 15 tiêu chí là: 37 xã, chiếm 23,6%; Số xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí là:

62 xã, chiếm 39,5% Đối với huyện nông thôn mới: Đến nay huyện Trấn Yên đã

có 16/21 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm 76,19% số xã đạt chuẩn và đạt 6/9

tiêu chí huyện nông thôn mới, còn lại 3 tiêu chí sẽ hoàn thành vào cuối năm 2019

để đầu năm 2020 công nhận huyện Trấn Yên đạt chuẩn NTM

6 Thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị:

Trong 6 tháng đầu năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉ đạo các địa phương hoàn thiện các thủ tục phê duyệt thuyết minh các dự án theo danh mục; tổ chức thẩm định chi tiết các dự án để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phân bổ kinh phí để triển khai, thực hiện Đến nay, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 29/6/2019 về việc giao chi tiết dự toán kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM để hỗ trợ thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2019 (đợt 1)

7 Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP): Phối hợp với đơn vị tư

vấn, các ngành địa phương xây dựng hoàn thiện đề án mỗi xã một sản phẩm Đến nay Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 1158/QĐ-UBND ngày 01/7/2019 về việc phê duyệt Đề án “Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2030” Hiện nay ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang xây dựng Kế hoạch để triển khai thực hiện

Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019-2020

8 Về Phát triển Hợp tác xã và làng nghề nông thôn

- Về phát triển HTX: Đến nay, toàn tỉnh có 369 HTX, trong đó hoạt động trong các lĩnh vực: Nông, lâm, ngư nghiệp: 214 HTX (chiếm 57,99%) Số HTX được thành lập mới mới trong năm 2019 đạt 41/60 HTX, đạt 68,3% kế hoạch

- Về thành lập tổ hợp tác: Đến nay, toàn tỉnh có 1509 THT, trong đó 6 tháng đầu năm 2019 thành lập mới 673 tổ hợp tác, đạt 30,6% kế hoạch3

- Về phát triển làng nghề: Đã xây dựng Kế hoạch và thành lập Hội đồng thẩm định xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống năm 2019; hướng dẫn các địa phương hoàn thiện hồ sơ để công nhận làng nghề,

Dự kiến đến hết năm 2019 sẽ công nhận 02 nghề truyền thống, 11 làng nghề, 01 làng nghề truyền thống

9 Công tác chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KHKT

3 Hội nông dân tỉnh thành lập được 57 THT; Tỉnh đoàn thanh niên thành lập được 14; Huyện Trấn Yên thành lập được 19 THT; Huyện Yên Bình thành lập được 100 THT; Huyện Văn Yên thành lập được 80 THT; Huyện Văn Chấn thành lập được 20 THT; Huyện Trạm Tấu thành lập được 77 THT; Huyện Mù Cang Chải thành lập được 136 THT; Thị xã Nghĩa Lộ thành lập được 140 THT; Hội Liên hiệp Phụ nữ thành lập được 30 THT

Trang 6

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, chuyển giao KHKT cho người dân qua các phương tiện thông tin đại chúng, phát tờ rơi kỹ thuật, tập huấn với các nội dung bám sát vào kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành năm 20194

- Công tác xây dựng mô hình trình diễn: Tiếp tục theo dõi các mô hình triển khai từ các năm trước và triển khai, theo dõi 07 mô hình năm 2019 (trong đó: 04

mô hình từ nguồn khuyến nông trung ương; 01 mô hình từ nguồn của tỉnh; 02

mô hình phối hợp triển khai) Nhìn chung các mô hình triển khai bước đầu cho kết quả tốt và có triển vọng nhân rộng, tiêu biểu như mô hình liên kết sản xuất lạc tiên PLH 04 chanh leo tại Văn Chấn, mô hình Trồng Dong riềng bằng giống DR1 tại huyện Trấn Yên

- Tiếp tục thực hiện công tác khảo nghiệm, sản xuất, lai tạo giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản nhằm chọn, tạo giống mới và cải tiến chất lượng cây, con giống phục để cung ứng vụ sản xuất: Theo dõi, đánh giá kết quả sản xuất giống lúa lai F1 LY2099 trên diện tích 21ha và 03ha giống lúa Shéng cù; đánh giá kết quả khảo nghiệm các giống lúa LY2099, giống lúa NA6, ND502 với tổng diện tích 5ha Tổ chức phối giống cho 1.788 trâu bò cái sinh sản, trên 8.300 liều tinh cho lợn nái trong vùng với tỷ lệ phối đạt lần đầu trên 90% Sản xuất 14,52 triệu

cá bột và 3,05 triệu cá hương các loại

10 Công tác quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản

- Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về vệ sinh ATTP theo kế hoạch; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến quy trình sản xuất an toàn cho người dân; tổ chức giới thiệu quảng bá, xúc tiến thị trường cho các sản phẩm đặc sản của tỉnh5; Tổ chức xác nhận kiến thức ATTP và cấp giấy chứng nhận cho các

cơ sở kinh doanh thực phẩm đủ điều kiện ATTP theo quy định6; tiếp tục triển khai

mô hình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn GAP tại Văn Chấn; tổ chức tập huấn nghiệp vụ về quản lý chất lượng và ATTP cho cán bộ cấp tỉnh, huyện và các cơ sở

sơ chế, chế biến, kinh doanh nông, lâm, thủy sản và cơ sở sản xuất ban đầu

- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm nông, lâm, thủy sản tỉnh Yên Bái năm 2019; xây dựng 6 đề án xúc tiến thương mại do ngành Nông nghiệp thực hiện; đăng ký với cục Chế biến và phát triển thị trường để tổ chức hội nghị liên kết thị trường và tham gia các hội chợ

4

Xây dưng và phát sóng được 17 chuyên mục Khuyến nông; đăng tải trên các báo, bản tin, cổng Thông tin điện

tử được 70 tin, bài tuyên truyền; Xây dưng nội dung, biên tập và xuất bản 02 số Bản tin khuyến nông Yên Bái với

600 cuốn Đăng tải và phát sóng trên BáoYên Bái 7 số, trên đài PTTH tỉnh 17 số, trên trang thông tin điện tử Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Yên Bái 8 số Tổ chức 03 lớp đào tạo phương pháp nghiệp vụ khuyến nông (TOT) và

kỹ thuật thâm canh cây trồng vụ Xuân cho 120 lượt cán bộ khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông Tổ chức được 16 lớp tập huấn kỹ thuật cho trên 625 lượt nông dân tham dự, phối hợp tham gia làm giảng viên cho 02 lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn với 120 học viên tham gia về sản xuất vụ Đông xuân.

5 Phối hợp với Công ty Truyền thông Biz Media và Ban Thời sự Đài truyền hình Việt Nam trong 6 tháng đầu

năm đã tổ chức quảng bá 11 sản phẩm nông sản an toàn cho người tiêu dùng trong cả nước biết đến như: Cá bỗng Lục Yên, Cá Hồi Mù Cang Chải, gà đen Mù Cang Chải, Măng sặt Văn Chấn, chế biến măng Văn Chấn, Ba ba Cát Thịnh

6 Tổ chức 15 đợt thi xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho 242 lượt học viên tham gia Tổ chức được 15 lớp với 737 học viên tham gia, học viên là các cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh nông, lâm, thủy sản Cấp 28 giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm Tổ chức cho 16 cơ sở ký cam kết sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản an toàn.

Trang 7

triển lãm do bộ Nông nghiệp tổ chức; đưa 6 đơn vị sản xuất sản phẩm rau quả và thuỷ sản tham gia hội thảo về liên kết tiêu thụ sản phẩm với siêu thị BigC hà Nội

11 Về tình hình và công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi

- Dịch Lở mồm long móng: Từ 25/12/2018 đến 21/3/2019 dịch bệnh lở

mồm long móng xảy ra ở 132 hộ tại 57 thôn, bản thuộc 31 xã, thị trấn của 05

huyện (huyện Văn Yên, Trấn Yên, Lục Yên, thành phố Yên Bái và huyện Mù Cang Chải ) làm 1.487 con lợn mắc bệnh Đã tiêu hủy 1.003 con lợn trọng lượng

49.792 kg Đến ngày 11/4/2019 trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã hết dịch lở mồm long móng

- Bệnh dịch tả lợn Châu Phi: Tính đến ngày 06/7/2019 dịch bệnh xảy ra tại

894 hộ ở 131 thôn, bản, tổ của 63 xã, phường, thị trấn của 9/9 huyện, thị xã, thành phố Tổng số lợn chết và tiêu hủy 4.969 con trọng lượng 227.566 kg Hiện nay ngành nông nghiệp đang tiếp tục phối hợp với các địa phương triển khai quyết liệt các biện pháp phòng chống dịch theo quy định Đã cấp 7.380 lít thuốc sát trùng và các vật tư để phục vụ phun tiêu độc khử trùng, thành lập 58 chốt kiểm dịch (05 chốt trên quốc lộ, 08 chốt trên tỉnh lộ và 45 chốt ở các xã) để ngăn chặn phát tán mầm bệnh Đến nay đã có 08 xã, phường trải qua 30 ngày không

có thêm lợn mắc bệnh

12 Công tác thuỷ lợi, xây dựng cơ bản và phòng chống thiên tai

- Thủy lợi: Thực hiện tốt Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 03/12/2018 về việc tăng cường thực hiện các giải pháp thủy lợi phòng, chống hạn, thiếu nước, phục

vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh trong mùa khô năm 2018-2019 Quản lý chặt chẽ các hồ chứa nước, tổ chức cấp nước theo kế hoạch và phù hợp với thời

vụ sản xuất Về cơ bản vụ Đông xuân 2018-2019 không có diện tích lúa bị thiệt hại do hạn Diện tích được tưới bằng công trình thủy lợi là: 24.669,12 ha

- Về xây dựng cơ bản: Tổng kế hoạch vốn được giao năm 2019 là 441.620 triệu đồng (trong đó vốn năm 2018 kéo dài sang năm 2019 là 313.976 triệu đồng, vốn giao mới năm 2019 là 127.644 triệu đồng) Tổng giá trị giải ngân đến nay là 101.669 triệu đồng, đạt 23% kế hoạch giao

- Về phòng chống thiên tai: Thực hiện nghiêm túc công tác thường trực BCH

- PCTT 24/24h, theo dõi, cập nhật thông tin, thời tiết và tổng hợp thiệt hại do thiên

tai gây ra Từ đầu năm đến nay trên địa bàn tỉnh xuất hiện 07 đợt thiên tai (mưa kèm theo dông lốc), các khu vực trong tỉnh có mưa vừa có nơi mưa to đến rất to và

dông gây thiệt hại về người (01 người chết, 01 người bị thương), tài sản, hoa màu của người dân trên địa bàn toàn tỉnh Ước thiệt hại khoảng 27 tỷ đồng7

7

Thiệt hại về người: 01 người chết tại xã Chấn Thịnh, huyện Văn Chấn; 01 người bị thương tại xã Y Can, Trấn Yên 1.370 nhà bị thiệt hại, trong đó:19 nhà bị sập đổ hoàn toàn; 05 nhà bị hư hỏng nặng; 05 nhà bị hư hỏng một phần; 1.341 nhà bị tốc mái Thiệt hại về nông, lâm nghiệp: Trồng trọt: Thiệt hại 624,6 ha trong đó: Cây lúa bị đổ gẫy 214; Cây ngô, màu bị đổ gãy 133,9 ha; Cây lâm nghiệp bị đổ gãy 273; Cây ăn quả bị đổ gãy 3,7 ha; Chăn nuôi: Gia cầm bị thiệt hại 9.050 con; Nhà nuôi tằm, chuồng trại nuôi gà bị sập đổ, tốc mái 15 nhà; Thủy sản: Diện tích nuôi cá truyền thống bị tràn 0,11ha; Số lồng cá bị thiệt hại 87 lồng h; Thiệt hại về giao thông: Sạt taluy

âm tuyến đường tỉnh lộ 166 đoạn cầu Rào thôn Tân Thịnh Thiệt hại về công nghiệp: Cột điện hạ thế bị đổ gẫy:

08 cột; Cột điện bị sạt lở nghiêng: 05 cột; Dây điện AV95 bị đứt: 1.352m; đứt 01 đường dây xã Cường Thịnh Thiệt hại về công trình công cộng: 13 công trình (Công trường Cầu Thia, thị xã Nghĩa Lộ bị lũ cuốn trôi: 03 máy bơm và 03 máy hàn, khoảng 500kg thép và 1 xe tải bị ngập) Thiệt hại về tài sản khác: Công ty bị sập, hư hỏng hệ

Trang 8

13 Công tác bảo vệ và PCCCR

- Tiếp tục triển khai các biện pháp cấp bách về bảo vệ rừng và PCCCR theo

Kế hoạch số 93/KH-UBND ngày 27/04/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và Chương trình hành động số 107-CTr/TU ngày 26/03/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; duy trì trực chỉ huy PCCCR cấp tỉnh và thu thập số liệu về độ ẩm phân tích, tổng hợp số liệu dự báo, cảnh báo cháy rừng trên phương tiện thông tin đại chúng và các bảng tin dự báo cấp cháy rừng trên các tuyến đường vào cửa rừng

- Về hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng: Tổng thu tiền DVMTR lũy kế từ đầu năm đến nay là 30.649,8 triệu đồng, tăng 145% so với cùng kỳ năm trước và đạt 25% so với kế hoạch thu tiền DVMTR năm 2019 Chi trả tiền dịch

vụ môi trường rừng năm 2018 cho các chủ rừng có cung ứng DVMTR với số

tiền là 47.658.782.305 đồng đạt 40,15% so với kế hoạch được phê duyệt (Quyết định số 657/QĐ-UBND ngày 17/4/2019 của UBND tỉnh Yên Bái) Tổng thu tiền

trồng rừng thay thế đạt 8,3 triệu đồng

- Về tình hình cháy rừng: 6 tháng đầu năm, trên địa bàn toàn tỉnh đã xảy ra 07

vụ cháy (trong đó: 01 vụ tại thôn Bản Bay, xã Nghĩa Phúc, thị xã nghĩa Lộ; 06 vụ tại các xã Túc Đán, Hát Lừu, Xà Hồ, Bản Mù, Làng Nhì, huyện Trạm Tấu), bao gồm một số diện tích đất có rừng và tràng cỏ, lau lách Nguyên nhân, đối tượng gây cháy đang được điều tra xác minh làm rõ Ngay khi xảy ra cháy, Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh đã kịp thời chỉ đạo chữa cháy theo phương châm “4 tại chỗ” Do đó đã giảm thiểu đến mức thấp nhất diện tích và thiệt hại do cháy gây ra

14 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, lĩnh vực khác

14.1 Công tác thanh tra - pháp chế, giải quyết KNTC và phòng chống tham nhũng

- Thực hiện các hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành theo kế hoạch Từ đầu năm đến nay, qua các hoạt động thanh tra, kiểm tra trên các lĩnh vực quản lý đã xử lý 88 trường hợp vi phạm pháp luật, thu nộp Ngân sách nhà nước 418.966.000 đồng, trong đó: Lĩnh vực ATTP 34.000.000 đồng; lĩnh vực chăn nuôi, thú y 34.000.000 đồng; lĩnh vực lâm nghiệp 339.466.000 đồng; lĩnh vực kinh doanh vật tư nông nghiệp 11.500.000 đồng

- Giải quyết KNTC: Trong 6 tháng đầu năm Sở Nông nghiệp và PTNT đã tiếp nhận duy nhất 01 đơn kiến nghị, hiện nay đang xem xét giải quyết

- Công tác phòng chống tham nhũng: Triển khai Kế hoạch phòng chống tham nhũng năm 2019 của Sở đến các đơn vị trong ngành để tổ chức thực hiện;

tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng đến toàn thể cán bộ đảng viên, viên chức trong ngành; 6 tháng đầu năm, toàn ngành chưa phát hiện có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm về tham nhũng

thống kho tàng, nhà xưởng sản xuất chế biến và các tài sản khác: 02 công ty tại Tp Yên Bái.

Trang 9

14.2 Công tác cải cách hành chính: Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực

hiện các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Chính phủ và của tỉnh về cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020; cung cấp thông tin, quảng bá hình ảnh, các dịch vụ công, các thủ tục hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử của ngành; tiếp tục rà soát, chuẩn hóa, công bố TTHC, thực hiện tốt các TTHC thuộc thẩm quyền và TTHC liên thông đảm bảo đúng quy định, 6 tháng đầu năm đã tiếp nhận và xử lý 792 hồ sơ theo quy định

14.3 Công tác tổ chức cán bộ: Tiếp tục thực hiện việc rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Nông nghiệp và PTNT nhằm tinh gọn, giảm bớt được đầu mối và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy; xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án vị trí việc làm trong các đơn

vị sự nghiệp công lập thuộc ngành; xây dựng Đề án nhằm xác định số biên chế phù hợp với từng đơn vị theo hệ thống chức danh nghề nghiệp của viên chức được Bộ quy định, đồng thời có kế hoạch bố trí, sử dụng, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức để thực hiện “Tái cơ cấu ngành và xây dựng nông thôn mới”

III ĐÁNH GIÁ CHUNG

Trong 6 tháng đầu năm 2019, Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

đã tiếp tục nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; sự phối hợp thực hiện của các ngành và các địa phương trong tỉnh; toàn ngành đã phát huy tinh thần đoàn kết, thống nhất và quyết tâm cao để tổ chức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao Công tác tham mưu, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp có nhiều đổi mới, hiệu quả hơn thông qua việc xây dựng kịch bản tăng trưởng với lộ trình cụ thể và có được sự đồng thuận, thống nhất của các địa phương để tổ chức thực hiện

Một số kết quả nổi bật đã đạt được:

- Tốc độ tăng tổng sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản 6 tháng đầu năm

2019 ước đạt 6,06% so với cùng kỳ, đạt cao nhất trong 3 năm trở lại đây (6 tháng đầu năm của các năm: 2018 đạt 5,27%, năm 2017 đạt 1,79%)

- Các chỉ tiêu chủ yếu của ngành đã được triển khai thực hiện tốt, đảm bảo

đúng lộ trình, kế hoạch đề ra Ngoài chỉ tiêu về chăn nuôi đạt thấp do dịch bệnh, các chỉ tiêu còn lại cơ bản đều đạt từ 50% kế hoạch trở lên (Sản lượng lương thực có hạt đạt 58,6% kế hoạch; trồng rừng đạt 81,9% kế hoạch; Sản lượng chè búp tươi đạt 50,7% kế hoạch )

- Công tác chỉ đạo sản xuất vụ Đông xuân tiếp tục đạt được thắng lợi, sản xuất lượng thực vượt kế hoạch cả về diện tích, năng xuất, sản lượng (Sản lượng lương thực có hạt vụ Đông xuân vượt 3,2% so với kế hoạch); công tác chỉ đạo phòng trừ dịch bệnh gây hại đối với cây trồng đạt hiệu quả cao, không có thiệt lớn do sâu bệnh trên cây trồng; nhiều mô hình sản xuất mới, có hiệu quả tạo ra bước chuyển biến trong sản xuất

- Đề án tái cơ cấu gắn với xây dựng nông thôn mới tiếp tục được triển khai đúng hướng và phát huy hiệu quả Đặc biệt là chương trình xây dựng nông thôn

Trang 10

mới đã được các cấp, các ngành quan tâm triển khai với tinh thần quyết tâm cao, tạo được sự đồng thuận trong hệ thống chính và toàn xã hội

- Công tác rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế được quan tâm thực hiện Công tác cải cách hành chính đi vào thực chất và có những chuyển biến tích cực

Những tồn tại, hạn chế: Bên cạnh những kết quả đạt được, còn một số tồn

tại, hạn chế cần phải có những giải pháp hiệu quả hơn để khắc phục:

- Dịch bệnh LMLM và đặc biệt là Dịch tả lợn Châu phi đã phát sinh và diễn biến phức tạp gây thiệt hại lớn đối với sản xuất chăn nuôi; công tác phòng chống dịch bệnh chưa mang lại hiệu quả cao, đến nay dịch bệnh vẫn chưa được khống chế

- Việc hoàn thiện hành lang pháp lý, hướng dẫn triển khai các chương trình,

đề án chuyển biến còn chậm: Hướng dẫn thực hiện Đề án nâng cao chất lượng và

hỗ trợ xúc tiến thương mại chưa được ban hành; phân bổ kinh phí và triển khai các dự án phát triển sản xuất theo chuỗi liên kết giá trị còn chậm

- Triển khai thực hiện một số mô hình đề án tái cơ cấu gặp khó khăn đến nay chưa được tháo gỡ (chưa chủ động được giống măng tre Bát độ, giống chè Shan ); công tác chứng nhận chất lượng cho các sản phẩm, hàng hóa theo các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế còn chậm; thu hút nguồn lực, doanh nghiệp đầu

tư cho nông nghiệp, nông thôn còn chưa đáp ứng yêu cầu

IV NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 6 THÁNG CUỐI NĂM 2019

Tiếp tục bám sát chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp chặt chẽ với các ngành, địa phương tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế, tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ, phấn đấu hoàn thành, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được giao năm

2019 Cụ thể cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

1 Về chỉ đạo sản xuất:

- Tập trung triển khai quyết liệt các biện pháp phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu phi, quyết tâm khống chế dịch bệnh trong thời gian nhanh nhất để ổn định phát triển sản xuất chăn nuôi; tiếp tục đẩy mạnh chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học; chỉ đạo thực hiện tốt phương án sản xuất bù đắp thiếu hụt sản phẩm chăn nuôi do dịch bệnh gây ra để đảm bảo tăng trưởng của Ngành đạt kế hoạch đề ra

- Tiếp tục, tăng cường triển khai các biện pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất trên tất cả các lĩnh vực gắn với nâng cao chất lượng, hỗ trợ tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm chủ lực để đảm bảo tốc độ tăng tổng sản

phẩm theo mục tiêu đề ra (giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt trên 7.200 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 4,75%): Tập trung chỉ đạo triển khai sản

xuất vụ Hè thu, vụ Đông theo kế hoạch; thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng và PCCCR; duy tu, bảo dưỡng và khai thác tốt các công trình thuỷ lợi đảm bảo đủ nước tưới cho sản xuất lúa và cây trồng

2 Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chính sách hỗ trợ gắn với các mô hình đề án

tái cơ cấu đã được phân bổ theo Quyết định số 415/QĐ-UBND, đặc biệt là đề án

Ngày đăng: 05/01/2023, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w