1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thø t­ ngµy 3 th¸ng 10 n¨m 2012

31 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập chung
Trường học Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tây Sơn
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thø t­ ngµy 3 th¸ng 10 n¨m 2012 Gi¸o ¸n líp 5 TUẦN 9 Thứ Hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân Nhân một số th[.]

Trang 1

- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân

- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân

- Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a)

2 Năng lực:

- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và nhân một

số thập phân với một tổng hai số thập phân

học toán

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2

đội, mỗi đội 6 em Lần lượt từng em trong

mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật

nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với

mỗi phép tính tương ứng Mỗi một phép

tính đúng được thưởng 1 bông hoa Đội

nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng

cuộc

+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương

Trang 2

- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.

- Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a)

- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập

*Cách tiến hành:

Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm

- Cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài học sinh trên bảng

- Gọi học sinh nêu cách tính

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 2: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân

-Yêu cầu HS làm bài

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- 3 học sinh làm trên bảng lớp, chia sẻ 375,86 80,475 48,16+ 29,05 26,287 3,4

404, 91 53,468 19264 14448 163,744

- Cả lớp theo dõi

- HS làm bài, chia sẻ kết quả

a, 78,29 x 10 = 782,9 78,29 x 0,1 = 7,829

b, 265,307 x 100 = 26530,7 265,307 x 0,01 = 2,65307

c, 0,68 x 10 = 6,8 0,68 x 0,1 = 0,068

- HS làm bài vào vở -1 HS lên bảng làm trên bảng phụ

(2,4 + 3,8) x 1,2

= 6,2 x 1,2 = 7,44

7,366,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8

= 5,2 + 2,16

= 7,36

- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

- Cho HS thảo luận cặp đôi

- Giáo viên nhận xét chung, chữa bài

Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn

thành BT.

Bài 3 (M3, M4) : HĐ cá nhân

- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải

- GV quan sát, uốn nắn, sửa sai

- HS nhận xét

+ HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra tínhchất nhân một số thập phân với mộttổng hai số thập phân

- HS làm bài

Bài giải Giá tiền 1kg đường là:

38500 : 5 = 7700(đồng)

Số tiền mua 3,5kg đường là:

x+

(a + b) x c = a x c +

b x c

Trang 3

Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân

- Cho HS tự làm rồi chữa bài

7700 x 3,5 = 26950(đồng) Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít hơn mua 5kg đường(cùng loại) là:

38500 - 26950 = 11550(đồng) Đáp số:11550 đồng

- HS làm bài, báo cáo giáo viên 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3) = 9,3 x 10 = 93 7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35 = 10 x 0,35 = 3,5

3 HĐ ứng dụng: (3 phút)

+ Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị

trong bảng đơn vị đo đọ dài

+ Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài

+ Chuẩn bị bài sau

- Học sinh nêu

- Lắng nghe và thực hiện

4 Hoạt động sáng tạo:( 2 phút)

- Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính

chất nhân một số với một tổng để làm.

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

QUAN HỆ TỪ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm quan hệ từ (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được một vài quan hệ từ (hoặc cặp quan hệ từ) thường dùng, thấy được tác dụng của chúng trong câu hay đoạn văn; biết đặt câu với quan hệ từ cho trước

- Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm được các quan hệ từ trong câu; hiểu sự biểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu.(BT1, BT2)

- Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết đặt câu với quan

hệ từ ở BT4

2 Năng lực:

- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Trang 4

- Xác định được quan hệ từ trong câu, biết đặt câu với quan hệ từ Biết dùngquan hệ từ chính xác khi nói và viết.

3 Phẩm chất: Chủ động tự học, tự tìm hiểu bài để mở rộng vốn từ.

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở phần nhận xét

- Học sinh: Vở viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

- Học sinh mở sách giáo khoa và vở viết

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10 phút)

*Mục tiêu: - Bước đầu nắm được khái niệm Quan hệ từ (ND ghi nhớ)

*Cách tiến hành:

Bài 1: HĐ cặp đôi

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

b) Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi

c) Không đơm đặc như hoa đào

nhưng cành mai

- Quan hệ từ là gì?

- Quan hệ từ có tác dụng gì?

Bài 2: HĐ cặp đôi

- Cách tiến hành như bài 1

- Gọi HS trả lời GV ghi bảng

- KL: Nhiều khi các từ ngữ trong câu

được nối với nhau không phải bằng

một quan hệ từ mà bằng một cặp từ

chỉ quan hệ từ nhằm diễn tả những

quan hệ nhất định về nghĩa giữa các

- HS đọc

- HS trao đổi thảo luận

- HS nối tiếp nhau trả lời

a) và nối xay ngây với ấm nóng (quan hệ

- HS thực hiện theo yêu cầu

a) Nếu thì : biểu thị quan hệ điều kiện

giả thiết

b) Tuy nhưng : biểu thị quan hệ tương

phản

Trang 5

- Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1,BT2) ởtiết 24.

*Cách tiến hành:

(Tiết 22)

Bài 1: HĐ cặp đôi

- Gọi HS đọc nội dung yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi vở

để kiểm tra chéo, chia sẻ trước lớp

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

sau

b, và nối to với nặng.

như nối rơi xuống với ai ném đá.

c, với ngồi với ông nội

về nối giảng với từng loài cây.

- HS làm bài

Đáp ána) Vì mọi người tích cực trồng cây nênquê hương em có nhiều cánh rừng xanhmát

- Vì nên : biểu thị quan hệ nhân quảb) Tuy nhưng : biểu thị quan hệ tươngphản

- HS đọc

- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp

A Cháng đeo cày Cái cày của người H mông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận

Trang 6

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài tập, đổi vở

kiểm tra chéo, chia sẻ trước lớp

- Gọi HS chia sẻ

- Nhận xét lời giải đúng

Bài 3,4: HDHS làm ở nhà

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài, kiểm tra chéo

- HS tiếp nối nhau chia sẻ

a) Nhưng: biểu thị quan hệ tương phản b) Mà: Biểu thị quan hệ tương phản c) Nếu thì: biểu thị quan hệ điều kiện, giải thiết - kết quả

- Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát

- Hiểu nội dung của bài thơ: Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong:cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lạihương thơm, vị ngọt cho đời

- HS năng khiếu thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu bài đọc và trao đổi với các bạn về nội dung bàiđọc

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát

3 Phẩm chất: Cần cù, nhẫn nại trong mọi công việc

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: , Sách giáo khoa, tranh minh họa, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

- Học sinh: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- Cho HS tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi

bài Mùa thảo quả

- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về phát âm,

giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho học sinh

- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ

(đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men)

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

- 1 hoặc 2 học sinh (M3,4) nối tiếpnhau đọc

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọcbài:

- Từng tốp 4 HS nối tiếp nhau 4 khổthơ

+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câukhó

+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Giao nhiệm vụ cho HS đọc bài và trả lời

câu hỏi trong SGK:

1 Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói

lên hành trình vô tận của bầy ong?

2 Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọcbài và trả lời câu hỏi:

+ Thể hiện sự vô cùng của khônggian: đôi cánh của bầy ong đẫm nắngtrời, không gian là cả nẻo đường xa.+ Thể hiện sự vô tận của thời gian:bầy ong bay đến trọn đời, thời gian về

vô tận

- Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3

- Ong rong ruổi trăm miền: ong cómặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờbiển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa.Ong nối liền các mùa hoa, nối rừnghoang với biển xa Ong chăm chỉ giỏigiang: giá hoa có ở trên trời cao thì

Trang 8

3 Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?

bầy ong cũng dám bay lên để mangvào mật thơm

- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối,trắng màu hoa ban

4 Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu

cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?

5 Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn

nói điều gì về công việc của bầy ong?

- Giáo viên tóm tắt nội dung chính: Những

phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù

làm việc để góp ích cho đời

- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết

- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài

*Cách tiến hành:

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học

thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài

- Hướng dẫn các em đọc đúng giọng bài

- Học sinh nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơcuối và thi đọc thuộc lòng

- Từ bài thơ trên em hãy viết một bài văn

miêu tả hành trình tìm mật của loài ong

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 9

- Thực hành chia một số thập phân cho một số tự nhiên một cách thành thạo.

3 Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi làm bài; trình bày đúng, đẹp.

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng

- Giáo viên:sách giáo khoa, bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, bảng con

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)

*Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên

*Cách tiến hành:

1 Ví dụ 1:

- GV nêu bài toán

+ Để biết được mỗi đoạn dây dài bao

nhiêu mét chúng ta phải làm như thế

nào?

- GV yêu cầu HS trao đổi để tìm thương

của phép chia 8,4 : 4

- GV giới thiệu cách đặt tính và thực

hiện chia 8,4 : 4 như SGK

- HS nghe và tóm tắt bài toán+ Chúng ta phải thực hiện phép tínhchia 8,4 : 4

- HS thảo luận theo cặp để tìm cáchchia

8,4m = 84dm

84 4

04 21 (dm)

0 21dm = 2,1m Vậy 8,4 : 4 = 2,1 (m)

Trang 10

- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện

lại phép tính 8,4 : 4

- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày

cách thực hiện chia của mình

- GV yêu cầu HS nêu cách chia một số

thập phân cho một số tự nhiên

- Cho HS đọc, nêu yêu cầu của đề

- Yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ

cách tính của mình

- GV nhận xét chữa bài

Bài 2: HĐ cặp đôi

- Cho HS đọc, nêu yêu cầu của đề

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

nêu cách tìm thừa số chưa biết rồi

a, 5,28 4 b, 95,2 68

1 2 1,32 27 2 1,4

08 0 0

c, 0,36 9 d, 75,52 32

+ HS lên chia sẻ trước lớp:

Trang 11

Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi

được là:

126,54 : 3 = 42,18(km) Đáp số: 42,18km

4 Hoạt động tiếp nối:(3 phút)

- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài

9,92 x 3 : 8 = 3,72(m)Diện tích HCN là:

9,92 x 3,72 = 36,8024(m2) Đáp số: 36,8024m2

5 Hoạt động sáng tạo: ( 2 phút)

- Về nhà tìm thêm các bài toán tương

tự như trên để giải

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TẬP ĐỌC

NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON TRỒNG RỪNG NGẶP MẶN

- Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bảnkhoa học

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu bài đọc và trao đổi với các bạn về nội dung bài đọc

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với diễn biến các sự việc

3 Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương,

Trang 12

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng

bài Hành trình của bầy ong

- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của

một công dân nhỏ tuổi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngậpmặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời được các câu hỏitrong SGK)

*Cách tiến hành:

- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài, trả lời

câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp

Bài: Người gác rừng tí hon

+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã

phát hiện được đều gì?

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho

thấy: Bạn là người thông minh

+ Bạn nhỏ là người thông minh: Thắcmắc khi thấy dấu chân người lớntrong rừng Lần theo dấu chân Khiphát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạytheo đường tắt, gọi điện thoại báocông an

+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏrất dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoạibáo công an về hành động của kẻ xấu.Phối hợp với các chú công an để bắtbọn trộm

+ HS nối tiếp nhau phát biểu

+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sảnchung Đức tính dũng cảm, sự táo bạo,

sự bình tĩnh, thông minh khi xử trí

Trang 13

- Nội dung chính của bài là gì ?

- GV KL:

Bài: Trồng rừng ngập mặn

+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của

việc phá rừng ngập mặn?

+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào

trồng rừng ngập mặn?

+ Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi

được khôi phục

- Tóm tắt nội dung chính

- GVKL

tình huống bất ngờ Khả năng phán đoán nhanh, phản ứng nhanh trước tình huống bất ngờ

- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

- HS theo dõi

+ Do chiến tranh, các quá trình quai đê

lấn biển, làm đầm nuôi tôm, … làm mất đi 1 phần rừng ngập mặn

+ Lá chắn bảo vệ đê biển không còn,

đê điều dễ bị xói mòn, bị vỡ khi có gió, bão, …

- Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều

- Phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc

đê biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều; các loài chim nước trở nên phong phú

- Học sinh đọc lại

- Cả lớp theo dõi

4 HĐ Luyện đọc diễn cảm: HDHS tự đọc bài ở nhà

5 HĐ ứng dụng:

- Nêu những tấm gương học sinh có tinh

thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội

phạm

- Học sinh trả lời

5 Hoạt động sáng tạo.

- Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người

cùng nhau bảo vệ rừng

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 14

- Viết đúng bài hai chính tả Trình bày đúng thể thơ lục bát và văn xuôi.

- Làm được BT2a, 3a (tiết 13) Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tintheo yêu cầu của BT3; làm được BT2a (tiết 14)

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo

- Viết đúng, trình bày sạch đẹp bài thơ, đoạn văn

3 Phẩm chất: Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.

khen những Hs có nhiều tiến bộ

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên

bảng

- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan

Bài 2a: HĐ trò chơi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng

trò chơi “Thi tiếp sức tìm từ”

- Học sinh nêu yêu cầu của bài

- 2 nhóm học sinh đại diện lên làm thiđua

say sưa - ngàyxưa; sửa chữa -xưa kia; cốc sữa -

xa xưa

Siêu nước - xiêuvẹo; cao siêu -xiêu lòng; siêu âm

- liêu xiêu

Trang 15

Bài 3 (phần a): HĐ cá nhân

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều

sót lại.

b Trong làn nắng ửng: khói mơ tan Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng

Sột soạt gió trêu tà áo biếc

Trên giàn thiên lí Bóng xuân sang

(Tiết 14)

Bài 2a: HĐ cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức"

- Học sinh nêu yêu cầu của bài

- 2 học sinh đại diện lên làm thi đua

tranh

chanh

tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công, quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đàotrưng

chưng

trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu

bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửtrúngg

chúng

trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử.chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng

trèo

chèo

leo trèo, trèo cây trèo cao

vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống

Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS tự làm bài vào vở bài tập

- Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn

- Xem trước bài chính tả sau

- Lắng nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 16

-Thứ Tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức: - Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 - Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 - Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3 2 Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực sử dụng các từ ngữ về môi trường để viết đoạn văn 3 Phẩm chất: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường II CHUẨN BỊ 1 Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ

- Học sinh: Vở, SGK

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động khởi động:(5 phút)

- Cho HS tổ chức thi đặt câu có quan

hệ từ

- Cách tiến hành: Chia lớp thành 2 đội

chơi, mỗi đội 6 em, khi có hiệu lệnh

các đội lần lượt đặt câu có sử dụng

quan hệ từ, đội nào đặt được đúng và

nhiều hơn thì đội đó thắng Các bạn

còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi

- GV nhận xét, tuyên dương

- Giới thiệu bài - ghi bảng

- HS chơi trò chơi

- HS nghe

- HS nghe và ghi đầu bài vào vở

2 Hoạt động thực hành:(25phút)

* Mục tiêu:

- Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1

- Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2

Ngày đăng: 05/01/2023, 20:42

w