1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tuçn 8 embed equation 3 tuçn 8 thø 3 ngµy 6 th¸ng 10 n¨m 2009 tiõt1 to¸n ¤n t×m hai sè khi biõt tæng vµ hiöu cña hai sè ®ã i môc tiªu gióp hs biõt c¸ch t×m hai sè khi biõt tæng vµ hiöu cña hai sè ®ã l

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 33,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BiÕt vËn dông nh÷ng hiÓu biÕt vÒ quy t¾c ®· häc ®Ó viÕt ®óng nh÷ng tªn ngêi, tªn ®Þa lý níc ngoµi phæ biÕn, quen thuéc.. II..[r]

Trang 1

Tuần 8:

Thứ 3 ngày 6 tháng 10 năm 2009

Tiết1 : Toán :

ÔN Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

I Mục tiêu : Giúp HS :

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Luyện giải toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số

II Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ kẻ cột nh BT 1; Bảng con.

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Củng cố về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.(3 )’)

- 2 HS viết công thức và nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số bằng hai cách

Hoạt động 2: Củng cố về giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ( 30 )’)

Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Gv treo bảng phụ, gọi 4 Hs lên làm,nhận xét,

chốt kết quả đúng

Bài 2 Cho HS làm bảng con, đọc đáp án đúng.

GV chốt đáp án đúng là:B 13 con

Bài 3 Cho HS làm bảng con, đọc đáp án đúng.

GV chốt đáp án đúng là:A 65 l

Bài 4 Cho HS làm bảng con, đọc đáp án đúng.

GV chốt đáp án đúng là:C.391

Bài 5 Cho HS làm bảng con, đọc đáp án đúng.

GV chốt đáp án đúng là:B 9 tuổi

Bài 6 Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a S b Đ c Đ d S

Bài 7 Cho HS làm bảng con, đọc đáp án đúng.

GV chốt đáp án đúng là:B 39 bạn

Bài 8 Cho HS làm bảng con, đọc đáp án đúng.

GV chốt đáp án đúng là:C 131 l

Hoạt động nối tiếp: (2 )’) GV chốt lại 2 cách giải bài toán tìm 2 số biết tổng và hiệu của 2 số đó; nhận xét tiết học dặn HS về nhà ôn bài

Tiết 3: Luyện từ và câu :

Ôn: Cách viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài

I Mục tiê u

1 Nắm đợc quy tắc viết tên ngời, tên địa lý nớc ngoài

2 Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc đã học để viết đúng những tên ngời, tên địa lý nớc ngoài phổ biến, quen thuộc

II Đồ dùng dạy họ c : - Bảng nhóm.

III Các hoạt động dạy h ọc :

A Bài cũ: ( 5 )’) Củng cố cách viết tên ngời, tên địa lý Việt Nam

- HS lên bảng viết, cả lớp viết vở nháp một số tên riêng :

Nga Sơn, Bát Tràng, Thăng Long

Lâm Thị Mĩ Dạ, Nguyễn Minh Triết

- Cả lớp và GV nhận xét

B Bài mới: Hớng dẫn làm bài tập:

Bài tập 8: Tên nớc nào dới đây viết sai quy tắc ?

Trang 2

Hs nêu lại quy tắc viết tên ngời, tên địa lý nớc ngoài HS lựa chọn câu trả lời.

 GV nhận xét và chốt lời giải đúng.Câu: B.Xin Ga Po và C Đông Ti-mo

 GV y/c HS viết lại tên cho đúng( Xin-ga-po; Đông-ti-mo)

Bài tập 9: Gọi HS đoc yêu cầu và nội dung.- Yêu cầu HS thảo luận, nêu kết quả vào

bảng nhóm

- GV chốt câu đúng: A.Nen Xơn Man Đê La

- GV y/c HS viết lại tên cho đúng( Nen-xơn Man-đê-la)

Bài tập 10: Gvy/c Hs đọc nội dung bài tập ; Tổ chức cho HS thi viết tên ngời, tên địa

lý nớc ngoài có trong đoạn văn

Lớp viết nháp, nhận xét kết quả của các bạn chơi

Gv nhận xét, Kết luận: Xi-bia; On-ga; A-lếch-xan-đrơ; Vla-đi-mia

3 Củng cố, dặn dò: Về nhà ôn bài và học bài, ghi nhớ cách viết hoa tên ngời tên địa

lí nớc ngoài

Thứ 4 ngày 7 tháng 10 năm 2009

Tiết 2: Toán :

Luyện tập

I Mục tiêu :

Giúp HS củng cố cách giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng con; bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1(33 )’) - Củng cố về giải toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 sốđó.

Bài 1: Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng là: 325 và 99

Gv cho Hs nêu lại cách tìm số bé, số lớn.HS làm bảng con, 1 em lên làm trên bảng

Gv nhận xét, chốt kết quả đúng:

Số bé là:(325-99):2 = 113; Số lớn là:113+99 = 212

GV chốt kiến thức: Củng cố kĩ năng tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

Bài 2: ( Bài 1-VBT)- GV y/ cầu HS đọc đề bài

Cho lớp làm VBT, sau đó gọi một số em nêu phép tính và kết quả

– GV nhận xét, chốt kết quả đúng:

– Câu a: Số bé là:( 73-29 ) : 2 = 22;

– Câu b: Số lớn là( 95+47) : 2 = 71

Bài 3: ( Bài 2-VBT)- - GV y/cầu HS đọc đề bài.Cho 1 em lên giải bài toán, lớp

làm VBT

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài giải:

Số mét vải hoa cửa hàng có là:

( 360 - 40) : 2 = 160 (m)

Đáp số: 160 m

* GV chốt kiến thức: Củng cố về cách giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Bài 4: ( Bài 3-VBT)Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a 2tấn 500kg = …….kg b 3 giờ 10 phút = ……phút

2yến 6kg = ………kg 4 giờ 30 phút = ……phút

2tạ 40kg = ……….kg 1 giờ 5 phút = ……phút

Hoạt động nối tiếp(2 )’)

- GV chốt lại cách giải bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu, cách đổi số đo khối lợng, số đo thời gian

- Dặn dò HS về ôn bài

Trang 3

Tiết 3: Luyện đọc:

Ôn hai bài tập đọc tuần 8

I Mục tiêu:

1 Củng cố cho HS cách đoc hai bài tập đọc :Nếu chúng mình có phép lạ và bài Đôi giày ba ta màu xanh Biết đọc diễn cảm các bài với giọng hồn nhiên, vui tơi thể hiện

-ớc mơ của các bạn nhỏ về một tơng lai tốt đẹp

2 Hiểu ý nghĩa của hai bài tập đọc.Làm đúng các bài tập trong vở bài tập

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết các điều ớc.

III Các hoạt động dạy học:

Bài 1: (17 ) Nếu chúng mình có phép lạ ’)

a,Luyện đọc.

- Cho HS tiếp nối nhau đọc bài

- HS thi đọc thuộc lòng trớc lớp.GV nhận xét ghi điểm

b, Tìm hiểu bài:

1 Mỗi khổ thơ đều nói lên một điều ớc của các bạn nhỏ, điều ớc ấy là gì?

a, Khổ thơ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt

b, Khổ thơ 1: Ước trở thành ngời lớn để làm việc

c, Khổ thơ 1: Ước không còn mùa đông

d, Khổ thơ 1: Ước không còn chiến tranh

2 Tại sao các bạn nhỏ ớc " Hoá trái bom thành trái ngon"?

Đáp án đúng là: C Vì các bạn nhỏ mong muốn thế giới hoà bình và vui tơi

3 Nêu ớc mơ của em và nói rõ vì sao?

* HS tiếp nối nhau nói về ớc mơ của mình và trình bày lí do tại sao mình lại có ớc mơ

đó

- GV nhận xét và tuyên dơng những em có ớc mơ cao đẹp

Bài 2 (17 ) Đôi giày ba ta màu xanh ’)

a,Luyện đọc.

- Cho HS tiếp nối nhau đọc bài

- HS thi đọc cá nhân trớc lớp.GV nhận xét ghi điểm

b, Tìm hiểu bài: GV cho hs làm bài cá nhân sau đó đọc bài làm các bạn khác nhận

xét bổ sung

Câu11.Ngày bé tác giả thích điều gì?

Đáp án đúng là: C Thích có đôi giày ba ta màu xanh

Câu12 Vì sao tác giả mua đôi giày ba ta màu xanh cho Lái?

Đáp án đúng là: D Vì tất cả các ý trên

GV nhận xét chốt lời giải đúng

Câu13 Cho HS nêu yêu cầu của bài tập Tiếp nối nhau nêu câu bày tỏ niềm vui của mình

* HS khác nhận xét GV khen ngợi những em có câu văn hay

IV Củng cố, dặn dò: (1’))Về nhà ôn bài và đọc bài

Thứ 5 ngày 8 tháng 10 năm 2009

Tiết 1: Toán

ÔN Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

I Mục tiêu :

Giúp HS : - Có biểu tợng về góc tù, góc nhọn, góc bẹt

- Biết dùng ê ke để nhận dạng góc nào là góc nhọn, góc tù, góc bẹt

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ vẽ sẵn các góc: góc nhọn,góc tù, góc bẹt( BT 1 SGK); Ê ke, thớc kẻ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:(5 )’) Củng cố về tìm thành phần cha biết của phép tính (Chữa BT5 của tiết trớc)

- GV nhận xét cho điểm HS

Hoạt động 2: Ôn về góc nhọn, góc tù, góc bẹt.(28’)).

Trang 4

a GV cho HS vẽ vào bảng con 1 góc nhọn, 1góc tù, 1góc bẹt.

b Luyện tập, thực hành

Bài 13 Cho HS làm vở, đọc đáp án đúng.

GV chốt đáp án đúng là: B Góc đỉnh N

Bài 14 Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a Đ b Đ c S

Bài 15 Cho HS thảo luận theo cặp, đọc đáp án đúng.

GV chốt đáp án đúng là:

a 2 góc vuông b.2 góc nhọn

c 1 góc tù d 1 góc bẹt

Bài 16 GV cho HS làm bài vở, đọc bài làm.

GV chốt đáp án đúng là: C 6

Hoạt động nối tiếp : (2’)) Yêucầu HS nhắc lại đặc điểm các góc vừa học.

Tiết 2: Luyện viết:

Bài 9

I- Mục tiêu:

- Giúp HS viết đúng, biết cách trình bày đẹp bài 9 " Hạt ma".

- HS biết cách viết bài theo kiểu chữ nghiêng nét thanh nét đậm.Viết đúng các chữ viết hoa có trong bài

- Viết bài đúng cỡ chữ, mẫu chữ, đều khoảng cách

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng mẫu chữ nghiêng

III- Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài.(1 )’)

2 Hớng dẫn cách viết.(32 )’)

a, Viết bảng con chữ hoa

- GV cho HS mở vở luyện viết, 1 HS đọc to bài thơ, cả lớp nghe và quan sát các chữ viết hoa, kiểu chữ và nêu nhận xét

- GV treo bảng chữ mẫu, HS quan sát

- HS viết bảng con các chữ hoa: H, T, C, Q, V, D

- GV nhận xét từng em về cách viết

b, HD viết vở

- GV viết mẫu lên bảng bốn câu thơ

Tôi ở trên trời

Tôi rơi xuống đất

Tởng rằng tôi mất

Chẳng hoá tôi không.

- GV cho HS nêu cách viết bài theo kiểu chữ nghiêng nét thanh nét đậm

- HS viết bài vào vở GV đi đến từng bàn giúp đỡ những em viết cha đúng cỡ chữ, nét chữ cha đẹp hoặc viết cha đúng khoảng cách các con chữ

- GV chấm bài nhận xét cách viết của từng em, sửa sai cho các em về t thế chữ, nét chữ khoảng cách giữa các con chữ, khoảng cách giữa các chữ

3 Củng cố, dặn dò: (2’)) - GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà tập viết các chữ sai

Tiết 3: Luyện tập làm văn:

Luyện tập phát triển câu chuyện

I.Mục tiêu:

Củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện:

- Biết cách phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian

- Biết cách sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian

- Biết viết câu mở đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian

II Đồ dùng: Tranh minh hoạ phóng to cốt truyện Vào nghề (SGK tr.72),vở ô li.

III Các hoạt động dạy học:

Trang 5

A Bài cũ: Kiểm tra bài viết tiết trớc -( 3 )’)

-2 HS đọc lại 2 đoạn văn đã hoàn chỉnh theo y/c của tiết trớc

GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài.( 1 )’)

2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập (SGK) vào vở ô li)- (33 )’)

Bài 1: - Cho HS nêu yêu cầu của bài

- GV cho HS thảo luận nhóm 4, làm bài vào bản nhóm Yêu cầu 1 HS lên sắp xếp các bảng nhóm theo đúng trình tự thời gian

- HS thảo luận nhóm Các nhóm trình bày HS nhận xét, phát biểu theo cách mở đoạn của mình

* Gọi HS nhận xét, phát biểu ý kiến

* GV chốt kiến thức: Củng cố về cách viết câu mở đầu cho từng đoạn văn

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo luận theo cặp các câu hỏi trong SGK

- HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Cả lớp- GV nhận xét- chốt ý đúng

* GV chốt kiến thức: Củng cốvề cách sắp xếp các đoạn văn theo trình tự thời gian, tác dụng của câu mở đoạn

Bài 3: - Cho HS nêu yêu cầu của bài

- Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp

- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể HS nháp bài HS thi kể chuyện trớc lớp

- GV và lớp nhận xét

3 Củng cố- dặn dò (1 )’)

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập 1 vào vở

Thứ 6 ngày 9 tháng 10 năm 2009

Tiết1: Luyện toán:

Ôn Hai đờng thẳng vuông góc

I Mục tiêu : Giúp HS :

- Củng cố về 2 đờng thẳng vuông góc

- Biết đợc hai đờng thẳng vuông góc với nhau tạo ra bốn góc vuông có chung đỉnh

- Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra 2 đờng thẳng vuông góc

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ vẽ sẵn các hình ở SGK ; Ê ke, thớc kẻ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:( 3 ) ’) Củng cố về các góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt.

-3 HS lên bảng mỗi em vẽ và gọi tên một loại góc, nêu đặc điểm của loại góc đó

- Lớp và GV nhận xét cho điểm HS

Hoạt động 2: Luyện tập ,thực hành(30 )’)

Bài 1: GV vẽ lên bảng các hình vẽ SGK

? Bài này yêu cầu ta làm gì?

.- GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra, sau đó 2 HS nêu ý kiến

- GV nhận xét và cho điểm HS

* GV chốt kiến thức: Củng cố về nhận biết đợc hai đờng thẳng vuông góc với nhau Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình

A B

Trang 6

D C

- GV nhận xét và kết luận về đáp án đúng.(AB và AD, DAvà DC, CD và CB, BC và

BA )

Bài 3: - Cho HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài

- HS dùng ê ke kiểm tra báo cáo kết quả trớc lớp 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra nhau

- Gọi HS trình bày bài làm GV nhận xét cho điểm HS

Bài 4: - Cho HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài

GV vẽ hình nh SGK lên bảng HS tự làm bài

Yêu cầu HS nhận xét bài vủa bạn trên bảng

* GV chốt đáp án đúng là: a AB và AD, DAvà DC

b CD và CB, BC và BA

Hoạt động nối tiếp:( 2 )’)

- GV tổng kết giờ học,dặn dò HS về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Chính tả: Nghe viết:

Đôi giày ba ta màu xanh I.Mục tiêu:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn2 trong bài Đôi giày ba ta màu xanh

2 Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi; iên/yên/iêng để điền vào ô trống hợp với nghĩa đã cho

II Đồ dùng dạy học: bảng con

III Các hoạt động dạy học

A.Bài cũ: Viết từ có âm ch/tr (3’))

– Giáo viên đọc: trung thu, chung kết, trao quà, chao liệng

-HS viết bảng con- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.(1 )’)

2 Hớng dẫn nghe viết (20 )’)

- GV đọc đoạn văn cần viết, Hs theo dõi đọc thầm

- Cho Hs luyện viết đúng: ngẩn ngơ, run run, ngọ nguậy

- GV nhắc nhở HS chú ý cách trình bày

- Trình bày đúng yêu cầu

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết

- GV đọc toàn bài cho học sinh soát

- GV chấm chữa bài – nêu nhận xét

3 Hớng dẫn làm bài tập :Phân biệt d/ r/ gi, iên/yên/iêng.(12 )’)

Bài 1: Viết các từ ngữ chứa vần đã cho.

iên

yên

iêng

Điện Biên, thu tiền, tiên tiến, liên miên, thiên nhiên

yên ngựa, chim yến, yến thóc, yến tiệc

chao nghiêng,siêng năng,bay liệng, thiêng liêng, lời biếng

Bài 2 Nối tiếng ở cột A với tiếng ở cột B để tạo thành từ ngữ đúng.

* GV cho HS thảo luận theo cặp, sau đó HS trình bày kết quả thảo luận

* GV chốt lời giải đúng dành dum, rành mạch, giành giật, ra trận, da thịt, gia đình

Bài 3 yêu cầu HS đọc đề bài.

Trang 7

GV cho HS thảo luận theo cặp, sau đó HS trình bày kết quả thảo luận

* GV chốt lời giải đúng: Các từ viết sai là: a riêng b reo c dảnh dang

GV cho HS sửa lại từ viết sai: a giêng b gieo c rảnh rang

4 Củng cố dặn dò.(2’))

- GV nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ cách viết với d/ r/ gi

- Về nhà chữa lại những từ viết sai

Tiết 3: Luyện từ và câu : ÔN Dấu ngoặc kép I.Mục tiêu: Củng cố cho HS;

1.Về tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép

2 Biết vận dụng những hiểu biết về dấu dấu ngoặc kép trong khi viết

II Đồ dùng dạy học:

Vở bài tập trắc nghiệm

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ(5 )’) Củng cố kĩ năng viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài

- GV đọc 3 tên ngời, tên địa lí nớc ngoài

- GV cho HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng GV nhận xét chung ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn làm bài tập(28 )’)

Bài tập 16 (trang 33): GV gọi HS đoc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và tìm lời dẫn trực tiếp

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trả lời (đáp án đúng là A)

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

* GV chốt kiến thức: Tác dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn là: Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

Bài tập 17 (trang 33): Yêu cầu HS làm vở Tiếp nối nhau đọc bài làm.

- GV chốt lời giải đúng

a Ngời ta bảo: "Con h tại mẹ, cháu h tại bà" Bà nh thế chúng tôi h sao đợc

b Bạch Thái Bởi đợc ngời đơng thời gọi là "Ông vua tàu thuỷ"

3 Củng cố bài:(2’)) GV nhấn mạnh tác dụng của dấu ngoặc kép.

Dặn dò HS về nhà ôn bài

Duyệt kế hoạch bài học

Ngày đăng: 14/04/2021, 06:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w