Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Củng cố kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.. c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.. d T
Trang 1TUẦN: 22
Ngày soạn: 13/2/202 Tiết 41
Lớp dạy: 7AB
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
Củng cố kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
2 Năng lực
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất
tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi
2 - HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV
đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
HS1: Phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?
Chữa bài tập 64 tr136 Sgk
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian
2 phút Đáp án:
B
C
E
∆ABC và ∆DEF có: Â = Dˆ = 1v ; AC = DF
bổ sung thêm BC = EF hoặc AB = DE Hoặc Ê = Fˆ thì ∆ABC = ∆DEF
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới
“Các em đã biết các trường hợp bằng nhau của hai ∆ vuông Hôm nay, chúng ta sẽ luyện kĩ năng chứng minh hai ∆ vuông bằng nhau và vận dụng để giải một số bài toán liên quan”
B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 2a) Mục đích: Học sinh được khắc sâu về kiến thức các trường hợp bằng
nhau của tam giác vuông, rèn kỹ năng về vẽ hình, viết giả thiết kết luận thông qua 3 bài tập và dùng kiến thức lý thuyết đã được học ở trên để giải các bài tập liên quan
Hs được rèn luyện về tính tự giác, tự chủ trong học tập, tạo hứng thú và yêu thích môn học, thông hiểu dạng kiến thức được cung cấp trong bài để chuẩn bị cho những tiết học thực hành
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài 65 tr137 Sgk, Bài 98
tr110 SBT, Bài 101 tr110 SBT
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Bài 65 tr137 Sgk
Chứng minh
a) Xét ∆ABH và ∆ACK, có : Hˆ =Kˆ
(=1v)
 chung, AB = AC (gt) Nên ∆ABH = ∆ACK (ch-gn)
⇒ AH = AK b) Xét ∆AKI và ∆AHI
K
Hˆ = ˆ (=1v); AK = AH (cmt)
AI (cạnh chung)
⇒∆AKI = ∆AHI(ch-cgv)
⇒ KÂI = HÂI Nên AI là phân giác của Â
2) Bài 98 tr110 SBT
A
H
K
M
∆ABC, MB = MC
GT Â1 = Â2
KL ∆ABC cân
Chứng minh
Kẻ MK ⊥ AB (K ∈ AB), MH ⊥ AC (H ∈ AC)
Xét ∆AKM và AHM, có:
K
Hˆ = ˆ =1v; AM cạnh chung Â1 = Â2 (gt)
Do đó ∆ AKM = ∆AHM (ch - gn)
⇒ KM = HM (cạnh t/ứng) Xét ∆BKM và ∆CHM, có :
K
Hˆ = ˆ =1v ;
KM = HM (cmt)
MB = MC (gt) Nên ∆BKM = ∆CHM (ch-gn)
⇒ Bˆ =Cˆ ⇒∆ABC cân Chú ý : Một ∆ có 1 đường trung tuyến đồng thời là phân giác thì đó là ∆ cân tại đỉnh xuất
∆ABC (AB = AC)
 = 1v
GT BH AC
(H∈AC)
CK AB (K ∈ AB
KL AH = AK ; AI p/giác Â
1
2
Trang 3phát đường trung tuyến
3) Bài 101 tr110 SBT
Chứng minh
Gọi M là trung điểm BC
Xét ∆IMB và ∆IMC, có Mˆ 1 =Mˆ 2(=1v); IM chung, MB = MC (gt)
Vậy ∆IMB = ∆IMC (c.g.c)
⇒ IB = IC (cạnh tương ứng)
Xét ∆ IAH và ∆ IAK, có:
K
Hˆ = ˆ (= 1 v)
IK chung, Â1 = Â2 (gt)
Nên ∆ IAH = ∆IAK (ch-gn)
⇒ IH = IK (cạnh tương ứng)
Xét ∆ HIB và ∆KIC, có:
K
Hˆ = ˆ =1v ;
IH = IK (cmt); BI = IC (cmt)
⇒ ∆HIB = ∆KIC (ch-cgv)
⇒ BH = CK (cạnh t/ứng)
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng
dụng
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi
Bài 1: Cho tam giác ABC có AB < AC Tia phân giác củagóc A cắt đường phân giác của BC tại I- Kẻ IH vuông góc với đường thẳng AC Chứng minh rằng BH = CK
Bài 2: Đố Em hãy thảo luận với các bạn và tìm hiểu trên Internet: Muốn
đo khoảng cách giữa hai vật mà không thể đến trực tiếp được (Hai vật cần
đo khoảng cách nằm ở hai địa điểm cách xa nhau) thì có thể dùng tính
∆ ABC; AB <AC
GT p/g của  cắt t trực
BC tại IH AB ;
IK AC
KL BH = CK
A
B
C K M H
2 1
1 2 I
Trang 4chất của hai tam giác bằng nhau và các dụng cụ đo trong kĩ thuật, trong xây dựng để đo được không?
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức
HS phát biểu, làm bài tập vận dụng
D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới
………
………
………
***********************************************************
Ngày soạn: 13/02/2022
Lớp dạy : 7AB
Tiết 42:
THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI
I MỤC TIÊU (Dành cho người học)
1 Kiến thức:
- Học sinh biết cách sử dụng dụng cụ xác định khoảng cách giữa 2 địa
điểm A và B trong đó có một địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được
- Rèn luyện ý thức làm việc có tổ chức
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường
thẳng, rèn
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hợp tác tích cực trong học tập;
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật
- Nhận biết quan hệ toán học với thực tế
4 Tư duy: - Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận logic
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG:
1 Nêu các yêu cầu thực tế cần đo ta không thể đo trực tiếp được
2 Có thể tận dụng sự bằng nhau của hai tam giác chuyển yếu tố đo đạc không đến được trở thành yếu tố đo được trong thực tế hay không?
III ĐÁNH GIÁ:
- Trả lời được các câu hỏi trong tiết học nhằm phát huy tính tích cực chủ động của học sinh
Trang 5- Vận dụng được kiến thức vào đo đạc thực tế.
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giác kế, cọc tiêu, mẫu báo cáo thực hành, thước 10 m
- HS: Mỗi nhóm 4 cọc tiêu, 1 sợi dây dài khoảng 10 m, thước dài,
giác kế
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
V.1 Ổn định lớp:
- Mục đích, thời gian: Ổn định nền nếp của học sinh, ghi rõ học sinh vắng
mặt (1 phút)
- Phương pháp: Hỏi đáp
- Phương tiện, tư liệu: Sổ lớp, giáo án
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng;
- Ổn định trật tự lớp:
Lớp trưởng báo cáo
Lớp phó, tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh
V.2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
GV:Yêu cầu HS đọc trước bài thực hành gồm: 1.Nhiệm vụ
2 Chuẩn bị
3.Cách làm
V.3 Giảng bài mới
Hoạt động 1:
- Mục đích: HS nắm được nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết thực hành
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: SGK, Máy chiếu
Giáo viên đưa bảng phụ H149 lên
bảng và giới thiệu nhiệm vụ thực
hành
GV : HS đọc SGK và cho biết
nhiệm vụ thực hành
Học sinh chú ý nghe và ghi bài
GV: Chuẩn bị thực hành gồm những
dụng cụ gì ?
I Thông báo nhiệm vụ và hướng dẫn cách làm
1 Nhiệm vụ
- Cho trước 2 cọc tiêu A và B (nhìn thấy cọc B và không đi được đến B) Xác định khoảng cách AB
2 Chuẩn bị thực hành
Mỗi tổ:
- 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m
- 1 giác kế
- 1 sợi dây dài khoảng 10m
- 1 thước cuộn
Hoạt động 2:
- Mục đích: HS biết Cách đo độ dài hai điểm trên mặt đất bằng phương
pháp gián tiếp
Trang 6- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, trực quan
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước thẳng, máy chiếu
Giáo viên vừa hướng dẫn vừa
vẽ hình
Học sinh nhắc lại cách vẽ
Làm như thế nào để x định
được điểm D
Học sinh đứng tại chỗ trả lời
Giáo viên yêu cầu các tổ
trưởng báo cáo việc chuẩn bị
thực hành
HS: Các tổ trưởng báo cáo việc
chuẩn bị và dụng cụ của tổ
mình
Giáo viên kiểm tra và giao cho
các nhóm mẫu báo cáo
GV: Sử dụng giác kế như thế
nào để vạch được đường
thẳng xy vuông góc với AB
-Đặt giác kế sao cho mặt đĩa
tròn nằm ngang và tâm của
giác kế nằm trên đường thẳng
đi qua A
Đưa thanh quay về vị trí 00 và
quay mặt đĩa sao cho cọc ở B
và 2 khe hở ở thanh quay 900,
điều chỉnh cọc sao cho thẳng
hàng với 2khe hở của thanh
quay
-đường thẳng đi qua A và cọc
chính là đường thẳng xy
GV: làm mẫu cùng đại diện 4
tổ cách vẽ đường thẳng xy
vuông góc với AB
-Lấy điểm E bất kỳ thuộc xy
-Xác định điểm D sao cho E là
trung điểm của AD
GV: làm thế nào x định được
điểm D ?
HS: Dùng dây đo AE trên tia
3 Hướng dẫn cách làm.
- Đặt giác kế tại A vẽ xy ⊥ AB tại A
- Lấy điểm E trên xy
- Xác định D sao cho AE = ED
- Dùng giác kế đặt tại D vạch tia Dm ⊥ AD
- Xác định C ∈ Dm / B, E, C thẳng hàng.
- Đo độ dài CD
2 1 E B
C
A
D
*Các bước/ SGK – 138
∆ABE và ∆DCE có :
¶ ¶
E =E ( đối đỉnh)
AE = DE ( cách đo)
µ µ
A D= = 900
⇒ ∆ABE = ∆DCE ( g.c.g)
⇒ AB = DC ( cạnh tương ứng)
Trang 7đối của tia EA lấy D/ AE = DE
hoặc có thể dùng thước đo để
được ED = EA
-Dùng giác kế đặt tại D vạch
tia Dm vuông góc với DA
GV: Cách làm như thế nào ?
HS: tương tự như vạch đường
thẳng xy vuông góc AB
Dùng cọc tiêu xác định trên tia
Dm điểm C sao cho C, E.B
thẳng hàng
-Đo độ dài CD⇒ độ dài AB
Giải thích vì sao CD = AB?
V.4 Củng cố: (5 phút)
-HS nhắc lại nhiệm vụ thực hành
- 1 số HS nhắc lại các bước tiến hành
V.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (5 phút)
- Thuộc các bước làm
- Cách sử dụng giác kế Vẽ lại hình 150 theo các bước
- Làm 6 câu hỏi phần ôn tập chương
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Sách giáo khoa Toán 7 tập 1
2 Sách bài tập Toán 7 tập 1
3 Sách giáo viên Toán 7 tập 1
4 Sách thiết kế Toán 7 tập 1
5 Tài liệu chuẩn kiến thức, chuẩn kĩ năng Toán 7
-