Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: + Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau + Hai góc đồng vị bằng nhau + Hai góc trong cùng phía bù nhau.. 2.Kỹ năng: - Hs biết và sử dụng đún
Trang 1Ngày soạn: 07/09/2020 Tiết: 5
Tuần: 3
§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nắm dược khái niệm góc so le trong , đồng vị
- Học sinh biết và hiểu được các tính chất sau: Cho 2 đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
+ Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
+ Hai góc đồng vị bằng nhau
+ Hai góc trong cùng phía bù nhau
2.Kỹ năng:
- Hs biết và sử dụng đúng tên gọi, nhận biết của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng (góc so le trong, góc đồng vị, góc trong cùng phía, góc ngoài cùng phía)
- Bước đầu tập suy luận
3.Tư duy:
- Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng trong thực tế, biết quy lạ về quen
- Biết tư duy suy luận, sáng tạo
4.Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có tinh thần hợp tác nhóm học tập
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị :
- GV: Soạn bài, SGK, SBT Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, thước đo
góc, phấn màu
BP1: Bài 21(SGK-89)
BP2: Tính chất (SGK-89) dạng điền khuyết
Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b & trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì:
a, hai góc so le trong còn lại bằng nhau
b, hai góc đồng vịbằng nhau
- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước đo góc, thước thẳng.
- Phương pháp quan sát, dự đoán, phát hiện, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Phương pháp thực hành giải toán, luyện tập, làm việc cá nhân
- Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ (HS hoạt động theo nhóm nhỏ)
III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:
Trang 2- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở, dạy học nhóm
- Phương pháp thực hành giải toán, luyện tập, làm việc cá nhân
- Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ (HS hoạt động theo nhóm nhỏ)
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
IV Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
HĐ khởi động
Câu hỏi : Vẽ hình theo các cách
diễn đạt sau:
- Vẽ 2 đường thẳng phân biệt a
và b
- Vẽ đường thẳng c cắt đường
thẳng a và b lần lượt tại A và B
Hãy cho biết có bao nhiêu góc
đỉnh A, có bao nhiêu góc đỉnh
B ?
a
b
c
B A
4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B ĐVĐ: Các góc vừa nêu được gọi là các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường
thẳng Vấn đề đặt ra là: Khi một đường thẳng cắt hai đường thẳng sẽ tạo thành những góc nào? Bài hôm nay sẽ trả lời cho các em điều đó
3 Bài mới
Hoạt động 2:Tìm hiểu kiến thức mới:
1.Góc so le trong, góc đồng vị (13')
-Thời gian: 13 phút
- Mục tiêu: HS nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị trong hình
vẽ
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát, hđ nhóm
- Phương tiện: SGK, phấn màu, thước kẻ, bảng phụ
-Sử dụng các kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật " vấn đáp" , Kĩ thuật "động não", Kĩ thuật chia nhóm, Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Năng lực HS cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tự học
sử dụng ngôn ngữ,hợp tác
Trang 3Hoạt động của GV - HS Nội dung
GV: Sử dụng kết quả kiểm tra bài cũ
của HS
? Hãy cho biết có bao nhiêu góc đỉnh
A, có bao nhiêu góc đỉnh B
HS: Có 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B
GV Đánh số các góc như hình vẽ
GV giới thiệu: 2 cặp góc so le trong là
Â1 và ˆB3; ˆB và Â2 4
Bốn cặp góc đồng vị là: A) 1 và B) 1; A) 2
và B) 2; A) 3 và B) 3; A) 4 và B) 4
GV giải thích rõ hơn các thuật ngữ
“góc so le trong”, “góc đồng vị”
Hai đường thẳng a và b ngăn cắch mặt
phẳng thành giải trong và giải ngoài
(phần còn lại) Đường thẳng c còn gọi
là cát tuyến Cặp góc sole trong nằm ở
giải trong và nằm về 2 phía (sole) của
cát tuyến Cặp góc đồng vị là hai góc có
vị trí tương tự như nhau vơi hai đường
thẳng a và b
GV: Tổ chức cho HS làm bài ?1(SGK)
GV: Gọi 3 H lên bảng: HS1 vẽ xong
gọi đồng thời cả 2 HS còn lại
HS1: Vẽ theo lời đọc của HS dưới lớp
HS2: Viết tên các cặp góc so le trong
HS3: Viết tên 4 cặp góc đồng vị
(Sử dụng bảng phụ bài 21 SGK/89)
HS4: làm bài 21(SGK) – GV treo bài
21/SGK :
Treo bảng phụ – các từ cần điền
- cả lớp làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
GV cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa,
chốt lại cách làm & kết quả đúng
1 Góc so le trong Góc đồng vị
a b
4
4 3
3 2 2 1
1
A
B
- Hai cặp góc so le trong là Â1 và ˆB3; 2
ˆB và Â4
- Bốn cặp góc đồng vị là: ) A) 1 và B) 1; A) 2 và
B 2; A) 3 và B) 3; A) 4 và B)
?1
4
4
3
3
2
2
1
1
v u
t z
B A
Bài 21(Sgk - 89)
a) … so le trong b)… đồng vị c)… đồng vị d)… so le trong
R
O N
T P
I
Trang 4Hoạt động 2 : Vận dụng.
2.Tính chất (14')
-Thời gian:14 phút
- Mục tiêu: HS nắm được tính chất của các góc so le, đồng vị khi có 1 cặp góc so le trong bằng nhau
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát, hoạt động nhóm
- Phương tiện: SGK, phấn màu, thước kẻ
-Sử dụng các kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật " vấn đáp" , Kĩ thuật "động não", Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Năng lực HS cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực hợp tác
GV: Vẽ hình 13 lên bảng, yêu cầu HS
quan sát
Hs Đọc hình 13
HS: Có 1 đường thẳng cắt 2 đường
thẳng tại 2 điểm A & B, 2 góc ở vị trí
so le trong Â4 = ˆB2=450
? Bài cho gì? Yêu cầu tìm gì?
0 2
ˆ
;
=
=
=
∩
=
∩
B A
B b c A a c
y/cầu a, Â1 = ?; ˆB3=? So sánh
b, Â2=? ; ˆB4= ?
So sánh Â2& ˆB2
c,Viết tên 3 cặp góc đồng vị
còn lại với số đo của chúng
GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
tìm lời giải bài toán
HS: Đại diện 1 nhóm trình bày phần a
Đại diện nhóm khác trình bày phần b
và c
GV Cùng HS kiểm tra, nhận xét, sửa
chữa bài làm của các nhóm
GV Kiểm tra bài của 1 số nhóm còn lại
? Khi một đường thẳng cắt hai đường
thẳng tạo thành 1 cặp góc so le trong
bằng nhau, em có kết luận gì về cặp góc
so le trong còn lại và các cặp góc đồng
vị?
HS: Cặp góc so le trong còn lại bằng
nhau, các cặp góc đồng vị bằng nhau
HS: Phát biểu kết luận trên thành tính
chất
2 Tính chất
y u
z
x
v
t
4
3 2 1
4
1A
B
?2
Giải
a, Có Â1 và Â4 là 2 góc kề bù
=> Â1 + Â4 = 1800 ( tính chất của 2 góc kề bù)
450 + Â1 = 1800
Â1 = 1800 – 450
Â1 = 1350
Tương tự có ˆB3và ˆB2là 2 góc kề bù
=> ˆB3+ ˆB2 = 1800 ( tính chất của 2 góc kề bù)
3
ˆB + 450 = 1800
3
ˆB = 1800 – 450
3
ˆB = 1350
=> Â1 = ˆB3( = 1350)
b, Â2 = Â 4 = 450 (vì đối đỉnh)
=> Â2 = ˆB2 = 450
c, Ba cặp góc đồng vị còn lại là:
Â1 = ˆB1= 1350 ; Â3 = ˆB3= 1350;
Â4 = ˆB4= 450
Trang 5* Tính chất(Sgk-89)
Hoạt động 3: Luyện tập ( 8’)
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức trên để chỉ ra các cặp góc so le trong, đồng vị và vận dụng tính chất làm bài tập
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát
- Phương tiện: SGK, phấn màu, thước kẻ
- Năng lực HS cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tự học -Sử dụng các kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật " vấn đáp" , Kĩ thuật "động não"
GV Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình ghi
tiếp số đo các góc còn lại
HS khác Đọc tên các góc so le trong,
các góc đồng vị
? Em có nhận xét gì về vị trí của 2 góc
Â1, ˆB2 đối với 2 đường thẳng a , b &
đối với đường thẳng c ( Nằm ở miền
trong & cùng phía đối với đường thẳng
c)
GV: Đó là 2 góc trong cùng phía Cụ
thể 2 góc này cùng nằm ở phía trong
đường thẳng a & b, và cùng nằm ở bên
phải đường thẳng c
? Hãy tìm các cặp góc trong cùng phía
khác (Â4 & ˆB3)
HS Tính tổng Â1 + ˆB2=? & Â4 + ˆB3= ?
Và nêu nhận xét (Tổng bằng 1800, cặp
góc trong cùng phía bù nhau)
Bài 22 (Sgk- 89).
¶ ¶
0
2 4
0
40
140
0 0
0 2
ˆ +B = + =
A
0 0
0 3
ˆ +B = + =
A
4 Củng cố (2’)
GV: Tổng hợp lại: Nêu kết luận về các loại góc đồng vị, so le trong, trong cùng
phía khi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng tạo thành 1 cặp góc so le trong bằng nhau (Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b & trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì:
a, hai góc so le trong còn lại bằng nhau
b, hai góc đồng vị bằng nhau
c, hai góc trong cùng phía bù nhau
? Ngoài ra: khi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng tạo thành 1 cặp góc so le trong bằng nhau em còn có nhận xét gì về vị trí của 2 đường thẳng đó ( 2đường thẳng song song)
5 Hướng dẫn về nhà(2’)
Trang 6- Về nhà học bài hiểu được các cặp góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía và
2 tính chất của chúng
- BTVN: 23(SGK-98); 16 => 20 (SBT- 76, 77)
- Ôn lại định nghĩa 2 đường thẳng song song và các vị trí của 2 đường thẳng ở lớp 6
V Rút kinh nghiệm: