SỞ GD ĐT THỪA THIÊN HUẾ SỞ GD ĐT THỪA THIÊN HUẾ TRƯỜNG THPT BÌNH ĐIỀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRƯỜNG THPT BÌNH ĐIỀN TỪ NA[.]
Trang 1SỞ GD-ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT BÌNH ĐIỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRƯỜNG
THPT BÌNH ĐIỀN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 I- GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TRƯỜNG
1/ Vị trí:
Trường THPT Bình Điền nằm trên địa bàn vùng đồi núi Thị xã Hương Trà với các xã Bình Điền, Hương Bình, Hương Thọ, Hồng Tiến, có quốc lộ 49 đi qua nối liền Hồng Hạ- A Lưới về phía Tây, phía Đông Nam tiếp giáp với Thị xã Hương Thủy
2/ Tình hình kinh tế xã hội địa phương:
Thị xã Hương Trà được thành lập vào ngày 15/11/2011 theo Nghị quyết số: 09/NQ-CP của Chính phủ, gồm 7 phường và 9 xã với tổng diện tích 51.853,4ha và 118.354 nhân khẩu, kinh tế chủ yếu về nông nghiệp Trong đó có 02 xã vùng bãi ngang
và 05 xã vùng núi, gò đồi kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và lâm nghiệp Trên địa bàn có cụm công nghiệp Tứ Hạ, cụm làng nghề mộc mỹ nghệ Xước Dũ, nhà máy xi măng Luksvaxi và một số xí nghiệp khác với số lượng ít, quy mô nhỏ
Bình Thành nơi trường THPT Bình Điền tọa lạc cùng với các xã vùng đồi núi thị xã Hương Trà, một vùng đất chiến tranh ác liệt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là cửa ngõ phía Tây của thành phố Huế.Sau ngày giải phòng hoàn toàn miền Nam (1975), người dân trong tỉnh về đây xây dựng kinh tế mới Dân số toàn vùng trên
10 nghìn người; kinh tế chủ yếu dựa vào nông lâm nghiệp Đời sống của cộng đồng dân cư còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn hạn chế, giáo dục của toàn vùng còn thấp
3/ Diện tích đất trường:
Trường THPT Bình Điền với một điểm trường có diện tích gần 30.000 m2
4/ Tình hình chung về cán bộ, giáo viên, và học sinh
Năm học 2012 - 2013, trường có 43 cán bộ giáo viên Trong đó Ban giám hiệu:
3, Nhân viên: 5, và giáo viên đứng lớp: 35 người Tất cả đều được đào tạo đúng ngành nghề và đúng chuẩn Có 11 giáo viên trên chuẩn với bằng thạc sĩ và 3 giáo viên đang
Trang 2theo học cao học Hầu hết giáo viên trẻ tuổi, nhiệt tình, có năng lực sư phạm để giáo dục toàn diện cho học sinh
Về học sinh, trường có 600 em với 16 lớp học Đa số học sinh xuất thân từ gia đình nông dân nghèo Hằng năm, tỉ lệ học sinh khá chiếm 25%, học sinh đạt loại giỏi 3%
5/ Tài chính và cơ sở vật chất:
Trường mới xây dựng giai đoạn I với 15 phòng học ; chưa có các phòng bộ môn
và phòng chức năng Trường được trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học, nhất là hệ thống công nghệ thông tin, đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy học Có khuôn viên rộng, thoáng mát cho học sinh vui chơi, lao động
II- CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
1 Cơ sở pháp lý:
- Căn cứ chương trình hành động số 62 – Ctr/UBND ngày 31/08/2011 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện Nghị Quyết 04- NQ/TU ngày 29/07/2011 của Tỉnh Ủy về xây dựng và phát triển TT Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trong vài năm tới
- Căn cứ chương trình hành động số 1919/SGD-ĐT- VP ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Sở GD& ĐT Thừa Thiên Huế về triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XIV về giáo dục đào tạo giai đoạn 2011-2015
- Căn cứ Nghị Quyết của Đại hội Đảng bộ thị xã Hương Trà lần thứ XII, nhiệm kỳ 2010-2015; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị xã Hương Trà khóa V
- Căn cứ Nghị Quyết của Hội đồng trường số 01/NQ-HĐT ngày 20/03/2013 về việc xây dựng kế hoạch chiến lược trường THPT Bình Điền giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020
- Căn cứ kế hoạch phát triển số lượng học sinh các bậc học tiểu học, THCS của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thị xã Hương Trà năm học 2012 -2013 trên địa bàn các xã thuộc vùng tuyển sinh của Trường THPT Bình Điền
2 Cơ sở thực tiễn:
Các số liệu thống kê về kết quả đạt được trong 5 năm qua
a Học sinh
* Xếp loại các mặt giáo dục:
Trang 32009-2010 2010-2011 2011-2012 Sĩ số HS BQ
trên 1 lớp
HS bỏ học 26(5,3%) 31(3,15%) 43(6,9%) Xếp loại HL
Giỏi
Xếp loại HL
Khá
Xếp loại HL
Trung bình
Xếp loại HL
Yếu và Kém
Xếp loại HK
Tốt
Xếp loại HK
Khá
Xếp loại HK
Trung bình
Xếp loại HK
Yếu
0%
Tỉ lệ HS
lên lớp
STT Năm học T.Nghiệp Đỗ
Đại học
Đỗ Cao Đẳng – Trung Cấp
Số giải HS đạt giải cấp tỉnh
Ghi chú
Trang 41 2009 - 2010 121/127 18% 15% 4
• Độ tuổi từ 15 đến 18:
b Giáo viên
S
T
T
Năm
Số lượng giáo viên
Số lượng nhân viên
Trên chuẩn (Thạc sĩ)
Đạt chuẩn
CSTĐ cấp tỉnh
CSTĐ
cơ sở Thành tích cao
1 2010
2
2011-2012
c Tập thể
STT Năm học Danh hiệu thi đua của trường Các thành tích khác
1 2008 – 2009 Tập thể lao động tiên tiến Bằng khen của Chủ tịch UBND
tỉnh về kết quả thi TN THPT
2 2009 – 2010 Tập thể lao động tiên tiến Bằng khen của Chủ tịch UBND
tỉnh về kết quả thi TN THPT
3 2011-2012 Tập thể lao động tiên tiến
III- PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
1 Môi trường bên trong
Đội ngũ CNGV - Đảm bảo số lượng, 100% đạt
chuẩn và trên chuẩn
- Tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc
sỹ cao, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng giáo dục
- Đa số giáo viên kinh nghiệm còn yếu
- Nhiều giáo viên mới lập gia đình, nuôi con nhỏ nên chưa ổn định trong bố trí phân công
Trang 5công việc trong năm học
Học sinh
- Một số hiếu học có ý chí vươn lên
- Đa số đạo đức tốt, sống có trách nhiệm
- Tỷ lệ học sinh đỗ ĐH, CĐ ngày càng tăng nên khích lệ động viên cho học sinh trong học tập
- Còn hạn chế về kỹ năng sống,
kỹ năng học tập hiện đại
- Thiếu tính sáng tạo
- Ý thức chấp hành pháp luật còn thấp, đặc biệt là ý thức chấp hành luật ATGT
CSVC, Thiết
bị, diện tích
- Đủ diện tích đất theo quy định của trường chuẩn quốc gia
- Sách, thiết bị đủ chuẩn, phục vụ khá tốt cho dạy và học Có một số thiết bị hiện đại
- Chưa có các phòng chức năng, phòng làm việc, nhà thi đấu
-Thông tin
- Hệ thống Internet được trang bị đầy đủ tạo điều kiện cho GV ứng dụng CNTT trong dạy học Sử dụng nhiều phần mềm tiện ích
- Có đủ máy vi tính cho học sinh học tập, cho hội đồng làm việc theo quy định
- Có trang website của trường
- Thông tin hai chiều luôn được đảm bảo, dân chủ, công khai minh bạch
- Trình độ về công nghệ thông tin của một số CBGV chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới
Tài chính
- Ngân sách theo chỉ tiêu được cấp đầy đủ hằng năm
- Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đã tạo thuận lợi cho nhà trường chủ động chi tiêu mọi hoạt động
- Công khai minh bạch
- Lương, thưởng đảm bảo theo quy chế chi tiêu nội bộ
- Năng lực hoạt động kinh tế trường học còn hạn chế; không
có nguồn thu thêm để phát triển nhà trường; nếu có thì cũng chỉ mức độ hạn chế nào đó, chủ yếu là nguồn huy động hằng năm để khen thưởng học sinh, giúp đỡ cho học sinh nghèo vượt khó
Đổi mới giáo - Phát huy năng lực của đội ngũ để
thực hiện các đổi mới giáo dục
- Việc nhận thức về đổi mới giáo dục tương đối tốt nhưng
Trang 6- Tích cực ứng dụng CNTT vào việc đổi mới giáo dục
- Đổi mới giáo dục đang được tiến hành ở các bộ môn với nhiều phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh
- Phương tiện dạy học phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học
cơ bản đã đáp ứng được
hành động chưa theo kịp
- Kinh nghiệm của giáo viên còn thiếu, học sinh đa số có học lực trung bình yếu nên việc đổi mới giáo dục chưa hiệu quả
- Một số bộ môn còn thiếu phương tiện, tranh ảnh cho dạy học
Lãnh đạo và
quản lý
- Số lượng đầy đủ, đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo cán bộ quản lý
- CBQL luôn tự học nâng cao trình
độ chuyên môn và nghiệp vụ
- Quản lý trường học theo kế hoạch lâu dài và ngắn ngày, với định hướng rõ ràng
- Tạo được sự đồng thuận trong nội bộ nên trường có nhiều tiến bộ
- Đội ngũ cán bộ quản lý có trình
độ, đáp ứng yêu cầu của công việc
- Luôn quan tâm đến đời sống của giáo viên
- Các đoàn thể chính trị, xã hội hoạt động hiệu quả góp phần xây dựng trường học vững mạnh
- Trình độ ngoại ngữ vẫn còn
có phần hạn chế
- Năng lực quan hệ đối ngoại ngoài nhà trường chưa phát huy hết năng lực
2 Môi trường bên ngoài
Cơ chế, chính
sách
- Phù hợp với hoàn cảnh phát triển giáo dục của đất nước
- Đáp ứng được sự đổi mới giáo dục của địa phương phù hợp với
sự phát triển của học sinh
- Tạo điều kiện động viên khích lệ giáo viên
- Một số cơ chế chính sách chưa rõ ràng
- Một số cơ chế, chính sách chưa đồng bộ, chưa đi vào thực
tế giáo dục của địa phương
Kinh tế địa -Kinh tế đang trên đà phát triển, - Kinh tế địa phương phát triển
Trang 7phương, gia
đình học sinh
đang được quy hoạch để xây dựng
đô thị vệ sinh của thành phố Huế
-Kinh tế gia đình của học sinh ngày càng được cải thiện tạo thuận lợi để đầu tư vào việc học của con em
chậm, chưa đồng bộ
- Kinh tế một bộ phận gia đình học sinh còn khó khăn Học sinh còn đi làm ngoài giờ nhiều ảnh hưởng đến việc học
Văn hóa, xã hội
-Văn hóa, xã hội đang trên đà phát triển
-Được sự quan tâm của nhiều cấp ngành để xây dựng nền văn hóa tiên tiến
- Ý thức, dân trí của người dân ngày càng được nâng cao
- Tình trạng mất an ninh trật tự
- Phát triển không kiểm soát được một số tệ nạn
- Tình trạng a dua, học đòi của giới trẻ ngày càng báo động
- Ý thức chấp hành pháp luật của người dân còn hạn chế
Công nghệ
-Đang được quan tâm đầu tư của nhà nước
-Ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào đời sống sản xuất, giải trí…
- Một số phương tiện công nghệ còn lạc hậu
Quan hệ cộng
đồng, quốc tế
- Luôn được sự quan tâm của các địa phương, các tổ chức đoàn thể ngoài xã hội
- Đang được quan tâm của cộng đồng, các tổ chức quốc tế đối với giáo dục
- Sự phối hợp với cộng đồng, các tổ chức còn chưa kịp thời với tình hình giáo dục
- Năng lực trình độ Tiếng Anh còn hạn chế gây trở ngại trong giao tiếp, quan hệ quốc tế
Từ những nhận định về hiện trạng mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức của nhà trường, Hội đồng giáo dục đề ra các định hướng và giải pháp chiến lược phát triển trường học như sau:
IV- KẾ HOẠCH TỪ NĂM 2013 – 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NÂM 2020.
1/ Tầm nhìn 2020:
Xây dựng một trường học trọng điểm của vùng núi Thị xã Hương Trà chất lượng cao, môi trường tốt
2/ Sứ mạng:
Trang 8Đào tạo con người phổ thông cho vùng núi Thị xã Hương Trà, góp phần đào tạo nguồn nhân lực, nhân tài cho phát triển kinh tế, văn hóa vùng
3/Giá trị:
Đào tạo con người thể chất tốt, tận tụy, sáng tạo, nhân ái, đoàn kết
-Thể chất:
+ Thân thể tráng kiện, nhanh, mạnh, bền, khéo léo
+ Sức khỏe tinh thần tốt, luôn giữ trạng thái tâm lý cân bằng và tinh thần sáng suốt
-Tận tụy:
+ Học tập và rèn luyện, siêng năng, cần cù tích cực tận tụy công việc
- Sáng tạo:
+ Giải quyết các vấn đề một cách thông minh và quyết đoán
+ Phương pháp học tập khoa học đem lại hiệu quả cao
- Nhân ái
+ Thương yêu con người, sống hòa đồng nhân ái
+ Xây dựng môi trường văn hoá, ứng xử có văn hoá, không ngừng bảo vệ môi trường
- Đoàn kết
+ Đồng tâm, gắn kết tập thể cùng mục đích chung, phát triển cộng đồng vững mạnh
+ Cùng sống chung hài hoà
V- GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC.
1/ Xây dựng và phát triển đội ngũ có chất lượng chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt, sẵn sàng đáp ứng mọi thay đổi của ngành, tạo niềm tin trong học sinh và xã hội
2/ Xây dựng và phát triển đội ngũ lãnh đạo từ cấp tổ trở lên, có đủ năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ, có tầm nhìn xa nhằm đảm đương các nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn từ năm 2010 – 2015
3/ Không ngừng nâng cấp cơ sở vật chất trường học, từng bước hiện đại hóa để đáp ứng các yêu cầu của việc dạy và học Đến năm 2015 xây dựng hoàn chỉnh các phòng chức năng, phòng học bộ môn (xây dựng giai đoạn II) của nhà trường
4/ Phát triển tốt việc ứng dụng CNTT trong cả 3 lĩnh vực: quản lý, dạy học và hoạt động
5/ Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các bộ môn văn hóa, các hoạt động tập thể nhằm đào tạo thế hệ học sinh có đạo đức tốt và sống có trách nhiệm với bản thân, với gia đình và xã hội
Trang 96/ Chú trọng việc giảng dạy Tiếng Anh cho học sinh để học sinh có cơ hội hội nhập quốc tế và bước vào cuộc sống, lập nghiệp thuận lợi hơn
7/ Xây dựng văn hóa trường học, tích cực tạo môi trường tốt để mọi người phát huy năng lực của bản thân mình, cống hiến tối đa cho sự nghiệp giáo dục của trường
8/ Đẩy mạnh khâu tư vấn tâm lý, kỹ năng sống, tư vấn hướng nghiệp giúp học sinh chọn ngành nghề phù hợp với năng lực điều kiện hoàn cảnh gia đình và mong muốn của bản thân
9/ Không ngừng củng cố Ban đại diện cha mẹ học sinh, một mặt đẩy mạnh công tác
xã hội hóa giáo dục, mặt khác góp phần không nhỏ vào việc giáo dục đạo đức, tư tưởng cho học sinh
10/ Xây dựng các Đoàn thể chính trị, xã hội vững mạnh nhằm phối kết hợp với chính quyền thực hiện tầm nhìn và sứ mạng của trường
VI- MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
Với các chỉ tiêu dự kiến như sau:.
1/ Qui mô phát triển: 18 lớp; với 700 học sinh ; có biên chế 50 cán bộ, giáo viên và nhân viên
2/ Học sinh có học lực xếp loại Khá: 30 % ; học sinh có học lực xếp loại Giỏi : 3%; học sinh xếp loại học lực yếu và kém luôn dưới 10%
3/ Học sinh có hạnh kiểm xếp loại Khá, Tốt 95%; còn lại Trung bình và Yếu Trong
đó học sinh có hạnh kiểm loại Yếu không quá 1%
4/ 97% học sinh thi đỗ tốt nghiệp trong đó có loại Khá, Giỏi đạt 15%
5/ 30% học sinh thi đỗ Đại học; 20% đậu Cao đẳng và 35% đậu vào các trường Trung học chuyên nghiệp và các trường nghề
6/ Đội tuyển học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh bình quân hằng năm có 5 giải
7/ Đoàn vận động viên Hội khỏe Phù Đổng hoặc Điền kinh cấp tỉnh hằng năm có Huy chương
8/ Đơn vị hằng năm được công nhận Tập thể lao động tiên tiến; có Bằng khen của tỉnh
9/ Các đoàn thể chính trị xã hội vững mạnh được cấp trên khen thưởng; Hội đồng trường hoạt động hiệu quả
10/Chi bộ hằng năm đạt tổ chức Chi bộ trong sạch vững mạnh và vững mạnh tiêu biểu
11/ Trường duy trì được công nhận “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” và kiểm định chất lượng đạt mức độ 1
VII- TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Trang 101 Cách thức:
- Hội đồng trường ra Nghị quyết triển khai kế hoạch chiến lược của trường giai đoạn từ nay đến năm 2015
- BGH lập kế hoạch triển khai từng năm học
- Các ban hoạt động, các đoàn thể chính trị xã hội, lên kế hoạch thực hiện phần việc của mình
- Hằng tuần họp giao ban hội đồng liên tịch gồm BGH, CĐCS, Đoàn Thanh niên,
và các tổ trưởng chuyên môn đề ra, rà soát công việc, vạch phương hướng hoạt động của tuần học kế tiếp
- Định kỳ họp HĐGD và rà soát công việc của tháng, bổ sung kịp thời các biện pháp hiệu quả nhằm khắc phục các thiếu sót hoặc điều chỉnh các kế hoạch chưa hoàn chỉnh
- Từng học kỳ, hội đồng trường họp mở rộng để kiểm tra, đối chiếu, rà soát các chỉ tiêu, các công việc trọng tâm
- Từng năm học, hội đồng giáo dục họp tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm các việc làm và rà soát các chỉ tiêu trong năm tạo cơ sở cho bản đề án hoạt động năm học tới
- Mỗi ban hoạt động, mỗi đơn vị chịu trách nhiệm về kế hoạch và chỉ tiêu của mình trước nhà trường Đây là cơ sở cho việc xét thi đua, công nhận các đóng góp của từng ban, từng cá nhân đối với sự nghiệp giáo dục của trường
- Sử dụng Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông, chuẩn Hiệu trưởng và nghề nghiệp của giáo viên do Bộ Giáo Dục ban hành để làm cơ
sở đánh giá, cải tiến trong trường học
2 Phân công
- Hội đồng trường ra Nghị quyết triển khai kế hoạch toàn niên, từng học kỳ với các nội dung công việc trọng tâm và các chỉ tiêu phấn đấu cụ thể
- BGH chịu trách nhiệm điều hành và thực hiện nghị quyết của hội đồng trường, là đầu mối chỉ đạo hoạt động cho các ban, các đơn vị trong trường học
- Các hội đồng tư vấn các ban quan trọng như:
Hội đồng GVCN
Hội đồng Khoa học
Hội đồng Thi đua Khen thưởng và Kỷ luật
Hội đồng xét nâng lương hằng năm
Ban giáo dục các hoạt động NGLL – Hướng nghiệp – Dạy nghề phổ thông
Ban Thanh tra Nhân dân