1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SỞ GD-ĐT THỪA THIÊN HUẾ

15 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch chiến lược phát triển trường THPT Lý Tự Trọng giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Giáo dục và đào tạo
Thể loại Kế hoạch chiến lược
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 427,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD ĐT THỪA THIÊN HUẾ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG Số 36 /KHCL – THPTLTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Nam Trực, ngày 10 tháng 4 năm 202[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Số: 36 /KHCL – THPTLTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Nam Trực, ngày 10 tháng 4 năm 2021

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG GIAI ĐOẠN 2020-2025 TẦM NHÌN 2030

I - GIỚI THIỆU TỔNG QU T V TRƯỜNG

1 V tr a lí

Tr n THPT Lý Tự Trọn đón trên địa bàn Thôn Nội – xã Nam Thanh – huyện Nam Trực – tỉnh Nam Định Từ n àn x a, nhân dân huyện Nam Trực đã có truyền thốn hiếu học Tron các khóa thi do các triều đại phon kiến tổ chức, huyện Nam Trực có 18 n i đạt học vị Tiến sỹ, có 3 tron tổn số 5 trạn n uyên của tỉnh Nam Định là n i huyện Nam Trực Đây là một tron nhữn tiền đề để xây dựn nhà

tr n trở thành một tr n THPT trọn điểm, chất l ợn cao khu vực phía Nam tỉnh Nam Định

2 T nh h nh nh t hộ ph n

Huyện Nam Trực phía Bắc iáp với thành phố Nam Định; phía Đôn iáp huyện

Vũ Th (tỉnh Thái Bình) lấy sôn Hồn làm ranh iới; phía Tây iáp với huyện Vụ Bản (lấy sôn Đào làm ranh iới) và huyện N hĩa H n ; phía Nam iáp với huyện Trực Ninh Huyện có diện tích tự nhiên 161,7 km2 Dân số trên d ới 200 n hìn n i Về iao thôn huyện có 2 trục đ n huyết mạch của tỉnh là Quốc lộ 21 và tỉnh lộ 490C đi qua địa bàn; 3 tuyến đ n bộ huyết mạch của huyện là đ n Vàn , đ n Trắn ,

đ n Đen chạy son son nối Quốc lộ 21 san đ n 490C; cùn với 2 sôn lớn là sôn Hồn và sôn Đào chảy qua, tạo nên hệ thốn iao thôn thuỷ, bộ liên hoàn, rất thuận lợi cho iao l u, phát triển kinh tế Huyện Nam Trực đ ợc định h ớn phát triển thành một tron nhữn trun tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của tỉnh; là vùn phát triển đa

n ành, tron đó lấy sản xuất côn n hiệp và dịch vụ th ơn mại là h ớn phát triển u tiên

N i dân huyện chủ yếu sốn bằn nôn n hiệp, tiểu thủ côn n hiệp và một

số hộ dân làm buôn bán dịch vụ Hiện tại huyện Nam Trực có 06 khu côn n hiệp, tuy nhiên quy mô các cơ sở côn n hiệp còn nhỏ, thu hút lao độn ch a nhiều đặc biệt là lao độn chất l ợn cao, thu nhập bình quân còn thấp Nhìn chun , đ i sốn n i dân của huyện còn thấp, còn nhiều hộ n hèo và cận n hèo, tỷ lệ thất n hiệp hoặc bán thất

n hiệp cao, có một số l ợn lớn lao độn địa ph ơn phải đi các tỉnh phía Bắc và phía Nam để tìm việc làm, ch a có điều kiện để chăm lo cho con em

Trang 2

3 Quá tr nh phát tr ển nhà tr ờn

Năm 1959 trên cơ sở Tr n cấp III Nam Định tách thành hai tr n : Tr n cấp III Lý Tự Trọn và Tr n cấp III Lê Hồn Phon , đón tại Thành phố Nam Định Năm 1962 Tr n cấp III Lý Tự Trọn chuyển về huyện Nam Trực

Trải qua 60 năm, Tr n THPT Lý Tự Trọn đã chuyển địa điểm 5 lần, nh n bất kỳ tron hoàn cảnh nào thầy và trò đều đồn tâm, hợp lực, khôn n ại ian khó, phát huy sán tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị đ ợc iao Từ nhữn ian nhà lá, tranh tre bên đ n Vàn , sôn N ọc; đến nay tr n THPT Lý Tự Trọn có diện tích 12.640m2, với 5 khu phòn học, phòn chức năn kiên cố đ ợc tran bị thiết bị dạy và học hiện đại, một nhà Đa năn với 1000 chỗ n ồi, 3 phòn thực hành Tin học, 3 phòng thực hành Vật lý - Hóa học - Sinh học; phòn học thôn minh, phòn họp hội đồn , phòn truyền thốn th viện, các phòn chức năn , … cùn hệ thốn sân chơi, bãi tập phục vụ tốt côn tác iản dạy và học tập của một tr n đạt chuẩn Quốc ia bậc THPT, một tron 5 tr n đ ợc UBND tỉnh Nam Định xây dựn “Cơ sở iáo dục đào tạo chất l ợn cao” của tỉnh Nam Định Từ 40 học sinh khóa đầu, trải qua nhữn năm thán bền bỉ ơm mầm, đến nay tr n THPT Lý Tự Trọn đã đào tạo đ ợc hơn 20.000 học sinh Các thế hệ học sinh thành đạt ở mọi lĩnh vực khoa học, kinh tế - xã hội…,đã và đan cốn hiến ở mọi miền Tổ quốc Tron quá trình xây dựn và phát triển, Nhà tr n vinh dự đ ợc đ ợc Sở GDĐT tỉnh Nam Định, UBND tỉnh Nam Định,

Bộ GDĐT, Chính phủ, Nhà n ớc khen th ởn nhiều lần, tiêu biểu là

(1) Nhà n ớc tặn th ởn Huân ch ơn lao độn ba lần:

- Năm 1979 đ ợc th ởn Huân ch ơn lao độn hạn Ba

- Năm 1998 đ ợc th ởn Huân ch ơn lao độn hạn Nhì

- Năm 2014 đ ợc th ởn Huân ch ơn lao độn hạn Nhất

(2) Thủ t ớn Chính phủ khen th ởn 2 lần:

- Lần I: Năm học 1966 – 1967

- Lần II: Năm học 1977 – 1978

(3) Chính phủ tặn c thi đua: Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua

- Năm học 2008 – 2009

- Năm học 2017 – 2018

(4) Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định tặn Bằn côn nhận Tr n THPT đạt chuẩn quốc ia:

- Năm học 2009 – 2010

- Năm học 2017-2018

Năm học 2020 – 2021, tr n có 80 cán bộ, iáo viên, nhân viên tron đó Ban giám hiệu: 03 đồng chí, Giáo viên: 67 đồng chí, Nhân viên: 10 Tất cả đều đ ợc đào tạo chuẩn và trên chuẩn Hầu hết iáo viên còn trẻ, nhiệt tình, nhạy b n với nhữn đổi mới của n ành giáo dục

Về học sinh, tr n có 1175 em với 30 lớp học, đa số học sinh xuất thân từ ia đình làm nông nghiệp, phần lớn các em thi vào tr ng là học sinh khá giỏi, tuy nhiên

Trang 3

việc tuyển đầu vào lớp 10 một số năm ần đây của nhà tr ng gặp khó khăn Các hoạt động giáo dục và phon trào thi đua nhà tr ng tổ chức nề nếp, hiệu quả khá cao Điểm thi bình quân THPT QG và TN THPT tron 5 năm ần đây luôn xếp tron 10 tr ng có điểm cao tỉnh Nam Định với tỉ lệ đỗ tốt nghiệp 100%, tỉ lệ vào đại học trên 90%; Kết quả thi Học sinh giỏi Văn hóa 12 năm học 2018-2019 xếp thứ 5, năm học 2020-2021 xếp thứ 8 toàn tỉnh; Thi Hùng biện Tiếng Anh cấp tỉnh năm 2018-2020 xếp thứ 9, năm học 2020-2021 xếp thứ 11; Năm học 2018-2019 có 1 học sinh thủ khoa Khối D và năm học 2019-2020 thủ khoa khối A1 tỉnh Nam Định; Thi Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh năm học 2020-2021 đạt giải Ba toàn đoàn, cả 5 giáo viên dự thi đều đ ợc công nhận là Giáo viên dạy giỏi

II - CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

1 C sở pháp lý

Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW, Khóa XI của BCH TW Đảng, ngày 04 tháng 01 năm 2013 vể “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH tron điều kiện kinh tế thị tr n định h ớng xã hội chủ n hĩa và hội nhập quốc

tế ”; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục ngày 14/6/2019 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2020);

Căn cứ vào Điều lệ tr ng trung học cơ sở, tr ng trung học phổ thôn và tr ng

phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo Thôn t số 32/2020/TT-BGDĐT n ày 15/6/2020 của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 27/7/2011 của Ban Chấp Hành Đảng bộ tỉnh Nam Định về phát triển một số cơ sở giáo dục đào tạo chất l ợng cao; Căn cứ Nghị quyết số 246/QĐ-UBND ngày 08/02/2013 của UBND tỉnh Nam Định về ban hành Bộ tiêu chuẩn cơ sở giáo dục đào tạo chất l ợng cao của tỉnh Nam Định

Căn cứ vào ch ơn trình số 02-CTr/TU, về ch ơn trình côn tác toàn khóa của BCH Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020 – 2025, ngày 15/10/2020 của tỉnh ủy Nam Định; Căn

cứ vào Kế hoạch số 74/KH-UBND, ngày 17/08/2020 về kế hoạch triển khai Quyết định

số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ t ớng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban bí th TW Đảng về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH tron điều kiện kinh tế thị tr n định h ớng XHCN và hội nhập quốc tế;

Căn cứ vào tình hình thực tế của tr ng THPT Lý Tự Trọng

2 C sở thực tiễn

Các số liệu thôn kê về kết quả đạt đ ợc tron 5 năm qua

Trang 4

2.1 Học sinh

Thống kê x p loại các mặt giáo dục Nội dung Năm học

2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học

2019 - 2020

Năm học 2020-2021

Sĩ số HS BQ

trên 1 lớp

38 ( Tổng1139)

37 (Tổng 1115)

37,33 (Tổng 1120)

38,4 (Tổng 1151)

37 (Tổng 1174)

XLHL

Yếu và Kém

Tỉ lệ HS

lên lớp

2.2 Giáo viên

ST

T Năm học BGH

Số

l ợn giáo viên

Số

l ợn nhân viên

Trên chuẩn (Thạc sĩ)

Đạt chuẩn

CST

Đ cấp tỉnh

CSTĐ c

sở

Trang 5

2.3 Tập thể

TT Năm học D nh h ệu th u củ tr ờn Các thành tích khác

1 2016 - 2017

Tập thể lao động tiên tiến Bằng khen bộ tr ởng bộ giáo dục

2 2017 - 2018 Tập thể lao độn tiên tiến xuất

3 2018 – 2019 Tập thể lao độn tiên tiến xuất

4 2019 – 2020 Tập thể lao độn tiên tiến

5 2020- 2021

III - PH N T CH V Đ NH GI M I TRƯỜNG

M tr ờn n tron

Độ n

CBGV

Đội n ũ iáo viên 100% đạt chuẩn đ ợc đào tạo bài bản, tron đó iáo viên có tuổi đ i từ

30 đến 45 chiếm tỉ lệ lớn có độ chín về tuổi đ i và tuổi nghề

Đa số giáo viên chủ động tích cực trong công tác, ham học hỏi không ngừng rèn luyện chuyên môn, đổi mới ph ơn pháp

Rất nhiều giáo viên là cựu học sinh nhà tr ng, gắn bó với nhà

tr ng nhiều năm, luôn nêu cao tinh thần đoàn kết với chí h ớng phát huy truyền thống giáo dục nhà tr ng

Tỉ lệ giáo viên trên chuẩn còn thấp, các giáo viên tuổi cao bị hạn chế về ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụn đồ dùng dạy học

Giáo viên đa số là nữ nhất là giáo viên trẻ con còn nhỏ nên dành nhiều th i gian cho việc chăm sóc ia đình

Một số iáo viên ch a tích cực tham gia các hoạt động giáo dục của nhà tr ng, thiếu ý chí phấn đấu, chậm thay đổi và sáng tạo trong công tác

Đội n ũ iáo viên thừa thiếu cục bộ các môn, tỉ lệ giáo viên nòng cốt các bộ môn chủ đạo còn thấp, uy tín về mặt chuyên môn trong tỉnh ch a cao

Học s nh

Các em học sinh thi vào tr ng đều là các em học khá giỏi ở các

tr ng Trung học cơ sở trong huyện Nam Trực, Trực Ninh nơi

có truyền thống hiếu học phát

Một số em ch a chủ động và tích cực trong học tập, ch a có mục tiêu và độn cơ học tập tốt, một số ít các em lại bị ảnh

h ởng của mạng xã hội có suy

Trang 6

triển mạnh từ ia đình, dòn họ

và địa ph ơn

Đa số các em học sinh chủ động, tích cực sáng tạo trong các hoạt động giáo dục, có ý chí phấn đấu cao trong học tập

n hĩ lệch lạc có biểu hiện chơi

b i Hầu hết các em sinh ra trong

ia đình thuần nông hoặc bố

mẹ làm côn nhân nên điều kiện kinh tế còn khó khăn, việc đầu t cho học tập bị hạn chế

Một tỉ lệ không nhỏ các em có

bố mẹ làm xa nhà, mồ côi ở với với ông bà hoặc n i thân nên sự quan tâm đôn đốc học tập ch a đ ợc tốt

CSVC Th t

d ện t ch

Cơ sở vật chất n ày càn đ ợc quan tâm đầu t đầy đủ Hệ thống phòng học, phòng chức năn , phòn thực hành, sân chơi bãi tập khang trang sạch đẹp quy

củ đạt chuẩn và trên chuẩn Thiết bị đồ dùng ngày càng

đ ợc đầu t theo h ớng hiện đại, thôn minh, đa năn

Diện tích tính trên 1 học sinh là 10m2 nh n khu sân chơi lại tách biệt với nhà tr ng không thuận tiện cho việc tập luyện và vui chơi của học sinh

Trang thiết bị th viện còn thiếu Hiệu quả sử dụng trang thiết bị và th viện ch a cao, tỉ

lệ hỏng hóc nhiều, việc bảo quản cơ sở vật chất trang thiết

bị còn yếu

Thông tin

Các chủ tr ơn chính sách của Đảng, pháp luật nhà n ớc, quy định quy chế của n ành, các văn bản Bộ GDĐT, Sở GDĐT, Kế hoạch nhà tr ng đ ợc triển khai thông tin minh bạch đầy đủ tới cán bộ, giáo viên, nhân viên, Cha mẹ học sinh và học sinh Nhà tr ng có Website riêng, lập câu lạc bộ truyền thôn để thông tin, tuyên truyền hình ảnh, hoạt độn nhà tr ng rộng rãi với tới quần chúng nhân dân

Website nhà tr ng và hoạt động của câu lạc bộ truyền thôn ch a đạt hiệu quả cao, việc kết nối với các nhà đầu t , doanh nghiệp, cha mẹ học sinh, hội cựu học sinh còn yếu Công tác tổ chức tuyên truyền các chủ tr ơn , chính sách giáo dục tới cán bộ giáo viên

và nhân dân ch a tốt, ch a đạt hiệu quả cao

Tà ch nh

Nhà tr n đan tron lộ trình xây dựn Cơ sở giáo dục đào tạo chất l ợng cao nên nguồn tài

Do cơ sở công lập nên hoạt động của nhà tr ng hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn ngân

Trang 7

chính n ân sách đ ợc cung cấp đầy đủ

sách đ ợc cấp, nguồn ngân sách từn b ớc bị thu hẹp để giao tự chủ dần cho nhà tr ng Công tác xã hội hhóa ch a làm tốt, ch a thu hút n uồn tài chính hỗ trợ đầu t cho cơ sở vật chất, tổ chức các hoạt động giáo dục cũn nh thu hút nhân tài về làm việc, thu hút học sinh tài năn về vào học tập

Đổ mớ

áo dục

Hoạt độn đổi mới ph ơn pháp, đổi mới kĩ thuật dạy học;

đổi mới kiểm tra đánh iá theo

h ớng phát triển năn lực học sinh đ ợc thực hiện rộng rãi cán

bộ giáo viên và học sinh Đội n ũ iáo viên trẻ luôn chủ động sáng tạo trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục theo định h ớng của nhà n ớc, bám sát đổi mới ch ơn trình nội dung giáo dục

Việc đổi mới ph ơn pháp, kĩ thuật dạy học cũn nh kiểm tra đánh iá của iáo viên ch a đạt độ thuần thục, nhuần nhuyễn, sâu sắc

Công tác tổ chức bồi d ỡng và

tự bồi d ỡn th ng xuyên

ch a đạt hiệu quả cao Một số giáo viên chậm đổi mới, ch a tích cực tự học để đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ

L nh ạo và

quản l

Đội n ũ cán bộ quản lý tuổi đ i trẻ, năn động sáng tạo trong công tác Có ý chí phấn đấu cao,

có năn lực và quyết đoán trong

tổ chức và quản lý nhà tr ng

Đội n ũ lãnh đạo quản lí còn thiếu 03 ít hơn so các năm học

tr ớc Kinh nghiệm quản lí còn ít

M tr ờn n n oà

C ch

ch nh sách

Đổi mới toàn diện giáo dục theo

ch ơn trình phổ thông mới theo thôn t 32/2018 lấy hoạt động giáo dục là trung tâm, quá trình giáo dục phải đào tạo ra học sinh phát triển cả về phẩm chất và năn lực đã tạo ra động lực phấn đấu cho nhà tr ng, mỗi cán bộ giáo viên trong việc thực hiện nhiệm

vụ

Nhà tr ng luôn sự quan tâm tạo

Đổi mới toàn diện iáo dục đặt ra yêu cầu n ày càn cao

về chất l ợn iáo dục đào tạo học sinh, chất l ợn đầu

ra của học sinh phải có phẩm chất và năn lực đáp ứn nhu cầu xã hội tron th i cách mạn côn n hiệp 4.0;

Trang 8

điều kiện đầu t của UBND tỉnh Nam Định, Sở GDĐT Nam Định, UBND huyện Nam Trực

Với cơ chế từn b ớc tự chủ, tự quản, tự chịu trách nhiệm về nhân

sự và tài chính đan mở ra cho nhà

tr n h ớn đi chủ độn , năn động, sáng tạo trong tổ chức hoạt độn nhà tr ng

Chính sách giáo dục thực hiện quyền tập trung dân chủ cao, phát huy trách nhiệm của n i đứng đầu, của mỗi cá nhân là động lực quan trọng phát huy tinh thần đoàn kết tạo ra sức mạnh v ợt trội để tổ chức hoạt độn nhà tr n đạt mục tiêu giáo dục tiếp tục phát triển nhà tr ng

Phải có đ ợc đội n ũ cán bộ quản lý, iáo viên, nhân viên

có năn lực quản lý hiện đại, trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất chính trị vữn vàn , luôn chủ độn tích cực sán tạo để đáp ứn thực hiện nhiệm vụ theo h ớn đổi mới toàn diện iáo dục

Cơ chế tự chủ cũn tạo ra nhữn khó khăn tron việc huy độn các n uồn lực về tài chính, cơ sở vật chất, có chính sách u đãi để duy trì đội n ũ chất l ợn cao đáp

ứn tổ chức các hoạt độn iáo dục

nh t

ph n

nh học s nh

Kinh tế địa ph ơn từn b ớc phát triển, đ i sốn n i dân

n ày càn đ ợc nâng cao, sự quan tâm đầu t tài chính cho học tập của học sinh n ày càn đ ợc đảm bảo

Ngành nghề địa ph ơn đ ợc mở rộng dẫn tới nhu cầu nguồn nhân lực chất l ợn cao tăn , nhu cầu lao động có phẩm chất năn lực đặc thù ngày càng nhiều

Kinh tế địa ph ơn phát triển chậm chủ yếu là nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, rất nhiều ia đình là côn nhân

ây khó khăn tron việc phát huy công tác xã hội hóa giáo dục

Do chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, mở rộng các ngành nghề ở địa ph ơn chậm nên rất nhiều em học sinh tốt nghiệp đại học khôn xin đ ợc việc làm, nhiều em sau khi ra

tr n đi làm côn nhân nên độn cơ học tập bị suy giảm

Văn h hộ

Học sinh nhà tr ng ở huyện Nam Trực, Trực Ninh là nhữn địa

ph ơn có truyền thống khoa bảng

Một bộ phận học sinh do điều kiện khó khăn ch a có tinh thần ham học, rèn luyện; các

Trang 9

và hiếu học N i dân luôn có tinh thần sáng tạo, chăm chỉ lao động

tệ nạn xã hội ngày một biến

t ớng với các hình thức tinh

vi đan len lỏi vào từng gia đình và nhà tr ng gây khó khăn cho các hoạt động giáo dục học sinh nhất là kĩ năn sống trong th i đại phát triển nhanh

C n n hệ

Sự phát triển khoa học công nghệ cũn tạo ra những thuận lợi cho việc áp dụng thành quả của khoa học, công nghệ thông tin trong tổ chức quản lí nhà tr ng, tuyên truyền về giáo dục, triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục

Sự phát triển nhanh của côn n hệ đòi hỏi có n uồn nhân lực chất l ợn cao,

n uồn tài chính lớn để đáp

ứn việc đầu t mua sắm và tran bị thiết bị côn n hệ hiện đại phục vụ hoạt độn quản lí, dạy và học của nhà

tr n

Qu n hệ cộn

ồn quốc t

Với truyền thống giáo dục nhà

tr n , nhà tr n luôn đ ợc sự tín nhiệm cha mẹ học sinh, học sinh ở địa ph ơn Nhà tr ng luôn có mối quan hệ mật thiết với chính quyền địa ph ơn , nhân dân tại địa bàn và các khu vực lân cận Với việc đổi mới toàn diện giáo dục, việc hợp tác các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, các trung tâm ngày càn đ ợc mở rộng

Các tr n THPT ở khu vực và tỉnh tăn về số l ợn

và chất l ợn iáo dục nên sự cạnh tranh rất ay ắt về tuyển sinh đầu vào, uy tín nhà

tr n có phần sụt iảm

Sự đa dạn hóa quan hệ

và hội nhập quốc tế đan đòi hỏi cán bộ iáo viên, học sinh khôn chỉ có có trình độ chuyên môn cao mà còn yêu cầu ứn dụn côn n hệ thôn tin và sử dụn n oại

n ữ tốt

Từ nhữn nhận định về hiện trạn mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức của

tr n , Hội đồn tr ng đề ra các định h ớn và iải pháp chiến l ợc phát triển tr n học nh sau:

Trang 10

IV- Đ NH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA NH TRƯỜNG TỪ 2020 - 2025

1 Tầm nh n

Tiếp tục duy trì là một tron các tr n Trun học phổ thôn có chất l ợn hàn đầu của tỉnh Nam Định, là nơi mà giáo viên có điều kiện để phát triển và khản định bản thân, là nơi mà học sinh đ ợc phát huy tính chủ độn , sán tạo tron học tập và rèn luyện để từn b ớc thực hiện đ ợc khát vọn thành côn tron t ơn lai

2 S mạn

Tạo dựn môi tr n iáo dục thân thiện, nề nếp, kỷ c ơn và hiện đại, là nơi học

sinh đ ợc phát triển triển toàn diện về phẩm chất và năn lực, có cơ hội phát triển sở

tr n cá nhân

3 G á tr

Hệ thốn iá trị cơ bản của nhà tr n :

- Tinh thần dân chủ, đoàn kết, kỉ c ơn , trách nhiệm;

- Lòn tự trọn đ ợc tôn vinh: “Học sinh Lý Tự Trọn Thanh lịch - Học iỏi”;

- Sự hợp tác, lòng nhân ái;

- Tính tính trun thực, đổi mới, sán tạo và hiệu quả;

- Khát vọn v ơn lên: “Học tập và rèn luyện vì n ày mai lập n hiệp”

V- MỤC TI U CHIẾN LƯỢC

1 Mục t u tổn quát

Xây dựn nhà tr n có uy tín cao về chất l ợn giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến, mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa năn lực của bản thân đáp ứn phù hợp với xu thế phát triển của đất n ớc và th i đại

Mục t u cụ thể

2.1 Quy mô phát triển đến năm 2025

- Duy trì 30 lớp; với sĩ số khoảng 1200 học sinh;

- Số l ợng cán bộ giáo viên, nhân viên đủ theo quy định, 100% đạt chuẩn và trình

độ trên chuẩn 20% , không có hiện t ợng thừa, thiếu cục bộ

- Số gi dạy dạy ứng dụng công nghệ thông tin trên 50% Số cán bộ, giáo viên có khả năn iao tiếp, thực hành giảng dạy bằng tiếng Anh với n i n ớc n oài đạt trên 30%

2.2 Học sinh

- Số học lực xếp loại lực Giỏi trên 30%; có học lực xếp loại Khá trên 65% ; học sinh xếp loại học lực TB và yếu d ới 1%

Ngày đăng: 26/11/2022, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w