1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần dịch vụ Giáo Dục Việt Nam.

63 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần dịch vụ Giáo Dục Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thu Trang
Người hướng dẫn Cô giáo Nguyễn Thị Thùy
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 776,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (6)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (6)
  • 4. Nội dung nghiên cứu (7)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (8)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP (10)
    • 1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp (10)
      • 1.1.1. Khái niệm (10)
      • 1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp (10)
      • 1.1.3. Bản chất của tài chính doanh nghiệp (11)
    • 1.2. Phân tích tình hình tài chính (11)
      • 1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính (11)
      • 1.2.2 Ý nghĩa, mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp (11)
      • 1.2.3. Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp (12)
      • 1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp (24)
  • CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIÁO DỤC VIỆT NAM (27)
    • 2.1 Lịch sử hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của công ty (27)
      • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (27)
      • 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty (28)
    • 2.2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty (29)
    • 2.3. Đặc điểm về lao động của công ty (30)
    • 2.4. Đặc điểm về cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty (30)
    • 2.5. Đánh giá chung (31)
      • 2.5.1. Thuận lợi (31)
      • 2.5.2. Khó khăn (32)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIÁO DỤC VIỆT NAM (33)
    • 3.1. Thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ giáo dục Việt (33)
      • 3.1.1. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (33)
      • 3.1.2. Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty (35)
      • 3.1.3. Phân tích tình hình độc lập, tự chủ về mặt tài chính của công ty (40)
      • 3.1.4. Phân tích tình hình tài trợ vốn của công ty (42)
      • 3.1.5. Phân tích tình hình thừa, thiếu vốn của công ty (44)
      • 3.1.6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty (48)
      • 3.1.7. Phân tích khả năng thanh toán của công ty (52)
      • 3.1.8. Phân tích khả năng sinh lời (55)
    • 3.2. Nhận xét chung (57)
      • 3.2.1. Thành tựu (57)
      • 3.2.2. Hạn chế (58)
      • 3.2.3. Nguyên nhân (58)
    • 3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính tại Công ty cổ phần dịch vụ giáo dục Việt Nam (59)
    • 3.4. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần dịch vụ giáo dục Việt Nam (59)

Nội dung

Phương pháp thu thập số liệu Đề tài sử dụng các thông tin và số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của công ty cổ phần dịch vụ giáo dục Việt Nam gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo

Trang 1

Là một sinh viên đi thực tập và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, qua

thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam đã cho em

thêm nhiều bổ ích Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em đã nhận được sự chỉ dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác tạo điều kiện cho em nắm nhiều kiến thức, liên hệ thực tế và có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thành tốt bài thực tập Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như năng lực bản thân còn hạn chế nên bài Khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô để bài Khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cán bộ công nhân viên trong Công

ty cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam đạt được nhiều thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thu Trang

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

4 Nội dung nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 5

1.1.3 Bản chất của tài chính doanh nghiệp 6

1.2 Phân tích tình hình tài chính 6

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính 6

1.2.2 Ý nghĩa, mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.3 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp 19

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIÁO DỤC VIỆT NAM 22

2.1 Lịch sử hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của công ty 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 22

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 23

2.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 24

2.3 Đặc điểm về lao động của công ty 25

2.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty 25

2.5 Đánh giá chung 26

Trang 3

2.5.1 Thuận lợi 26

2.5.2 Khó khăn 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIÁO DỤC VIỆT NAM 28

3.1 Thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ giáo dục Việt Nam qua 3 năm (2015 – 2017) 28

3.1.1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 28

3.1.2 Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty 30

3.1.3.Phân tích tình hình độc lập, tự chủ về mặt tài chính của công ty 35

3.1.4 Phân tích tình hình tài trợ vốn của công ty 37

3.1.5 Phân tích tình hình thừa, thiếu vốn của công ty 39

3.1.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty 43

3.1.7 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 47

3.1.8 Phân tích khả năng sinh lời 50

3.2 Nhận xét chung 52

3.2.1 Thành tựu 52

3.2.2 Hạn chế 53

3.2.3 Nguyên nhân 53

3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính tại Công ty cổ phần dịch vụ giáo dục Việt Nam 54

3.4 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần dịch vụ giáo dục Việt Nam 54

KẾT LUẬN 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty tính đến 31/12/2017 25

Bảng 2.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty tính đến 31/12/2017 26

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 - 2017 29

Bảng 3.2: Cơ cấu tài sản của công ty trong 3 năm (2015 – 2017) 31

Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong 3 năm (2015 – 2017) 34

Bảng 3.4: Phân tích khả năng độc lập, tự chủ về mặt tài chính của công ty 36

Bảng 3.5: Phân tích tình hình tài trợ vốn của công ty qua 3 năm 2015 – 2017 38

Bảng 3.6: Cân đối 1 giữa tài sản và nguồn vốn 40

Bảng 3.7: Cân đối 2 giữa tài sản và nguồn vốn 42

Bảng 3.8: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 44

Bảng 3.9: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 46

Bảng 3.10: Phân tích khả năng thanh toán của công ty 48

Bảng 3.11: Phân tích các chỉ số về khả năng sinh lời 51

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải thích Chữ viết tắt Giải thích

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, các doanh nghiệp Việt Nam đang cố gắng từng ngày, từng giờ để hòa vào nhịp độ phát triển đó.Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp cần được đối xử bình đẳng

“Mạnh thắng, yếu thua” là một quy luật tất yếu của nền kinh tế nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức Sự đào thải khắc nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xem xét thận trọng từng bước đi, từng yếu tố ảnh hướng tới khả năng cạnh tranh của mình, trong đó vấn đề “Tài chính của doanh nghiệp” là vấn đề quan trọng hàng đầu

Tình hình tài chính của doanh nghiệp là sự quan tâm không chỉ của chủ doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của nhiều đối tượng như các nhà đầu tư, người cho vay, nhà nước và người lao động Thông qua phân tích họ sẽ có quyết định đúng đắn liên quan đến doanh nghiệp, có nên đầu tư hay làm việc tại doanh nghiệp hay không

Như chúng ta đã biết, “ Tài chính và khả năng thanh toán” quyết định đến

sự tồn tại, phát triển và suy vong của doanh nghiệp Do đó cần phải tìm hiểu kỹ

và phân tích để phát huy những điểm mạnh, đồng thời phát hiện những điểm yếu nhằm khắc phục và hoàn thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần

dịch vụ Giáo dục Việt Nam, em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam” làm đề tài

khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trang 7

Phân tích tính hình tài chính tại Công ty cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tài chính của công ty

- Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty

cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần dịch vụ giáo dục Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vị về không gian:

Đề tài được nghiên cứu tại Công ty cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam Số

23 ngách 1 ngõ 106 chùa Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội, Việt Nam

*Phạm vị về thời gian:

Các số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập trong 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tài chính trong doanh nghiệp

- Những đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần dịch vụ giáo dục Việt Nam

- Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam

- Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam

Trang 8

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài sử dụng các thông tin và số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của công ty cổ phần dịch vụ giáo dục Việt Nam gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính

5.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: Từ các số liệu thu thập được tiến hành tổng kết

và mô tả dữ liệu thông qua lập bảng và đồ thị

- Phương pháp so sánh

+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số

của kì phân tích với kì gốc của chỉ tiêu kinh tế

∆y = y1 - y0

Trong đó:

y0: Chỉ tiêu năm trước

y1: Chỉ tiêu năm sau

∆y: là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu của năm hiện hành với số liệu của năm trước để xem xét sự biến động và tìm ra nguyên nhân của sự biến động

đó, tạo cơ sở để tìm ra biện pháp khắc phục

+ Phương pháp so sánh số tương đối:

 Dựa vào tốc độ phát triển liên hoàn

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kì phân tích với kì gốc của chỉ tiêu kinh tế

t i = y i X 100 (%)

y i-1

Trong đó:

Yi: Chỉ tiêu năm trước

Yi-1: Chỉ tiêu năm sau

ti: Tốc độ tăng trưởng liên hoàn

Trang 9

Phương pháp này để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế, so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu

 Dựa vào tốc độ phát triển bình quân

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kì phân tích với kì gốc của chỉ tiêu kinh tế

TĐPTBQ=

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, khóa luận có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tài chính và phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam Chương 3: Kết quả nghiên cứu về tình hình tài chính tại Công ty cổ phần

dịch vụ Giáo dục Việt Nam

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Tài chính là một bộ phận cấu thành trong các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Nó có mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại với các hoạt động kinh tế khác Mối quan hệ tác động qua lại này phản ánh và thể hiện sự tác động gắn bó thường xuyên giữa phân phối sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Tài chính doanh nghiệp là tài chính của các tổ chức sản xuất kinh doanh có

tư cách pháp nhân và là một khâu tài chính cơ sở trong hệ thống tài chính Vì tại đây diễn ra quá trình tạo lập và chu chuyển vốn gắn liền với quá trình sản xuất, đầu tư, tiêu thụ và phân phối

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

 Tổ chức huy động chu chuyển vốn, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục:

- Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định mức tiêu chuẩn để xác định nhu cầu vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh

- Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về vốn Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng

về vốn thì doanh nghiệp phải huy động thêm vốn (tìm nguồn tài trợ với chi phí

sử dụng vốn thấp nhưng đảm bảo có hiệu quả) Nếu nhu cầu nhỏ hơn khả năng

về vốn thì doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất hoặc tìm kiếm thị trường để đầu tư mang lại hiệu quả

- Lựa chọn nguồn vốn và phân phối sử dụng vốn hợp lý để sao cho với số vốn ít nhất nhưng mang lại hiệu quả cao nhất

 Chức năng phân phối thu nhập của tài chính doanh nghiệp:

- Thu nhập bằng tiền từ bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, lợi tức cổ phiếu, lãi cho vay, thu nhập khác của doanh nghiệp được tiến hành phân phối như sau:

Trang 11

+ Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm:

+ Chi phí vật tư như nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, công cụ lao động nhỏ

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền (kể cả các khoản thuế gián thu)

- Phần còn lại là lợi nhuận trước thuế được phân phối tiếp

1.1.3 Bản chất của tài chính doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội

- Hay, tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh

1.2 Phân tích tình hình tài chính

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp

1.2.2 Ý nghĩa, mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp

 Ý nghĩa của phân tích tài chính:

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác

Trang 12

động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp

 Mục đích của phân tích tài chính:

- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự Thông tin phải dễ hiểu đối với những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này

- Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền của doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp

- Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh

tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp Đồng thời qua đó cho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai

1.2.3 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.3.1 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp

Khi đánh giá khái quát tình hình tài chính và khả năng thanh toán ta sử dụng kết hợp hai phương pháp Phương pháp phân tích biến động theo thời gian

và biến động theo kết cấu

Phân tích biến động theo thời gian được thực hiện bằng cách so sánh giá trị của chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau và so sánh cả số tuyệt đối và số tương đối

Trang 13

Phân tích kết cấu và biến động kết cấu nhằm đánh giá tỷ trọng của các chỉ tiêu trong tổng số và thay đổi về mặt kết cấu

Phân tích biến động theo thời gian cho thấy sự tăng (giảm) của tài sản, nguồn vốn và từng khoản mục tài sản, nguồn vốn nhưng chưa thấy được mối quan hệ của các khoản mục đó với nhau Để thấy được mối quan hệ giữa các khoản mục tài sản, nguồn vốn trong tổng số tài sản, nguồn vốn nhằm đánh giá việc sử dụng vốn, cơ cấu vốn… của doanh nghiệp, phải thực hiện phân tích kết cấu và biến động kết cấu

 Đánh giá khái quát dựa vào bảng cân đối kế toán

 Phân tích tài sản:

 Phân tích sự biến động của tài sản

Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, lập bảng phân tích tài sản

Xem xét tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm tăng hay giảm (cả số tuyệt đối

và số tương đối) để đánh giá quy mô tài sản của doanh nghiệp

So sánh về mặt quy mô của tổng tài sản và của từng loại tài sản giữa cuối

kỳ so với đầu kỳ để đưa ra nhận xét

 Phân tích cơ cấu tài sản

Là đánh giá tương quan tỷ lệ giữa các loại tài sản thông qua tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng số tài sản

Nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản thể hiện qua công thức sau:

Di =

Trong đó: Di: tỷ trọng của tài sản i

Yi: giá trị tài sản loại i

∑Yi: tổng giá trị tài sản

- Phân tích chung kết cấu tài sản DN: phân tích tương quan tỷ lệ của tài sản

lưu động với tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn với đầu tư dài hạn Tương quan này phản ánh tính chất hoạt động của doanh nghiệp

Yi

∑ Yi

Trang 14

- Phân tích kết cấu tài sản cố định và đầu tư dài hạn: phân tích chi tiết từng

mục tạo thành tài sản cố định, trong đó giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao, đặc biệt là tài sản cố định hữu hình

+ Nếu đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng tương đối cao chứng tỏ sự phong phú đa dạng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang thường chiếm tỷ trọng thấp hoặc không có Nếu mục này chiếm tỷ trọng tương đối cao, doanh nghiệp cần kiểm tra, đánh giá sự hợp lý của xây dựng cơ bản dở dang

+ Ký cược, ký quỹ dài hạn không đáng kể, ở nhiều doanh nghiệp không

có Nếu xuất hiện cần theo dõi kỹ và có biện pháp thu hồi sớm

-Phân tích cơ cấu tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn:

Khi phân tích kết cấu tài sản lưu động cần phân tích chi tiết các khoản mục cấu thành nó:

+ Vốn bằng tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Nếu chiếm tỷ trọng thấp sẽ không đủ chi tiêu, khả năng thanh toán tiền mặt hạn chế Nếu chiếm tỷ trọng cao, khả năng huy động vốn vào luân chuyển

bị hạn chế, ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác, dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, tại doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng thấp hoặc không có

+ Các khoản phải thu: các khoản này thường chiếm tỷ trọng nhất định tùy theo loại hình doanh nghiệp

+ Hàng tồn kho: khi phân tích hàng tồn kho cần phân tích kết cấu hàng tồn kho, số lượng, chất lượng và thời gian Từ tỷ trọng và biến động của nó, đánh gái mức độ hợp lý, tác động tích cực, tiêu cực của hàng tồn kho, nguyên nhân biến động và đưa ra các giải pháp cần thiết để khắc phục sự bất hợp lý

 Phân tích nguồn vốn

 Phân tích biến động nguồn vốn

Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, lập bảng phân tích

cơ cấu nguồn vốn

Trang 15

+ Nếu tổng nguồn vốn tăng, tài sản của doanh nghiệp được mở rộng và có điều kiện mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh và ngược lại

+ Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp phản ánh sức mạnh về tài chính và sức mạnh chung của doanh nghiệp

+ Nợ phải trả phản ánh khả năng tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài để phục

vụ cho hoạt động kinh doanh Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có kinh nghiệm, nghệ thuật kinh doanh và biết tận dụng các cơ hội để phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng nếu ở mức độ quá cao

sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp

 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn là việc xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn, xu hướng biến động của từng nguồn vốn cụ thể Qua đó đánh giá khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp

Nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản thể hiện qua công thức sau:

Di =

Trong đó: Di: tỷ trọng của nguồn vốn i

Yi: giá trị nguồn hình thành vốn loại i

∑Yi: tổng giá trị nguồn vốn

Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính, mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao và ngược lại

Cũng qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà phân tích nắm được các hệ

số cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp của doanh nghiệp

 Đánh giá khái quát dựa vào báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Sự tồn tại và phát triển của công ty gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh Thông qua phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng ta có

∑ Yi

Yi

Trang 16

thể nắm được hiệu quả sử dụng vốn, trình độ quản lý cũng như khả năng tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp

Để đánh giá về tình hình tài chính của công ty ta cần dựa vào các chỉ tiêu

như doanh thu, chi phí và lợi nhuận Phân tích các chỉ tiêu để rút ra nhận xét, có

thể đưa ra phương hướng phát triển cho công ty

1.2.3.2 Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính

 Các chỉ số về khả năng cân đối vốn

- Hệ số nợ: tỷ lệ vốn vay dưới mọi hình thức (có lãi và không có lãi) trong

tổng số vốn được đưa vào sử dụng trong sản xuất kinh doanh của một DN Công thức như sau:

Hệ số nợ =

- Hệ số đảm bảo nợ: là tỷ lệ vốn vay dài hạn so với vốn chủ sở hữu được

đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức như sau:

Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng độc lập về mặt tài chính của doanh

nghiệp cao, hay mức độ tự tài trợ càng nhiều

 Các chỉ số về tình hình thừa, thiếu vốn

Theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của DN bao gồm TSCĐ và TSLĐ

(trừ những khoản phát sinh trong quá trình thanh toán)

Hai loại tài sản này chủ yếu được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu:

Tổng nợ Tổng nguồn vốn

Tổng nợ Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn chủ sở hữu Tổng số nguồn vốn

Trang 17

Ta có phương trình sau:

B.NV = A.TS (I + II + IV + V) + B.TS (II + III + IV + V) (1)

Trong thực tế thường xảy ra hai trường hợp sau:

+ Vế trái > Vế phải : trường hợp này DN thừa vốn, không sử dụng hết nên có thể bị chiếm dụng hoặc ứ đọng

+ Vế trái < Vế phải: do thiếu nguồn vốn để trang trải nên DN phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài

Trong quá trình hoạt động kinh doanh khi nguồn vốn chủ sở hữu không đủ đáp ứng nhu cầu thì DN phải đi vay để bổ sung nguồn vốn kinh doanh, còn gọi

là vốn vay hợp pháp Do vậy ta lại có quan hệ cân đối sau:

Cân đối (2) hầu như không xảy ra mà trên thực tế thường xảy ra một trong hai trường hợp sau:

+ Vế trái > Vế phải: số vốn thừa có thể bị chiếm dụng hoặc bị ứ đọng

+ Vế trái < Vế phải: do thiếu nguồn bù đắp nên DN buộc phải đi chiếm dụng

 Các chỉ số về hiệu quả sử dụng tài sản

- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản: phản ánh với một đồng tài sản sử dụng

bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần (giá trị sản xuất) Công thức tính:

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản =

- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định: phản ánh với một đồng nguyên giá (giá

trị còn lại) bình quân của tài sản cố định sử dụng trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần ( hoặc giá trị sản xuất)

 Các chỉ số về hiệu quả hoạt động (hiệu quả sử dụng vốn)

Doanh thu thuần Tổng tài sản

Doanh thu thuần TSCĐ bình quân

Trang 18

Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho các loại tài sản khác nhau như TSCĐ, TSLĐ Chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận là các chỉ tiêu kết quả được sử dụng để tính toán trong các chỉ số này để xem xét khả năng hoạt

động của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn là sự so sánh giữa chí phí sử dụng vốn và những lợi nhuận mà đồng vốn đó mang lại cho doanh nghiệp Thông qua sự so sánh như vậy ta sẽ đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó là cao hay thấp, tốt hay xấu……

 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Khái niệm VCĐ:

Vốn cố định là số vốn DN ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần và được thu hồi sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển và chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi TSCĐ đã chuyển hết giá trị của nó vào giá trị sản phẩm sản xuất ra

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ

Là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng VCĐ, cho biết để có được một

đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ

Trang 19

Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng VCĐ càng tốt và ngược lại

 Sức sinh lời của VCĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ bình quân trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

Sức sinh lời của VCĐ =

 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Khái niệm VLĐ:

Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất, biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động trong sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông ( tài sản ngắn hạn) Là số tiền ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động cho doanh nghiệp

 Phân loại VLĐ:

-Phân loại theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh: + VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ…

+ VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước

+ VLĐ trong thanh toán: gồm các khoản phải thu, các khoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư, hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ + Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: vốn đầu tư về chứng khoán, cho vay ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác…

-Phân loại theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ:

+ Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán…

+ Các khoản phải thu: thu từ khách hàng

+ Vốn về hàng tồn kho: vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, thành phẩm…

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

Lợi nhuận thuần VCĐ bình quân trong kỳ

Trang 20

 Sức sinh lợi của VLĐ:

Sức sinh lợi của vốn lưu động cho biết khi bỏ ra một đồng vốn lưu động bình quân thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Sức sinh lợi của VLĐ =

Sức sinh lợi của VLĐ càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại

 Suất hao phí của VLĐ:

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng lợi nhuận thuần thì cần bao nhiêu đồng VLĐ bình quân

Suất hao phí của VLĐ =

Suất hao phí càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng thấp và ngược lại

Tổng doanh thu thuần trong kỳ VLĐ bình quân trong kỳ

Số ngày của kỳ phân tích

Số vòng quay của VLĐ trong kỳ

Trang 21

Kỳ luân chuyển VLĐ càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

 Hệ số đảm nhiệm VLĐ: Chỉ tiêu này cho biết, để có một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng VLĐ

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

Trị số này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều

 Các chỉ số về khả năng sinh lời

Có thể khẳng định rằng, mục tiêu cuối cùng của DN là thu được nhiều lợi nhuận Vì lợi nhuận thu được càng nhiều chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càng cao Điều đó sẽ phản ánh chất lượng của nhà quản lý, hoạt động đầu tư đúng mục đích và hiệu quả Do đó, phân tích khả năng sinh lời của vốn là nhiệm

vụ quan trọng của phân tích tình hình tài chính của DN Từ đó, ta phân tích dựa vào các chỉ tiêu sau:

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS):

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của DN Nó cho biết, trong một đồng doanh thu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

ROS =

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA):Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn tài sản của DN

ROA =

VLĐ bình quân trong kỳ

Tổng doanh thu thuần trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Doanh thu trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ VKD (tổng TS) bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 22

Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Hệ số này phản ánh hiệu quả vốn chủ sở hữu của DN để tạo ra thu nhập và lãi cho các nhà đầu tư Nói cách khác, nó đo lường thu nhập nguồn vốn chủ sở hữu được đưa vào sản xuất kinh doanh

ROE =

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sử hữu bình quân và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào DN Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp

1.2.3.3 Phân tích tình hình thanh toán

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát thể hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản với tổng số nợ phải trả của DN Hệ số này cho biết một đồng nợ của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản

=

Nếu DN có khả năng thanh toán tổng quát lớn hơn 1, nghĩa là tổng tài sản lớn hơn tổng nợ phải trả, toàn bộ tài sản hiện có của DN đủ để bù đắp các khoản

nợ, DN đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1, tổng tài sản nhỏ hơn tổng nợ phải trả,

DN không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, có nguy cơ phá sản

 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng các TS ngắn hạn của DN như tiền mặt, hàng tồn kho, các khoản phải trả…

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Hệ số khả năng

thanh toán tổng quát

Tổng tài sản Tổng nợ phải trả

Trang 23

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Là tỷ số giữa các tài sản dễ quy đổi thành tiền trên nợ ngắn hạn, phản ánh năng lực thanh toán nhanh các khoản nợ hiện hành bằng số tài sản có khả năng hoán đổi mà không phải bán đi hàng tồn kho

Do vậy, ta có công thức tính khả năng thanh toán nhanh như sau:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Là một chỉ tiêu đáng giá sát hơn khả năng thanh toán của DN

đọng vốn, vòng quay tiền chậm, hiệu quả sử dụng vốn kém

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của DN, phản ánh mức

độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ

Hệ số này càng cao càng tốt và nó cho biết phần lợi nhuận trước thuế và lãi vay có thể trả được bao nhiêu phần số tiền lãi vay

Tổng tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn

Tổng TS ngắn hạn – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng

thanh toán tức thời

Tiền + các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng

thanh toán lãi vay =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Số tiền lãi vay trong kỳ

Trang 24

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp gồm:

(1)Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp: ở nước ta hiện có các loại hình

thức doanh nghiệp chủ yếu sau:

- Doanh nghiệp nhà nước

- Công ty cổ phần

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Doanh nghiệp tư nhân

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Những ảnh hưởng chủ yếu của hình thức pháp lý tổ chức DN như là cách thức tạo lập và huy động vốn; quyền chuyển nhượng hay rút vốn khỏi doanh nghiệp; trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của DN; phân chia lợi nhuận sau thuế

Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp giữa các doanh nghiệp trên có ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp như việc tổ chức, huy động vốn, sản xuất kinh doanh, việc phân phối lợi nhuận

(2)Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh

Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới quản trị tài chính doanh nghiệp Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật khác nhau Những ảnh hưởng đó thể hiện:

- Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh:

Ảnh hưởng này thể hiện trong cơ cấu tài sản, rủi ro kinh doanh, cơ cấu chi phí kinh doanh, tốc độ chu chuyển vốn, thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, cũng như

tỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn (vốn cố định và vốn lưu động) ảnh hưởng tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán chi trả

-Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh:

Trang 25

Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh gồm có nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm; sự cân đối thu và chi tiền tệ giữa các thời kỳ trong năm có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn sử dụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền; cũng như trong việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh Những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài, phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính chất thời vụ, thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường có sự biến động lớn, tiền thu về bán hàng cũng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả, cũng thường gặp những khó khăn Cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũng như đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của doanh nghiệp cũng khó khăn hơn

(3)Môi trường kinh doanh

Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định

Môi trường kinh doanh bao gồm tất những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng mọi hoạt động của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của doanh nghiệp trong đó có hoạt động tài chính

Dưới đây chủ yếu xem xét tác động của môi trường kinh doanh đến các hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp

- Sự ổn định của nền kinh tế

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn của doanh nghiệp Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi ro trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay nguồn tài trợ cho việc mở rộng sản xuất hay việc tăng tài sản

Trang 26

-Ảnh hưởng về giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế

Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ có ảnh hưởng lớn tới doanh thu, do đó cũng có ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận Cơ cấu tài chính của doanh nghiệp cũng được phản ảnh nếu có sự thay đổi về giá cả Sự tăng, giảm lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự chi phí tài chính và sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau Mức lãi suất cũng là một yếu tố đo lường khả năng huy đông vốn vay Sự tăng hay giảm thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rút khỏi đầu tư

Tất cả các yếu tố trên có thể được các nhà quản trị tài chính sử dụng để phân tích các hình thức tài trợ và xác định thời gian tìm kiếm các nguồn vốn trên thị trường tài chính

- Sự cạnh tranh trên thị trường và sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ

Sự cạnh tranh sản phẩm đang sản suất và các sản phẩm tương lai giữa các doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và có liên quan chặt chẽ đến khả năng tài trợ để doanh nghiệp tồn tại và tăng trưởng trong một nền kinh tế luôn luôn biến đổi và người giám đốc tài chính phải chịu trách nhiệm về việc cho doanh nghiệp hoạt động khi cần thiết

Cũng tương tự như vậy, sự tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải ra sức cải tiến kỹ thuật, quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khả năng thích ứng với thị trường, từ đó đề ra những chính sách thích hợp cho doanh nghiệp

- Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp

- Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ

GIÁO DỤC VIỆT NAM

2.1 Lịch sử hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIÁO DỤC VIỆT NAM Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: VIET NAM EDUCATION SERVICE JOINT STOCK COMPANY

Tên doanh nghiệp viết tắt: VES.,JSC

*Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty:

Công ty hoạt động với những ngành nghề kinh doanh chủ yếu như: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu (Chi tiết: Giáo dục không xác định theo cấp

độ tại các trung tâm đào tạo bồi dưỡng; Các dịch vụ dạy kèm( gia sư); Các trung

Trang 28

tâm dạy học có các khoá học dành cho học sinh yếu kém) và Dịch vụ hỗ trợ giáo dục

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

 Chức năng của công ty

- Công ty có chức năng đào tạo nghề;

- Hướng nghiệp;

- Giới thiệu việc làm

 Nhiệm vụ của công ty

- Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề;

- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động;

- Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân

- Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của Công ty theo quy định của pháp luật

- Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định

- Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tuyên truyền, hướng nghiệp, phân luồng học sinh

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp; tổ chức cho người học tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp

Trang 29

- Tạo điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên

và nhân viên của Trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

2.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò to lớn, hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh nói chung và công tác quản trị nói riêng Trên cơ sở mục tiêu đặt ra, Công ty cổ phần dịch vụ giáo dục Việt Nam đã xây dựng và không ngừng hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị của Công ty như sau:

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Chú thích:

Trực tuyến Phối hợp thực hiện

(Nguồn: Phòng hành chính Công ty)

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong tổ chức bộ máy:

 Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty,

xây dựng phương án SXKD, tổ chức bộ máy quản lý, đại diện cho Công ty trước pháp luật

 Phòng hành chính: hoạch định nhu cầu nhân sự, thu thập, tuyển chọn,

bố trí sử dụng nhân sự; thực hiện hoạt động nhằm phát triển nguồn nhân lực như đào tạo, thăng tiến; thù lao lao động và đảm bảo lợi ích cho người lao động; thực hiện các chính sách xã hội, xây dựng thỏa ước tập thể với người lao động

Giám đốc

Phòng

hành chính

Phòng maketing

Phòng tổ chức

Phòng tài chính - kế toán

Trang 30

 Phòng maketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng Tìm kiếm khách hàng.

 Phòng tổ chức: Tổ chức các khóa học, lớp học phù hợp với nguồn khách hàng mà phòng maketing tìm kiếm được

 Phòng tài chính – kế toán: có trách nhiệm thực hiện các công tác kế

toán, có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện các chế độ chính sách kinh tế tài chính trong Công ty, chỉ đạo hạch toán kinh tế nhằm sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, định kỳ lập BCTC

2.3 Đặc điểm về lao động của công ty

Cơ cấu lao động có tác động rất lớn đến sự phát triển của Công ty, nó thể hiện lao động được phân bổ, giao nhiệm có phù hợp hay không Cơ cấu lao động của Công ty được phản ánh trong biểu 2.1

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty tính đến 31/12/2017

Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty tương đối đều, lao động nam chiếm 55%, lao động nữ chiếm 45% vì công việc trong doanh nghiệp đề cao kiến thức và trình độ, mà không phân biệt lao động nam hay nữ

2.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty

Để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của Công ty, cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng Bởi có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt thì chúng ta mới tổ chức thực hiện và có đủ điều kiện để tiến hành các hoạt động của công ty

Trang 31

được Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần dịch vụ giáo dục Việt Nam được thể hiện qua biểu 2.2

Bảng 2.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty tính đến 31/12/2017

ĐVT: đồng

STT Loại tài sản Nguyên giá Giá trị còn lại Tỷ lệ giá trị

còn lại (%) Giá trị Tỷ trọng (%)

1 Máy móc thiết bị

243,540,000 40.59

80,879,634 33.21

2 Phương tiện vận

tải

294,186,000 49.03

65,750,571 22.35

3 TSCĐ khác

62,278,000 10.38

18,683,400 30

600,004,000

100

(Nguồn số liệu: phòng Tài chính kế toán)

Qua biểu 2.2 cho thấy giá trị TSCĐ của Công ty tương đối bình thường, tổng Nguyên giá TSCĐ là 600,004,000 đồng Trong đó, máy móc thiết bị chiếm 40.59% mà không có Nhà cửa, vật kiến trúc vì Công ty đi thuê văn phòng Giá trị còn lại của máy móc thiết bị là 33.21% so với nguyên giá ban đầu thể hiện máy móc thiết bị vẫn sử dụng tốt, chưa cần mua sắm nhưng cần tập trung vào tu sửa, bảo dưỡng và nâng cấp

Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng là 49.03%, giá trị còn lại so với nguyên giá ban đầu là 22.35% do Công ty cũng đã sử dụng lâu năm, chưa đầu tư mua sắm mới trong những năm gần đây

Nhìn chung tổng tài sản hiện có tính đến ngày 31/12/2017 có giá trị còn lại so với nguyên giá là 27.55% Giá trị còn lại nhỏ điều đó chứng tỏ Công ty chưa đầu tư mua sắm mới TSCĐ Trong thời gian tới, Công ty cần đầu tư mua sắm, đổi mới TSCĐ để phục vụ hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn

2.5 Đánh giá chung

2.5.1 Thuận lợi

Hiện nay, kinh tế đất nước đang phát triển, nhu cầu về dịch vụ giáo dục ngày càng tăng, cơ chế chính sách ngày một thông thoáng hơn tạo điều kiện cho công ty mở rộng phát triển

Ngày đăng: 05/01/2023, 09:59