1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, đứng trước yêu cầu tồn tại và phát triển các nền kinh tế, các doanh nghiệp đều tìm mọi cách để nâng cao năng lực cạnh tranh, trong các phương cách đó việc đổi mới
Trang 11
LỜI CẢM ƠN!
Sau thời gian học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Chế biến lâm sản, với đề tài
“Đánh giá công nghệ sản xuất tại công ty TNHH Hòa Phát”
Có được kết quả này, lời đầu tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết, người dành nhiều thời gian, tâm huyết trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy tại trường Đại học Lâm nghiệp, các thầy cô giáo trong Khoa Chế biến lâm sản đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện để giúp tôi hoàn thành chương trình học tập và khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc cùng các phòng ban của công ty TNHH Hòa Phát và toàn thể cán bộ, công nhân viên toàn công ty đã nhiệt tình giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp
Lời cảm ơn sau cùng tôi xin được gửi tới mọi người thân trong gia đình
và bạn bè đã quan tâm, động viên để tôi hoàn thành khóa học và khóa luận tốt nghiệp
Do trình độ và thời gian thực tập có hạn, tài liệu tham khảo hạn hẹp và đây là một đề tài mới nên khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý của các thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 30 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Hoàng Huỳnh Ngư
Trang 21
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Lịch sử về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu 2
1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
1.2.1 Khái niệm công nghệ 3
1.2.2 Khái niệm đánh giá công nghệ 5
Chương 2 7
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 7
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 7
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 7
2.3 Nội dung nghiên cứu 7
2.4 Phương pháp nghiên cứu 8
Chương 3 9
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
3.1 Tìm hiểu về công ty TNHH Hòa Phát 9
3.1.1 Khái quát về công ty 9
3.1.2 Thuận lợi và khó khăn 10
3.1.3 Phương hướng phát triển tương lai 12
3.2 Thực trạng công nghệ sản xuất tại công ty TNHH Hòa Phát 12
3.2.1 Phần cứng công nghệ 12
3.2.1.1 Danh mục máy móc, vận hành, tính năng kỹ thuật và công nghệ 12
3.2.1.2 Bố trí dây chuyền 27
3.2.2 Phần mềm công nghệ 30
Trang 32
3.3 Đánh giá hiện trạng công nghệ tại của công ty TNHH Hòa Phát 41
3.3.1 Lựa chọn các tiêu chí đánh giá hiện trạng công nghệ 41
3.3.1.1 Các tiêu chí đánh giá phần cứng công nghệ 41
3.3.1.2 Các tiêu chí đánh giá phần phềm công nghệ 41
3.3.2 Phương pháp đánh giá 42
3.3.3 Đánh giá hiện trạng công nghệ của công ty TNHH Hòa Phát 42
3.3.3.1 Đánh giá phần cứng công nghệ 42
3.3.3.2 Đánh giá phần mềm công nghệ 44
3.4 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công nghệ sản xuất đồ gỗ tại công ty TNHH Hòa Phát 46
3.4.1 Giải pháp hoàn thiện phần cứng công nghệ 46
3.4.2 Giải pháp hoàn thiện phần mềm công nghệ 48
Chương 4 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
4.1 Kết luận 51
4.2 Kiến nghị 53
Trang 54
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH
Hình 3.1: Mặt bằng tổng thể của phân xưởng 1 (phân xưởng khảo sát)
Hình 3.2: Sơ đồ bố trí máy móc trong khu sản xuất (khu sơ chế, tinh chế) Bảng 3.1: Tên và số lượng các chi tiết của sản phẩm ghế caro nệm cao Hình 3.3: Sản phẩm ghế caro nệm cao
Trang 61
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, đứng trước yêu cầu tồn tại và phát triển các nền kinh tế, các doanh nghiệp đều tìm mọi cách để nâng cao năng lực cạnh tranh, trong các phương cách đó việc đổi mới công nghệ nhằm tăng năng lực cạnh tranh bằng cách sử dụng công nghệ tiêu hao ít vật tư, nguyên nhiên liệu, năng lượng; tạo
ra các sản phẩm mới có giá thành thấp, có chất lượng cao… luôn là lựa chọn
số một của các doanh nghiệp, các quốc gia
Đối với từng doanh nghiệp để đổi mới công nghệ mang lại hiệu quả thì phải trực tiếp đánh giá công nghệ của từng doanh nghiệp, từ đó có những đổi mới công nghệ bằng cách cải tiến và nâng cao công nghệ hiện có của các doanh nghiệp này Làm vậy sẽ tăng năng suất, chất lượng và tính cạnh tranh của sản phẩm, đồng thời làm giảm sức ép về nguồn vốn cho đầu tư đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp của Việt Nam
Trong ngành chế biến gỗ, một dây chuyền công nghệ sử dụng nhiều thiết bị công nghệ khác nhau và một loại thiết bị có thể sử dụng trong nhiều dây chuyền công nghệ khác nhau Vòng đời công nghệ và vòng đời thiết bị không trùng nhau Với cùng một số lượng máy móc, thiết bị nhưng cách bố trí dây chuyền, quy trình công nghệ của các công ty sẽ có sự khác nhau
Xuất phát từ thực tế nêu ở trên, được sự đồng ý của Nhà trường, Khoa Chế biến lâm sản; thầy giáo hướng dẫn PGS TS Nguyễn Phan Thiết, tôi đã
tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá công nghệ sản xuất tại công ty TNHH Hòa Phát”
Trang 72
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu
Ngoài nước đã có một số nghiên cứu về năng lực công nghệ, như: Ngân hàng thế giới, M Fransman…, các nghiên cứu này đi sâu vào nghiên cứu năng lực công nghệ ở tầm vĩ mô (nghành kinh tế, Quốc gia)
Trung tâm chuyển giao công nghệ Châu Á – Thái Bình Dương (APCTTT), đề cập một số yếu tố đánh giá năng lực công nghệ của các ngành công nghiệp
Trong nước, một số nhà khoa học như: Vũ Cao Đàm, Đặng Mộng Lân, Đặng Ngọc Dinh, Mai Hà, Trần Ngọc Ca… đã có một số nghiên cứu về công nghệ và năng lực công nghệ;
Trần Ngọc Ca, đã nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng một số chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ, nghiên cứu và triển khai trong các cơ sở sản xuất ở Việt Nam” (năm 2000)
Nguyễn Hoài Giang, Trần Văn Bình, Phạm Minh Việt (2007) với đề
tài: “Mô hình dữ liệu trong quản lý, đánh giá công nghệ cho các doanh nghiệp và các nghành kinh tế quốc dân”
Tạ Doãn Trịnh, nghiên cứu đề tài: “Xác định các chỉ tiêu thống kê để đánh giá chỉ số chung về năng lực công nghệ”
Sở khoa học và công nghệ Phú Thọ (năm 2008) Báo cáo tổng hợp kết
quả đề tài: “Điều tra, đánh giá hiện trạng công nghệ của các ngành công nghiệp và đề xuất các giải pháp để nâng cao trình độ công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh các sản phẩm công nghiệp của tỉnh Phú Thọ”
Sở khoa học và công nghệ tỉnh hải Dương (năm 2008), đề tài “Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của các lĩnh vực sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương”
Trang 83
Nguyễn Võ Hưng với đề tài: “Nghiên cứu cơ chế, chính sách khoa học
và công nghệ khuyến khích đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa của Việt Nam có vốn nhà nước”
Nguyễn Thanh Duy với đề tài: “Giải pháp thúc đẩy ứng dụng kết quả nghiên cứu và triển khai trong hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp ở Bình Định”
Nguyễn Hoàng Anh (2009), với đề tài “Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp”, luận
văn Thạc sỹ Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia
Hà Nội
Đối với trường Đại học Lâm nghiệp và Khoa Chế biến lâm sản thì đây
là một vấn đề mới chưa có đề tài nào nguyên cứu
1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Khái niệm công nghệ
Theo các cách tiếp cận, nhu cầu sử dụng và quan điểm khác nhau nên
có rất nhiều khái niệm về công nghệ
Có thể nói công nghệ xuất hiện đồng thời với sự hình thành xã hội loài
người Từ “công nghệ” xuất phát từ chữ Hy Lạp, (teknve – Tenkhne) có
nghĩa là kỹ năng, và (λoyoσ –logos ) có nghĩa là một khoa học, hay sự nghiên cứu Như vậy thuật ngữ technology (Tiếng Anh) hay technologie (Tiếng Pháp) có ý nghĩa là khoa học về kỹ thuật hay sự nghiên cứu có hệ thống về kỹ thuật – thường được gọi là Công nghệ học
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, khởi đầu từ Mỹ rồi Tây Âu đã sử dụng thuật ngữ “công nghệ” để chỉ các hoạt động ở mọi lĩnh vực, các hoạt động này áp dụng những kiến thức là kết quả của nghiên cứu khoa học ứng dụng – một sự phát triển của khoa học trong thực tiễn – nhằm mang lại hiệu quả cao hơn trong hoạt động của con người
Trang 9+ Theo Sharif (1986), “Công nghệ bao gồm khả năng sáng tạo, đổi mới
và lựa chọn nhưng kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách tối ưu vào tập hợp các yếu tố bao gồm vật chất, xã hội và văn hóa Công nghệ tập hợp
cả phần cứng và phần mềm, thể hiện ở 4 dạng cơ bản sau:
* Vật thể (vật liệu, công cụ, sản xuất, thiết bị và máy móc, sản phẩm hoàn chỉnh)
* Con người (kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm)
* Dạng ghi chép (bí quyết, quy trình, phương pháp, dữ liệu…được mô
tả trong các ấn phẩm, tài liệu…)
* Dạng thiết chế tổ chức (dịch vụ, truyền bá, cơ cấu quản lý…)
Ở Việt Nam, cho đến nay công nghệ thường được hiểu là quá trình tiến hành một công đoạn sản xuất, là thiết bị để thực hiện một công việc (do đó công nghệ thường là tính từ của cụm thuật ngữ như: quy trình công nghệ, thiết
bị công nghệ, dây chuyền công nghệ) Cách hiểu này có xuất xứ từ định nghĩa
trong từ điển kỹ thuật của Liên Xô trước đây: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp gia công, chế tạo, làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên, vật liệu hay bán thành phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo
Trang 10Luật chuyển giao công nghệ định nghĩa công nghệ là: “giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”
Có nhiều khái niệm về công nghệ, nhưng có thể thấy khái niệm công nghệ được định nghĩa theo hai quan điểm:
Quan điểm thứ nhất, công nghệ là kiến thức (phần mềm), tức là các quy trình, giải pháp, bí quyết (tri thức);
Quan điểm thứ hai, công nghệ bao gồm cả phần cứng và phần mềm, trong đó các quy trình, giải pháp, bí quyết là phần mềm và thiết bị công nghệ
là phần cứng
Trong các khái niệm này tác giả sử dụng khái niệm theo quan điểm thứ hai (công nghệ bao gồm cả phần cứng và phần mềm), khái niệm được ghi trong Luật khoa học và công nghệ, năm 2000
1.2.2 Khái niệm đánh giá công nghệ
a Đánh giá
Đánh giá là một hoạt động được sử dụng ở rất nhiều lĩnh vực như kinh
tế, xã hội, văn hóa, khoa học và công nghệ, an ninh, quốc phòng… đánh giá được thực hiện trong các hoạt động kiểm tra, xác định, nhận xét… Mục tiêu của đánh giá, tùy thuộc vào tính chất, đối tượng mà xác định các mục tiêu khác nhau, như: đánh giá sự tác động, đánh giá kết quả, đánh giá hiệu quả của chương trình, dự án hoặc chính sách nào đó; đánh giá hiện trạng, đánh giá năng lực… việc đánh giá các đối tượng khác nhau được xác định theo những tiêu chí, phương pháp, không gian, thời gian khác nhau
Trang 116
Đánh giá là công cụ của quản lý được các Quốc gia, chính quyền, tổ chức và cả nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách sử dụng trong hoạt động của mình, đánh giá là việc xem xét một cách có hệ thống và khách quan về hiện trạng một vấn đề, hay một chương trình, dự án nào đó
Mục đích của đánh giá là nhằm xác định tính hợp lý và tính hiện thực của các mục tiêu, tính hiệu quả và khả năng phát triển bền vững của chương trình hoặc dự án
- Đánh giá công nghệ là quá trình tổng hợp xem xét tác động giữa công nghệ với môi trường xung quanh nhằm đưa ra các kết luận về khả năng thực
tế và tiềm năng của một công nghệ hay một hệ thống công nghệ
- Đánh giá công nghệ là việc phân tích định lượng hay định tính các tác động của một công nghệ hay một hệ thống công nghệ đối với các yếu tố của môi trường xung quanh
Trang 12
7
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Công nghệ sản xuất đồ gỗ tại công ty TNHH Hòa Phát tỉnh Bình Dương
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Tại một phân xưởng sản xuất của công ty TNHH Hòa Phát
- Đánh giá công nghệ sản xuất một loại sản phẩm hiện có tại công ty TNHH Hòa Phát
2.3 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát hiện trạng công nghệ sản xuất đồ gỗ tại công ty TNHH Hòa Phát
+ Khảo sát phần cứng công nghệ
+ Khảo sát phần mềm công nghệ
Đánh giá công nghệ sản xuất một loại sản phẩm hiện có tại công ty
Trang 138
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công nghệ sản xuất của công ty
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lý thuyết: sử dụng các lý thuyết về đánh giá công
nghệ đã được công nhận
Phương pháp đo đạc: đo kiểm tra thu thập số liệu trên máy tại
hiện trường để đánh giá được hiện trạng công nghệ và hoàn thiện chúng tại công ty TNHH Hòa Phát
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về lĩnh vực
công nghệ sản xuất đồ gỗ, nhà quản lý tiêu chuẩn, chuyên gia trong ngành chế biến gỗ
Tư duy phân tích: sử dụng kiến thức học tập cá nhân tiến hành
đánh giá vấn đề trên các phương diện
Trang 149
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tìm hiểu về công ty TNHH Hòa Phát
3.1.1 Khái quát về công ty
- Tên giao dịch: HÒA PHÁT CO.,LTD
- Loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH
- Nhà máy sản xuất: Trụ sở chính đặt tại số 44C đường xa lộ Hà Nội, khu phố Hiệp Thắng, phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương và một phân xưởng đặt tại Lồ Ồ, Dĩ An, Bình Dương
- Công ty TNHH Hòa Phát tiền thân là công ty Thương mại - dịch vụ - sản xuất MEKONG Đồng Nai được thành lập theo giấy phép kinh doanh số
460200974 cấp ngày 01/3/2004 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Công ty TNHH Hòa Phát là thương hiệu đồ gỗ tự nhiên hàng đầu Việt Nam Chuyên sản xuất- kinh doanh- xuất khẩu các loại đồ gỗ nội thất trong nhà, ngoài trời, nội thất văn phòng được làm chủ yếu từ các loại gỗ rừng trồng như: cao su, bạch đàn, thông, tràm Gia công trực tiếp, gián tiếp theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Mỗi sản phẩm đồ gỗ của công ty được hoàn thiện tỉ mỉ với từng chi tiết, đảm bảo vừa lòng khách hàng Với đội ngũ thợ lành nghề, khéo léo có kinh nghiệm, công ty cam kết mang lại sự hài lòng cho khách hàng
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Sơ đồ:
Trang 1510
- Nguyên tắc tổ chức của công ty:
+ Bố trí bộ máy quản lý thống nhất, đảm bảo kế hoạch mục tiêu đã đề
+ Hợp tác nhằm thực hiện nhiệm vụ chung
3.1.2 Thuận lợi và khó khăn
Trang 1611
- Công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ gia dụng nên có được sự tin cậy của khách hàng trong và ngoài nước Mẫu mã
sản phẩm đa dạng đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
- Công ty nằm trên trục giao thông Bắc - Nam nên thuận lợi cho việc vần chuyển tiêu thụ hàng hóa thành phẩm
- Tình hình kinh doanh có những chuyển biến tích cực Công ty xuất khẩu nhiều sản phẩm ra nước ngoài, đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu, nâng cao
vị trí thương hiệu của công ty
b Khó khăn
- Nguyên vật liệu đầu vào ngày càng khan hiếm
- Chưa chủ động tìm kiếm nguồn hàng mới
- Công ty chủ yếu giới thiệu sản phẩm bằng catalogue ở các hội chợ triển lãm trong nươc Công ty chưa có showroom trưng bày và giới thiệu sản phẩm mẫu cho các đối tác và khách hàng xem trước khi kí kết hợp đồng Do vậy, số lượng hợp đồng không nhiều
- Hầu hết các mối quan hệ đều có sẵn từ trước hoặc thông qua trung gian
- Chi phí đầu vào cao nhưng giá thành sản phẩm thấp làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty Thị trường xuất khẩu còn hạn chế
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao còn ít
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu chưa được thành lập
- Thời gian giao hàng cho các đối tác đôi khi còn bị ảnh hưởng bởi phương tiện vận chuyển Chi phí vận chuyển không ổn định do ảnh hưởng của giá nhiên liệu đầu vào thế giới
- Đồng tiền thanh toán chưa linh hoạt chủ yếu phụ thuộc vào USD
- Thiếu máy móc thiết bị phục vụ sản xuất ở một số khâu Do vậy, để đáp ứng yêu cầu khách hàng phải thuê gia công làm tốn kém chi phí và không chủ động trong sản xuất
Trang 17- Tiếp tục phát triển thương hiệu công ty trên thị trường trong và ngoài nước, phát triển sản xuất các mặt hàng chủ lực của công ty
- Nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2010- 2015 là chuyển đổi các mặt bằng hiện hữu để thực hiện dự án xây dựng mới cho công ty với diện tích lớn hơn, khang trang hơn góp phần phục vụ tốt hơn cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh
b Mục tiêu ngắn hạn
- Khắc phục những tổn thất do khủng hoảng kinh tế năm 2009 gây ra
- Duy trì hợp tác lâu dài với các đối tác
- Đảm bảo nguồn hàng ổn định cho lực lượng sản xuất
- Khai thác hết tiềm năng của công ty
3.2 Thực trạng công nghệ sản xuất tại công ty TNHH Hòa Phát
3.2.1 Phần cứng công nghệ
3.2.1.1 Danh mục máy móc, vận hành, tính năng kỹ thuật và công nghệ
1 Máy bào hai mặt
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra toàn bộ cơ cấu của máy, kiểm tra hệ thống hút bụi
+ Điều chỉnh độ ăn dao, điều chỉnh tốc độ băng tải đẩy
+ Điều chỉnh khoảng cách giữa mặt bàn với băng tải phù hợp với chiều dày của phôi
Trang 1813
- Trong khi vận hành:
+ Bật công tắc nguồn
+ Bật công tắc từng động cơ lưỡi dao
+ Bật công tắc băng tải đẩy
+ Đưa phôi vào bàn làm việc theo chiều dày
+ Lấy phôi ở đầu kia của bàn làm việc
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, khi máy dừng hẳn thì lau chùi bàn làm việc và vệ sinh khu
vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: bào hai mặt
- Gia công phôi có kích thước trong khoảng: dày = [10;125]mm, rộng
≤ 600mm
2 Máy cưa ripsaw (rong cạnh)
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra toàn bộ cơ cấu của máy, kiểm tra hệ thống hút bụi
+ Điều chỉnh độ nhô lưỡi cưa phù hợp với chiều dày của phôi
+ Điều chỉnh tốc độ băng tải đẩy, điều chỉnh khoảng cách giữa mặt bàn với băng tải phù hợp với chiều dày của phôi
- Trong khi vận hành:
+ Bật công tắc nguồn, sau đó bật công tắc động cơ lưỡi cưa, bật công tắc băng tải đẩy
+ Đưa phôi vào bàn làm việc theo chiều dày
+ Lấy phôi ở đầu kia của bàn làm việc
Trang 1914
- Chức năng: xẻ dọc, rong cạnh tùy sử dụng
- Gia công phôi có kích thước trong khoảng: dày ≤120mm, rộng ≤ 700mm, dài ≥ 200mm
3 Máy phay mộng ngón (Finger)
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra toàn bộ cơ cấu của máy, kiểm tra hệ thống hút bụi
+ Điều chỉnh độ ăn dao của lưỡi phay, điều chỉnh độ ăn dao của lưỡi cưa cắt đầu
Trang 2015
+ Bật công tắc tấm chặn bên
+ Bật công tắc tấm đẩy phôi vào vị trí ép
+ Bật công tắc tấm đè trên xuống
+ Bật công tắc xi lanh thủy lực để ép phôi
+ Sau khi ép xong thì lấy phôi ra xếp lên giá chờ keo đóng rắn (tắt các công tắc của: xi lanh thủy lực, tấm đè, tấm đẩy, tấm chặn rồi lấy phôi ra)
+ Công việc được tiến hành đến hết ca làm việc
- Sau ca làm việc:
+ Tắt nguồn, lau chùi bàn làm việc và vệ sinh khu vực thao tác
5 Máy ghép ngang (cảo quay)
+ Đưa các phôi vào theo chiều ghép ngang sau khi đã được tráng keo + Dùng máy vặn vít xiết chặt các ốc của vam, sau đó dùng xi lanh khí nén nén từ trên xuống để các thanh gỗ tạo thành mặt phẳng và sít vào nhau
+ Sau khi ép xong thì ấn nút điều chỉnh tấm đỡ ra, ấn nút cảo quay từ dưới lên để tiếp tục ghép tấm ván mới từ khuôn ép tiếp theo
+ Công việc cứ tiếp tục như vậy với các khuôn ép khác
+ Tháo tấm ván đã được ghép xong theo quy trình ngược lại
+ Công việc được tiến hành đến hết ca làm việc
Trang 2116
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, lau chùi bộ phận làm việc và vệ sinh khu vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: ghép ngang
- Kích thước ván ép lớn nhất: dài ≤ 4,5m; rộng 1,2m; dày 150mm
- Thời gian quay một vòng: 60 – 120 phút
6 Máy cưa vòng lượn (máy lọng)
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra cơ cấu của máy, kiểm tra hệ thống hút bụi, lưỡi cưa
- Trong khi vận hành:
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc động cơ
+ Đưa phôi lên bàn làm việc và điều chỉnh phôi sao cho lưỡi cưa ăn theo mực đã vạch sẵn trên phôi
+ Công việc được tiến hành đến hết ca làm việc
- Gia công phôi có kích thước: dài ≤ 1,5m; rộng ≤ 0,6m; dày ≤ 0,1m
7 Máy cắt hai đầu
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra cơ cấu máy, kiểm tra hệ thống hút bụi, hệ thống khí nén + Căn chỉnh khoảng cách và góc nghiêng hai lưỡi cưa theo yêu cầu của chi tiết cần gia công
- Trong khi vận hành:
Trang 2217
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc động cơ lưỡi cưa hai bên
+ Gá phôi vào bộ gá của bàn máy, gạt công tắc khí nén giữ phôi,sau đó đẩy bàn gá phôi vào cắt, xong thì kéo lại, tắt công tắc khí nén và lấy phôi ra xếp lên palet
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, khi máy dừng hẳn thì lau chùi bàn làm việc và vệ sinh khu
vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: cắt ngang, cắt chéo hai đầu
- Gia công phôi có kích thước: dài ≤ 1,8m; rộng ≤ 1,1m; dày ≤ 0,1m
8 Máy cưa đu
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra cơ cấu của máy, kiểm tra hệ thống hút bụi
+ Điều chỉnh độ ăn dao của lưỡi cưa phù hợp với chiều dày phôi
- Trong khi vận hành:
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc động cơ
+ Đưa phôi lên bàn làm việc (vào bộ gá), tay trái giữ phôi, tay phải nắm tay cầm của cưa, kéo cưa cắt phôi Xong thì đẩy cưa trở lại ví trí ban đầu, lấy phôi ra xếp lên palet
+ Công việc được tiến hành đến hết ca làm việc
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, khi máy dừng hẳn thì lau chùi bàn làm việc và vệ sinh khu
vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: cắt ngang các chi tiết khác nhau
- Đường kính lưỡi cưa: 355mm
- Gia công phôi có kích thước: rộng ≤ 720mm, dày ≤ 120mm
9 Máy cưa cắt ngang bàn đẩy
Trang 2318
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra cơ cấu của máy, kiểm tra hệ thống hút bụi
+ Điều chỉnh độ ăn dao của lưỡi cưa phù hợp với chiều dày của phôi
- Trong khi vận hành:
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc động cơ
+ Đưa phôi lên bàn làm việc (vào bộ gá) và tay giữ phôi
+ Đẩy bàn làm việc vào để tiến hành gia công, xong thì kéo bàn trở lại
ví trí ban đầu, lấy phôi ra xếp lên palet
+ Công việc được tiến hành đến hết ca làm việc
+ Kiểm tra cơ cấu của máy, hệ thống hút bụi
+ Điều chỉnh độ ăn dao, điều chỉnh khoảng cách giữa mặt bàn với băng tải phù hợp với chiều dày của phôi
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: bào cuốn một mặt
- Gia công phôi có kích thước: dài ≥ 0,2mm, rông ≤ 1m, dày 5-100mm
Trang 2419
11 Máy bào lõm mặt ghế
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra cơ cấu của máy, hệ thống hút bụi
+ Điều chỉnh độ ăn dao
- Trong khi vận hành:
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc động cơ
+ Đưa mặt ghế vào bộ gá của máy
+ Ấn công tắc bào từ sau ra trước
+ Ấn công tắc bào từ trước ra sau (do hệ thống bào tự động đã hỏng) + Lấy phôi ra xếp lên palet
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, vệ sinh bàn làm việc và khu vực thao tác
12 Máy tupi hai trục
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra toàn bộ cơ cấu của máy, hệ thống hút bụi
- Trong khi vận hành:
+ Bật công tắc nguồn sau đó bật công tắc hai động cơ
+ Đưa phôi vào máy tiến hành gia công
+ Tiếp tục với phôi khác
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, vệ sinh bàn làm việc và khu vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: bo góc, bo cạnh, vát cạnh
- Chiều cao lưỡi phay: 10 – 100mm
13 Máy phay chép hình hai trục (công ty dùng để phay chân ghế các loại)
Trang 2520
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra toàn bộ cơ cấu của máy, hệ thống hút bụi
+ Điều chỉnh tốc độ cắt của lưỡi phay
- Trong khi vận hành:
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc động cơ hai lưỡi phay
+ Cho phôi vào khuôn, đẩy phôi vào phay
+ Lấy phôi ra bên kia máy và xếp lên palet
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, vệ sinh bàn làm việc và khu vực thao tác
14 Máy khoan trục đứng một mũi
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra cơ cấu của máy, điều chỉnh độ sâu của mộng
- Trong khi vận hành:
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc động cơ
+ Cho phôi vào bộ gá, dùng tay kéo tay kéo của máy để gia công
+ Lấy phôi ra cho lên chồng và cho phôi khác vào gia công
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, vệ sinh máy và khu vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: khoan các mộng đơn đứng hoặc xiên tùy theo bộ gá
- Đường kính mũi khoan: 3 – 50 mm, độ sâu lớn nhất của mộng 0,1m
15 Máy khoan trục đứng hai mũi
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra cơ cấu của máy, điều chỉnh độ ăn sâu của mũi khoan, điều chỉnh khoảng cách hai mũi khoan theo yêu cầu khoảng cách của hai mộng
Trang 2621
- Trong khi vận hành:
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc động cơ
+ Cho phôi vào bộ gá, dùng tay kéo tay kéo của máy để gia công
+ Lấy phôi ra cho lên chồng và cho phôi khác vào gia công
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, vệ sinh máy và khu vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: khoan một lúc hai mộng theo khoảng cách nhất định
- Khoảng cách hai mũi khoan: 18 – 90 mm
+ Tắt máy, vệ sinh máy và khu vực thao tác
17 Máy khoan trục ngang hai mũi
Trang 27+ Tắt máy, vệ sinh máy và khu vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: khoan hai mộng ngang cùng một lúc
+ Cho phôi vào bộ gá, dùng tay giữ phôi, máy tự động gia công
+ Xong thì lấy phôi ra cho lên chồng và cho phôi khác vào gia công + Nếu điều khiển bằng tay thì phải ấn công tắc lên và xuống của bàn gá phôi
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, vệ sinh máy và khu vực thao tác
19 Máy phay mộng oval dương hai bàn
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra toàn bộ cơ cấu của máy, hệ thống hút bụi
+ Điều chỉnh độ ăn dao phù hợp với kích thước của mộng và độ nghiêng của mộng
- Trong khi vận hành:
Trang 2823
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc động cơ
+ Cho phôi vào bộ gá, máy tự động gia công, xong thì lấy phôi xếp lên palet và cho phôi khác vào
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, vệ sinh bàn làm việc và khu vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: phay mông tròn, oval dương vuông gốc, nghiêng
- Đường kính mộng lớn nhất: 100mm
20 Máy phay mộng oval âm hai đầu
* Vận hành:
- Trước vận hành:
+ Kiểm tra toàn bộ cơ cấu của máy, hệ thống hút bụi
+ Điều chỉnh độ ăn dao phù hợp với kích thước của mộng
- Trong khi vận hành:
+ Bật công tắc nguồn, công tắc động cơ, công tắc lắc hành trình của lưỡi khoan
+ Cho phôi vào bộ gá
+ Bật công tắc hành trình của bàn làm việc, máy tự động gia công + Gia công xong thì lấy phôi xếp lên palet và cho phôi khác vào
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, vệ sinh bàn làm việc và khu vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: phay mộng tròn, oval âm
Trang 2924
+ Kiểm tra toàn bộ cơ cấu của máy, hệ thống hút bụi
+ Điều chỉnh gốc độ của mộng, điều chỉnh vị trí của các mộng
- Trong khi vận hành:
+ Bật công tắc nguồn, công tắc khí nén, công tắc động cơ mũi khoan + Cho phôi lên bàn gá, bật công tắc bộ gá phôi vào gia công, máy tự động gia công
+ Xong thì lấy phôi ra xếp lên palet và cho phôi khác vào
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc động cơ phay
+ Cho phôi lên bàn gá, bật công tắc xi lanh thủy lực ép giữ phôi
+ Bật công tắc bàn quay, máy tự động gia công
+ Máy phay xong thì lấy phôi ra theo trình tự ngƣợc lại
+ Kiểm tra toàn bộ cơ cấu của máy, kiểm tra hệ thống hút bụi
+ Điều chỉnh khoảng cách bàn làm việc đến băng nhám phù hợp với phôi đƣa vào chà nhám
- Trong khi vận hành:
Trang 3025
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc động cơ, bật công tắc băng tải
+ Đưa phôi lên bàn làm việc rồi đẩy phôi vào máy
+ Nhận phôi ở bên kia máy và xếp lên palet
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, vệ sinh bàn làm việc và khu vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: chà nhám các chi tiết có mặt phẳng
- Kích thước phôi gia công: rộng ≤ 900mm, dày ≤ 150mm
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc động cơ
+ Đưa phôi lên bàn làm việc, dùng bàn chà tỳ băng nhám xuống phôi theo chiều muốn chà đến hết phôi
+ Công việc được tiếp tục với phôi khác
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, vệ sinh bàn làm việc và khu vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
Trang 31+ Tắt máy, vệ sinh bàn làm việc và khu vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc động cơ
+ Dùng hai tay giữ phôi và đưa bề mặt cần chà của phôi vào máy và đẩy theo biên dạng của phôi
+ Công việc được tiếp tục với phôi khác
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, vệ sinh máy và khu vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: sử dụng chủ yếu để chà nhám cạnh, bo cạnh, chà nhám mặt cong
- Bề rộng băng nhám 150mm, đường kính ống nhám 100mm
27 Máy chà nhám chi tiết cong hai trục tự động
* Vận hành:
- Trước vận hành:
Trang 3227
+ Kiểm tra toàn bộ cơ cấu của máy, hệ thống hút bụi
+ Điều chỉnh tốc độ quay của trục nhám, điều chỉnh tốc độ quay của rulo cuốn, điều chỉnh chiều quay của trục nhám
- Trong khi vận hành:
+ Bật công tắc nguồn, bật công tắc hai rulo cuốn
+ Cho phôi vào máy, lấy phôi ở bên kia máy và cho lên palet
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, vệ sinh máy và khu vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: chà nhám hai mặt cùng biên dạng của chi tiết cong
- Gia công được: Chiều cao phôi lớn nhất 150mm, bề dày phôi lớn nhất 100mm
+ Bật công tắc nguồn, công tắc trục quay, công tắc hai rulo cuốn
+ Cho phôi vào máy
+ Lấy phôi ở bên kia máy và cho lên palet
- Sau ca làm việc:
+ Tắt máy, vệ sinh máy và khu vực thao tác
* Tính năng kỹ thuật và công nghệ:
- Chức năng: bo bốn cạnh của các chi tiết thẳng
- Phôi có thiết diện vuông lớn nhất máy gia công được: 100mm
3.2.1.2 Bố trí dây chuyền
a Mặt bằng tổng thể của phân xưởng 1 (phân xưởng khảo sát)