DANH MỤC VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên đầy đủ DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ HTQHKH Hỗ trợ quan hệ khách hàng NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRƯƠNG THỊ KHANG
MÃ SINH VIÊN : A17240
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình học đại học và viết khóa luận này, em đã nhận được
sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Thăng Long Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình giảng dạy cho em trong thời gian em học ở trường, giúp em có những kiến thức về chuyên môn
và những bài học thực tế để giúp em có thể có công việc tốt hơn sau khi em ra trường
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến ThS Phạm Thị Bảo Oanh, người trực tiếp hướng dẫn em làm khóa luận này Em xin chân thành cảm ơn cô đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết để chỉ bảo tận tình cho em, giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất
Mặc dù, em đã cố gắng hoàn thiện khóa luận nhưng do năng lực còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên Trương Thị Khang
Trang 5MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 1
1.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 2
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường 4
1.2 Khái quát về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 5
1.2.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 5
1.2.2 Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 5
1.2.3 Vai trò của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 6
1.2.4 Nguyên tắc và điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
1.2.4.1 Nguyên tắc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
1.2.4.2 Điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 9
1.2.5 Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 10
1.2.6 Các phương thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 11
1.2.6.1 Phân loại cho vay căn cứ vào thời hạn cho vay: 12
1.2.6.2 Phân loại cho vay dựa vào mức độ tín nhiệm với khách hàng 12
1.2.6.3 Phân loại cho vay dựa vào phương thức cho vay 13
1.2.6 4 Phân loại cho vay dựa vào xuất xứ tín dụng 13
1.3 Quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 14
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 14
1.3.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 14
1.3.3 Nội dung quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 15
1.3.3.1 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 15
1.3.3.2 Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro cho vay 17
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 24
1.3.4.1 Các chỉ tiêu định tính đo lường rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 24
1.3.4.2 Các chỉ tiêu định lượng đánh giá công tác quản trị rủi ro 25
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 27
Trang 61.3.5.1 Nhân tố khách quan 27
1.3.5.2 Nhân tố chủ quan 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH THANH XUÂN 31
2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội-Chi nhánh Thanh Xuân 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội 31
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân 33
2.2 Một số quy định trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân 34
2.2.1 Nguyên tắc và điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân 34
2.2.1.1 Nguyên tắc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân 34
2.2.1.2 Điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân 34
2.2.2 Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 35
2.2.2.1 Thẩm định và xét duyệt cấp tín dụng 35
2.2.2.2 Hoàn thiện hồ sơ, ký hợp đồng cho vay 37
2.2.2.3 Giải ngân 38
2.2.2.4 Quản lý, kiểm tra và thu hồi cho vay 39
2.2.3 Phương pháp cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 41
2.2.4 Các sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 42
2.3 Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn năm 2011 – 2013 43
2.3.1 Tình hình doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 43
2.3.2 Tình hình doanh số thu nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 44
2.3.3 Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 45
2.4 Thực trạng quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn năm 2011-2013 53
2.4.1 Một số nguyên tắc quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội-Chi nhánh Thanh Xuân 53 2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và
Trang 72.4.2.1 Chỉ tiêu định tính 54
2.4.2.2 Các chỉ tiêu định lượng 57
2.4.3 Đánh giá thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân 62
2.4.3.1 Những thành tựu đạt được 62
2.4.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 63
2.4.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 67
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THANH XUÂN 68
3.1 Định hướng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ và quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội-Chi nhánh Thanh Xuân 68
3.1.1 Định hướng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ và quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội 68
3.1.2 Định hướng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ và quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân 69
3.2 Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân 71
3.2.1 Xây dựng cơ chế quản lý điều hành công tác cho vay theo hướng vừa tạo điều kiện tốt để tăng trưởng cho vay vừa kiểm soát tốt rủi ro 71
3.2.2 Thẩm định tốt trước khi ra quyết định cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 72
3.2.3 Tăng cường hiệu quả công tác đảm bảo tín dụng trong cho vay DNVVN 73
3.2.4 Cần có phương án nhận diện và phân loại rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách thống nhất 74
3.2.5 Kiểm tra, kiểm soát việc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ chặt chẽ hơn 75
3.2.6 Xử lý dứt điểm nợ xấu, nợ quá hạn 75
3.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 76
3.2.8 Đẩy mạnh hoạt động tư vấn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ 77
3.3 Một số kiến nghị 78
3.3.1 Đối với Chính phủ 78
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 79
3.3.3 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 81
KẾT LUẬN 82
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên đầy đủ
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
HTQHKH Hỗ trợ quan hệ khách hàng
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NVQHKH Nhân viên quan hệ khách hàng
NVHTQHKH Nhân viên hỗ trợ quan hệ khách hàng
NQH Nợ quá hạn
QHKH Quan hệ khách hàng
QTRR Quản trị rủi ro
QTRRCV Quản trị rủi ro cho vay
QTRRCVDNVVN Quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ RRCV Rủi ro cho vay
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Thanh Xuân 43
Bảng 2.2 Doanh số thu nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Thanh Xuân 44
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Thanh Xuân 45
Bảng 2.4 Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo khu vực 46
Bảng 2.5 Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo thời gian 48
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo ngành kinh tế 50
Bảng 2.7 Dư nợ cho vay phân theo nhóm nợ 52
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn 57
Bảng 2.9 Nợ quá hạn phân theo khu vực 59
Bảng 2.10 Nợ quá hạn phân theo thời gian 60
Bảng 2.11 Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn 61
Bảng 2.12 Vòng quay vốn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 62
Bảng 2.13 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro 63
Bảng 3.1 Mục tiêu cho vay trong năm 2014 – Chi nhánh Thanh Xuân 70
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có nhiều đóng góp to lớn vào quá trình đổi mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Các ngân hàng thương mại đang tiếp tục khẳng định mình là một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế, đặc biệt trong điều kiện khó khăn của nền kinh tế, của các doanh nghiệp
Đối với ngân hàng thương mại thì nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80%, và tạo ra khoảng 90% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Tuy nhiên lợi nhuận thì đi kèm với rủi ro Rủi ro từ nghiệp vụ cho vay là rất lớn,
nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào và gây ra thiệt hại, thua lỗ làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Do vậy, nhận thức rõ rủi ro, đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của mỗi ngân hàng
Một trong số những khách hàng chủ yếu của ngân hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo số liệu điều tra từ Tổng cục Thống kê đến đầu năm 2010 trên cả nước cho thấy, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 90% số lượng các doanh nghiệp Nhưng bộ phận doanh nghiệp này còn tiềm ẩn nhiều rủi ro nên cần đặc biệt quan tâm đến việc quản lý cho vay đối với các doanh nghiệp này
Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân, người viết nhận thấy tại chi nhánh các doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ là khách hàng doanh nghiệp chủ yếu mà còn là đối tượng khách hàng tiềm năng được chi nhánh định hướng sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai Mặc
dù đã có được những kết quả nhất định nhưng công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội vẫn còn những mặt hạn chế
Vì vậy, xuất phát từ tất cả các mối quan tâm trên cùng mong muốn được đóng góp vào sự phát triển bền vững của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân nói riêng, sau quá trình tìm hiểu thực tế tại chi nhánh, người viết đã chọn lựa đề tài:
“Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân” làm đề tài cho khóa
luận tốt nghiệp chương trình đào tạo bậc đại học của mình
Trang 112
2 M c tiêu nghiên c u của đề tài
Đề tài tập trung làm rõ ba mục tiêu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận chung trong cho vay DNVVN và công tác quản trị rủi ro cho vay DNVVN của ngân hàng thương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro cho vay DNVVN tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân
- Đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại đơn vị
3 Đối tư ng và phạm vi nghiên c u của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, rủi ro cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ và công tác quản trị rủi ro cho vay với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Cho vay DNVVN, công tác quản trị rủi ro cho vay
DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn năm 2011-2013
4 Phương pháp nghiên c u
Khóa luận được nghiên cứu dựa trên các phương pháp chủ yếu: Phương pháp logic, phương pháp so sánh, phương pháp diễn giải kết hợp với tổng hợp thống kê
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, hình vẽ, đồ thị và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Để tìm hiểu về DNVVN, trước hết chúng ta cần nghiên cứu khái niệm về doanh
nghiệp nói chung Theo điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa: “Doanh
nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
theo Nghị định 90/NĐ-CP, Chính phủ ban hành ngày 23/11/2001, đưa ra định nghĩa về
DNVVN như sau: “DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, và có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ, hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” Tuy nhiên, trong giai đoạn năm 2008-2009 nền
kinh tế nước ta chịu tổn thương nhiều nhất là các DNVVN Chính vì vậy, ngày 30/6/2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 Nghị định
56/2009/NĐ-CP đã đưa ra định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau: “DNVVN là
cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể như sau:
Trang 132
Quy
mô/khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng
nguồn vốn Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP)
Vậy DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, kinh doanh theo pháp
luật hiện hành với số lư ng lao động trung bình hàng năm không quá 300 người
và vốn tự có không quá 100 tỷ đồng
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tồn tại và phát triển ở hầu hết các ngành nghề, các thành phần kinh tế, và tại mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động
trong hầu hết các lĩnh vực như thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông, lâm, ngư nghiệp… Theo số liệu thống kê cho thấy, năm 2011, số lượng DNVVN là 304.903 chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp (xếp theo tiêu chí lao động), chiếm 68,4% doanh nghiệp hoạt động trong khu vực dịch vụ (Nguồn Tổng cục Thống kê) Theo nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu Tư DNVVN chiếm khoảng 35% tổng giá trị sản lượng công nghiệp; chiếm 80% tổng mức bán lẻ; 35% giá trị xuất nhập khẩu; sử dụng khoảng 50,1% lao động Như vậy, chúng ta có thể khẳng định loại hình kinh doanh của các DNVVN là rất phong phú
Trang 14Có vốn ban đầu ít, khả năng thu hồi vốn nhanh, yêu cầu về công nghệ không quá cao Vì là loại hình doanh nghiệp có quy mô vừa phải nên việc đầu tư của
DNVVN không yêu cầu lượng vốn quá lớn, hơn nữa chu kì sản xuất của các doanh nghiệp này thường ngắn, diễn biến theo mùa, nên vòng quay của mỗi đồng vốn nhanh
Có bộ máy sản xuất và quản lí gọn nhẹ, hiệu quả Do quy mô nhỏ, số lượng
nhân viên không quá nhiều nên DNVVN dễ dàng hơn trong việc quản lý công việc và nhân viên của mình Điều đó giúp tiết kiệm chi phí hành chính, chi phí quản lý, tăng doanh thu cho doanh nghiệp Tuy nhiên, đây là loại hình kinh tế còn non trẻ nên trình
độ, kỹ thuật của nhà lãnh đạo cũng như đội ngũ người lao động còn hạn chế Thực tế cho thấy, số lượng những giám đốc giỏi về chuyên môn và khả năng quản lý ở các DNVVN là không nhiều
Có tính linh hoạt cao Với quy mô không quá lớn, các doanh nghiệp có thể dễ
dàng thay đổi loại hình hoặc địa điểm kinh doanh để thích ứng với những biến động của thị trường
Chủ yếu ph c v các doanh nghiệp lớn DNVVN cung cấp nguyên vật liệu và
là kênh phân phối sản phẩm cho các doanh nghiệp lớn khác nên còn tồn tại những đoạn thị trường còn bỏ ngỏ và chứa đựng nhiều rủi ro
Bên cạnh đó, DNVVN cũng có những hạn chế sau:
Khả năng cạnh tranh thấp Do tiềm lực tài chính nhỏ, thiếu thông tin về thị
trường, công tác marketing còn kém hiệu quả nên DNVVN gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, xâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm
Thiếu tính bền vững, hoạt động còn nhiều rủi ro Với quy mô doanh nghiệp
không lớn nên các DNVVN ít có khả năng huy động vốn lớn do không có đủ điều kiện Trên thực tế, mới có một số lượng nhỏ các doanh nghiệp nhận được chính sách
hỗ trợ từ phía Chính phủ Phần lớn các doanh nghiệp còn lại gặp trở ngại như: 55% trở ngại do thủ tục vay (hồ sơ vay vốn phức tạp), 50% trở ngại yêu cầu thế chấp (thiếu tài sản có giá trị cao để thế chấp, ngân hàng không đa dạng hóa tài sản thế chấp như hàng trong kho, các khoản thu…), 80% tỷ lệ lãi suất chưa phù hợp
Năng lực quản lý còn nhiều hạn chế DNVVV ít có khả năng thu hút những
nhà quản lý có trình độ chuyên môn cao, vì vậy càng khó có được chính sách như quảng bá thương hiệu, phát triển sản phẩm… Xuất phát điểm của các doanh nghiệp nhỏ thường từ kinh nghiệm kinh doanh thực tế của chủ doanh nghiệp, các yếu tố về quản lý và thực thi pháp luật chưa được tìm hiểu kỹ nên dẫn đến một số tình trạng không định lượng được rủi ro của hoạt động kinh doanh Theo số liệu thống kê, có tới 55,63% số chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp đổ xuống, trong đó có 43,3% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ sơ cấp và phổ thông các cấp
Trang 15Còn thiếu sự liên kết với nhau Đây là một trong những điểm yếu không kém
phần quan trọng Nó thể hiện cả trong hoạt động sản xuất - kinh doanh lẫn năng lực tạo dựng một tiếng nói chung có thể mang lại lợi ích chung cho cộng đồng Năng lực kết nối mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu của DNVVN bị hạn chế rất nhiều
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường
Thực tế phát triển kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng cho thấy, DNVVN đã và đang vẫn giữ một vị trí và vai trò hết sức quan trọng nhằm thúc đẩy và mở rộng cạnh tranh, đảm bảo ổn định kinh tế
Có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh tế Mức đóng góp
của các DNVVN vào sự tăng trưởng kinh tế khá cao Một số ví dụ cụ thể là trong khu vực EU, các doanh nghiệp này tạo ra khoảng 65% tổng doanh số; ở Mỹ là trên 50% tổng GDP Ở Việt Nam, DNNVV có mức đóng góp vào GDP khá lớn (khoảng 35 - 40%) và tốc độ tăng trưởng ngày càng cao (Nguồn: Sở Công Thương)
Tạo ra một khối lư ng lớn việc làm cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người lao động đặc biệt ở các địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo Đây là
đóng góp xã hội lớn nhất của các DNVVN Do đặc điểm phân bố rộng khắp và không đòi hỏi nhân lực trình độ chuyên môn cao nên các DNVVN có khả năng thu hút một
số lượng lớn lao động, thông qua đó làm tăng thu nhập quốc dân và góp phần quan trọng vào ổn định tình hình chính trị- xã hội ở các địa phương Hàng năm, DNVVN tạo thêm nửa triệu lao động mới
Làm năng động nền kinh tế Với lợi thế quy mô nhỏ, năng động, linh hoạt và
sáng tạo, thích ứng với mọi sự biến động của thị trường, DNVVN có khả năng tận dụng, khai thác các nguồn lực xã hội nói chung và ở từng địa phương, vùng miền nói riêng nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày càng phong phú
Giúp đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn và nông nghiệp Sự phát triển của DNVVN sẽ làm tăng tỷ trọng khu
vực công nghiệp, dịch vụ, thu hẹp dần tỷ trọng khu vực nông thôn trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân DNVVN sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, hình thành những tụ điểm, cụm công nghiệp để tác động chuyên môn hóa nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Trang 161.2 Khái quát về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 “cho vay là hình thức cấp tín
dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Cho vay có nhiều hình thức như cho vay khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng doanh nghiệp lớn Với mỗi hình thức cho vay có những sản phẩm cho vay đa dạng, phong phú Trong đó cho vay DNVVN là một trong những hình thức cho vay của ngân hàng thương mại, do vậy nó phải có đầy đủ tất cả các đặc trưng của cho vay Dựa trên khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại ta
có thể hiểu: Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là một trong các hình th c cho vay
trong đó ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣ c quyền sử d ng một khoản tiền nhất định trong một khoảng thời gian xác định với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi để sử d ng vào m c đích sản xuất, kinh doanh của DNVVN
1.2.2 Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Giá trị các khoản vay nhỏ Đặc điểm của các DNVVN là có quy mô vừa phải,
nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh không quá lớn Do đó, nhu cầu từng món vay đối với loại hình doanh nghiệp này cũng không cao như các doanh nghiệp lớn có hoạt động sản xuất lâu đời trên thị trường
Số lƣ ng các khoản vay nhiều Thực tế cho thấy, số lượng các DNVVN chiếm
một tỷ trọng cao trong tổng số các doanh nghiệp và ngày càng tăng trưởng mạnh Ngoài các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường còn có các doanh nghiệp mới thành lập, do đó số lượng các khoản vay của khách hàng là các DNVVN khá nhiều và ngày một gia tăng
Quy định cho vay chặt chẽ đối với DNVVN Loại hình DNVVN thường có vị
thế thấp trên thị trường, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnh tranh không cao Doanh nghiệp còn rất hạn chế trong việc đưa ra những phương án kinh doanh có tính khả thi cao, các báo cáo tài chính thì không minh bạch, không đủ sức thuyết phục các ngân hàng Hơn thế nữa, đội ngũ cán bộ quản lý của các doanh nghiệp này còn non trẻ
về năng lực, đội ngũ lao động hạn chế về trình độ và kỹ năng Do đó, việc cho vay đối với các DNVVN mang đến khá nhiều rủi ro cho ngân hàng Chính vì thế, các ngân hàng quy định chính sách cho vay chặt chẽ hơn đối với loại hình doanh nghiệp này
Cho vay để ph c v sản xuất kinh doanh Bởi vì DNVVN là các cơ sở sản
xuất kinh doanh độc lập, được thành lập để thực hiện các hoạt động sản xuất – kinh doanh mang lại thu nhập cho chủ doanh nghiệp Nên khi vay vốn, các DNVVN cần
Trang 176
cam kết là số tiền vay sẽ được sử dụng để thực hiện các công việc kinh doanh của mình Điều này hoàn toàn khác với cho vay cá nhân/hộ gia đình, người đi vay có thể vừa sử dụng vốn vay để kinh doanh, vừa sử dụng để thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và tiêu dùng
Nguồn trả n từ hiệu quả sử d ng vốn Vì khách hàng sử dụng nguồn vốn
ngân hàng cung cấp để thực hiện kế hoạch kinh doanh, nếu nguồn vốn được sử dụng hiệu quả thì sẽ tạo ra nguồn doanh thu Từ đó DNVVN sẽ có nguồn thu để trả nợ cho ngân hàng Nếu nguồn vốn sử dụng không hiệu quả thì sẽ không tạo ra lợi nhuận, dẫn đến khách hàng không có nguồn thu để trả nợ cho ngân hàng Nên trước khi giải ngân, ngân hàng sẽ thẩm định kế hoạch kinh doanh của DNVVN Nếu các kế hoạch kinh doanh có xu hướng sinh lời thì ngân hàng mới đồng ý cho DNVVN vay vốn
Thường phải có tài sản đảm bảo cho nghĩa v trả n Các DNVVN có vị thế
thấp, năng lực tài chính kém, uy tín chưa cao nên cho vay DNVVN là nghiệp vụ ẩn chứa rất nhiều rủi ro Vậy để giảm bớt các rủi ro đó ngân hàng thường sẽ yêu cầu các DNVVN có tài sản đảm bảo
1.2.3 Vai trò của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong bất cứ điều kiện kinh tế nào, bất cứ giai đoạn phát triển nào, nếu một doanh nghiệp muốn tồn tại và duy trì, phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh thì một yếu tố không thể thiếu đó là vốn Vốn ngân hàng đầu tư cho các DNVVN vay đóng vai trò rất quan trọng Nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối… Để thấy được vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, ta xét một số vai trò sau:
(1) Đối với ngân hàng thương mại
Góp phần đa dạng hóa sản phẩm, dịch v ngân hàng Với mỗi hình thức cho
vay khác nhau, ngân hàng sẽ đưa ra các sản phẩm, dịch vụ cho vay tương ứng nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng Việc có thêm hình thức cho vay DNVVN đã làm tăng thêm số hình thức cho vay của ngân hàng, Từ đó làm đa dạng thêm sản phẩm và dịch vụ ngân hàng Khi đó ngân hàng có thể cho ra đời các sản phẩm, dịch
vụ mới dành cho DNVVN như: cho vay sản xuất kinh doanh trong nước, cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp, cho vay tài trợ Việt Nam đồng lãi suất ngoại tệ, tài trợ xuất khẩu, tài trợ thương mại…
Giúp ngân hàng phân tán rủi ro Áp dụng nguyên tắc không bỏ trứng vào một
giỏ, ngân hàng trong quá trình kinh doanh của mình cũng áp dụng nguyên tắc này Việc phân tán rủi ro cho vay cho nhiều người vay giúp ngân hàng giảm rủi ro đối với toàn bộ tài sản đang có Tập hợp nhiều loại cho vay trong một tài sản cho phép ngân
Trang 18hàng giảm sự thay đổi về thu nhập của chúng Thu nhập từ các khoản cho vay thành công sẽ bù đắp phần lỗ từ những khoản cho vay bị vỡ nợ Do đó làm giảm khả năng ngân hàng sẽ bị thiệt hại
Gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường Năng lực cạnh tranh của ngân hàng
được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước Một ngân hàng thu hút được nhiều DNVVN đến xin vay vốn hơn, chứng tỏ ngân hàng đó có nhiều tiềm lực tài chính hơn, thương hiệu uy tín được nhiều người biết đến hơn và đặc biệt khi thu được nhiều lãi hơn thì lợi nhuận của ngân hàng đó sẽ cao hơn so với những ngân hàng khác Như vậy, việc cho vay DNVVN đã góp phần không nhỏ làm tăng tính cạnh tranh trên thị trường cho ngân hàng
Giúp gia tăng thu nhập cho ngân hàng Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của các
NHTM là lĩnh vực tài chính, tiền tệ Cho vay là hoạt động quan trọng nhất, mang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng và cho vay DNVVN đóng góp một phần không nhỏ Tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay DNVVN lẫn phí thu được từ các dịch vụ
đi kèm giúp bù đắp chi phí liên quan đến hoạt động, quản lý của ngân hàng như chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, thuế và các chi phí rủi ro khác Qua đó giúp ngân hàng nâng cao được doanh thu
(2) Đối với DNVVN
Góp phần đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
đư c liên t c Vấn đề vốn luôn là trở ngại đối với DNVVN trong việc duy trì hoạt
động cũng như đổi mới công nghệ, mở rộng kinh doanh Hiện nay, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp thường phụ thuộc vào hai nguồn chủ yếu là nguồn vốn tự có và vốn vay Tuy nhiên, nguồn vốn chủ sở hữu thường rất nhỏ, DNVVN không đủ vốn điều lệ cũng như uy tín để huy động vốn qua thị trường chứng khoán Do đó, vốn vay ngân hàng vẫn là nguồn tài trợ quan trọng bậc nhất để giúp các doanh nghiệp duy trì cũng như mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trên thực tế không một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy
tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục
Giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường s c cạnh tranh trên thị trường Các DNVVN rất cần đến nguồn vốn tài trợ từ phía ngân hàng Khi
nhận được nguồn cho vay của ngân hàng cũng có nghĩa là doanh nghiệp phải hoàn trả
cả gốc và lãi cho ngân hàng Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải có trách nhiệm sử dụng đồng vốn này một cách hiệu quả nhất, tạo ra lợi nhuận cao hơn chi phí sử dụng vốn vay, như vậy doanh nghiệp mới làm ăn có lãi Chính điều này, đã làm các doanh
Trang 198
nghiệp phải thường xuyên đầu tư, nâng cao công nghệ, đổi mới dây chuyền sản xuất, cải tiến và nâng cao chất lượng cũng như thường xuyên đa dạng hóa các mẫu mã, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Thông qua đó giúp doanh nghiệp tăng
có sự hỗ trợ tín dụng từ phía ngân hàng để quá trình đó diễn ra nhanh chóng hơn
(3) Đối với nền kinh tế
Góp phần gia tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa trong nền kinh tế DNVVN
hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực, khi được ngân hàng cho vay vốn thì doanh nghiệp
có thể sản xuất, cung cấp một khối lượng lớn, đa dạng và phong phú về sản phẩm hàng hóa Mặt khác DNVVN phân bố rộng khắp ở nhiều vùng miền, tốc độ quay vòng vốn nhanh Điều này làm cho sự giao lưu hàng hóa trong nền kinh tế được nhanh, mạnh hơn
Giúp gia tăng việc làm, thu nhập cho người lao động Khi các DNVVN được
rót vốn thì các DNVVN có thể mở rộng sản xuất, kinh doanh, có vốn để đầu tư và đương nhiên họ sẽ cần thêm nhân công để làm việc Qua đó giúp giải quyết công ăn việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động
Góp phần quan trọng vào việc kích thích nền kinh tế phát triển Cho vay
DNVVN giúp các doanh nghiệp này có thể mở rộng sản xuất, tham gia xây dựng và phát triển ở cả nông thôn, thành thị, ở các vùng kinh tế khác nhau mà đặc biệt là ở nông thôn Giúp rút ngắn khoảng cách kinh tế giữa các vùng miền, nền kinh tế phát triển một cách cân đối
1.2.4 Nguyên tắc và điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.4.1 Nguyên tắc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sử d ng vốn vay đúng m c đích Mục đích sử dụng vốn là cơ sở để ngân hàng
thẩm định và ra quyết định cho vay Bởi vì mục đích sử dụng vốn vay phản ánh kế hoạch SXKD của khách hàng, đây cũng là nội dung cơ sở để ngân hàng thẩm định xem liệu rằng ngân hàng cho khách hàng vay thì có thu hồi được nợ gốc và lãi hay không Bên cạnh đó mục đích sử dụng vốn vay còn phản ánh kế hoạch kinh doanh có phù hợp với DNVVN hay không, đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật hay chưa Trên cơ sở đó ngân hàng mới đưa ra quyết định có cho vay đối với khách hàng
Trang 20hay không Khi khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích thì sẽ đảm bảo tạo ra nguồn thu đủ để trả nợ cho ngân hàng Nếu khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không phù hợp với loại hình kinh doanh và năng lực tài chính thì sẽ không tạo ra được nguồn thu trả nợ, đem lại nhiều rủi ro cho ngân hàng Mặt khác đó cũng là cơ sở để ngân hàng kiểm tra, giám sát khoản vay sau khi giải ngân và cũng là căn cứ để đưa ra các biện pháp xử lý khi khoản vay có vấn đề
Hoàn trả đầy đủ cả n gốc và lãi
Ngân hàng là tổ chức đi vay để cho vay Vốn ngân hàng cho DNVVN vay chủ yếu là vốn ngân hàng đi vay mượn, sau một khoảng thời gian nhất định ngân hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi cho người gửi Vì thế, nếu DNVVN không hoàn trả được gốc và lãi cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ mất đi nguồn trả nợ cho người cho vay Mặt khác, lãi cho vay là thu nhập của ngân hàng, giúp ngân hàng trang trải chi phí và mang lại lợi nhuận cho chủ ngân hàng Lãi cho vay là cơ sở để ngân hàng tồn tại và phát triển Chính vì vậy DNVVN cần phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho ngân hàng
1.2.4.2 Điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khách hàng phải có đầy đủ năng lực pháp lý Vì quan hệ cho vay giữa ngân
hàng và DNDVVN là quan hệ được pháp luật bảo vệ nên cần được xây dựng trên cơ
sở của luật pháp Chính vì vậy nên yêu cầu khách hàng cần phải có đầy đủ năng lực pháp lý
Sử d ng vốn vay h p pháp Nếu nguồn vốn ngân hàng cung cấp bị khách hàng
sử dụng vào các hoạt động mà nhà nước cấm, nếu bị phát hiện thì toàn bộ tài sản và nguồn thu sẽ bị phong tỏa hoặc tiêu hủy Như vậy sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng vì khi đó doanh nghiệp đã mất đi nguồn trả nợ, làm gia tăng nợ xấu, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng Vậy DNVVN khi đi vay vốn tại ngân hàng cần phải
sử dụng vốn vay hợp pháp
Doanh ngiệp có khả năng tài chính lành mạnh Năng lực tài chính lành mạnh,
nghĩa là doanh nghiệp có đủ tài sản và nguồn vốn để duy trì hoạt động sản xuất một cách thường xuyên, liên tục Có khả năng tài chính lành mạnh DNVVN mới tạo ra được nguồn thu để đảm bảo có khả năng hoàn trả đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng Vậy
để có thể vay vốn ngân hàng, các DNVVN cần chứng minh khả năng tài chính lành mạnh của doanh nghiệp
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất–kinh doanh, dịch v khả thi và hiệu quả Nguồn thu và trả nợ cho ngân hàng của DNVVN là nguồn lợi nhuận có được từ
kinh doanh Ngân hàng cho vay để doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, tạo ra nguồn thu và trả nợ cho ngân hàng Cơ sở để ngân hàng tin tưởng doanh nghiệp có khả năng trả nợ phải dựa vào kế hoạch sản xuất – kinh doanh đó có tính khả thi hay không Bản
kế hoạch phải phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với ngành nghề đăng ký
Trang 2110
kinh doanh của doanh nghiệp, phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp Từ đó mới có
cơ sở để ngân hàng tin tưởng rằng kế hoạch có khả năng thực hiện thành công và tạo nguồn thu đủ trả nợ cho ngân hàng
Thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo tiền vay Nguồn thu nợ thứ nhất của
ngân hàng là từ hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, nguồn thu này không chắc chắn, có nhiều rủi ro Để giảm thiểu rủi ro, ngân hàng yêu cầu DNVVN vay vốn phải tuân thủ các biện pháp đảm bảo tiền vay Tạo cơ sở kinh tế và pháp lý cho ngân hàng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hóa tương đương Mỗi một món vay từ ngân hàng phải gắn liền với TSĐB, nếu trong trường hợp các DNVVN không hoàn trả khoản vay đúng hạn, hoặc không được đầy đủ, thì những tài sản được đem đi làm vật bảo đảm sẽ dùng để hoàn trả thay thế cho ngân hàng
1.2.5 Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy trình cho vay là một trình tự các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng là DNVVN cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng cho vay Quy trình cho vay được soạn thảo với mục đích giúp cho quá trình cho vay diễn ra một cách thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng Cụ thể, quy trình cho vay DNVVN gồm các bước sau:
Trang 22Hoàn thành bộ hồ sơ để chuyển sang giai đoạn sau
Báo cáo kết quả thẩm định để chuyển sang bộ phận có thẩm quyền để quyết định cho vay hoặc
từ chối cho vay
Quyết
định tín
d ng
Các tài liệu và thông
tin từ giai đoạn trước
chuyển sang và báo
cáo kết quả thẩm định
Quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay dựa vào kết quả phân tích
Tiến hành các thủ tục pháp lý: ký hợp đồng cho vay, hợp đồng công chứng và các loại hợp đồng khác
Chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của DNVVN hoặc chuyển trả cho nhà cung cấp theo yêu cầu của DNVVN
- Tái xét và thanh lý Hợp đồng cho vay
- Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý
- Lập các thủ tục để thanh lý cho vay
(Nguồn: tự tổng hợp)
1.2.6 Các phương thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Việc phân loại cho vay có ý nghĩa quan trọng cả về lí luận và thực tiễn Dựa trên kết quả phân loại cho vay mà ngân hàng có thể tự xây dựng, hoạch định cho mình chiến lược kinh doanh mang tính khả thi và hiệu quả
Trang 23Cho vay trung và dài hạn
Theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cho vay trung hạn
có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay dài hạn có thời hạn trên 60 tháng
1.2.6.2 Phân loại cho vay dựa vào mức độ tín nhiệm với khách hàng
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc NHTM cho DNVVN vay vốn song yêu cầu doanh nghiệp vay vốn phải có tài sản để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tại ngân hàng
Bảo đảm cho vay là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay (ngân hàng thương mại) dựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
Ngân hàng thương mại xem bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất không thể thanh toán được nợ Trong cho vay kinh doanh, nguồn thu
nợ thứ nhất từ doanh thu thực tế đối với cho vay ngắn hạn, từ khấu hao và lợi nhuận đối với cho vay trung và dài hạn Trong quá trình hoạt động có muôn vàn lý do dẫn đến nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện được, nếu không có một nguồn bổ sung tất yếu thì ngân hàng sẽ gặp rủi ro cho vay
Bảo đảm có 3 hình thức: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bao gồm:
+ Lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố;
- Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản hoặc uy tín
- Bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ
- Bảo lãnh riêng biệt và bảo lãnh duy trì
Trang 24Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Tuy nhiên, khách hàng vay không bảo đảm phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có tín nhiệm với ngân hàng cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đầy
đủ, đúng hạn cả gốc và lãi
- Có dự án đầu tư, hoặc phương án sản xuất - kinh doanh, dịch vụ khả thi có khả năng hoàn trả nợ, hoặc có dự án, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật
- Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ
- Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của ngân hàng nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng cho vay, cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản
Ngân hàng khi cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng để xem xét cho vay Khách hàng uy tín là khách hàng có năng lực tài chính lành mạnh, trung thực trong kinh doanh, quản trị kinh doanh có hiệu quả, có tín nhiệm với ngân hàng trong sử dụng vốn vay, hoàn trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi
1.2.6.3 Phân loại cho vay dựa vào phương thức cho vay
Cho vay từng lần
Mỗi lần vay vốn DNVVN và ngân hàng phải thực hiện vay vốn và kí kết hợp đồng tín dụng theo quy định
Cho vay theo hạn mức tín dụng
DNVVN và ngân hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức cho vay duy trì trong khoảng thời gian nhất định đồng thời kí kết hợp đồng cho vay cho cả thời gian duy trì hạn mức đó Trong đó, DNVVN được quyền đi vay và trả nợ làm nhiều lần trong suốt thời gian vay vốn, song phải đảm bảo số dư nợ tại mỗi thời điểm không vượt quá hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã cam kết cung cấp
1.2.6.4 Phân loại cho vay dựa vào xuất xứ tín dụng
Dựa vào căn cứ này cho vay chia làm hai loại:
Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho DNVVN đồng thời doanh
nghiệp vừa và nhỏ đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các
khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Các ngân hàng thương mại cho vay gián tiếp theo các loại sau:
- Chiết khấu thương phiếu
- Mua các phiếu bán hàng
- Nghiệp vụ thanh tín hay còn gọi là mua các khoản nợ thương mại
Trang 2514
1.3 Quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của NHTM Rủi ro trong ngân hàng tập trung chủ yếu vào rủi ro cho vay Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra Rủi ro cho vay DNVVN là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế thông qua việc khách hàng DNVVN không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn trong hợp đồng cho vay của ngân hàng Quản trị là quá trình tác động thường xuyên, liên tục và có tổ chức của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Thông qua khái niệm rủi ro cho vay DNVVN và khái niệm quản trị ta có quản
trị rủi ro cho vay DNVVN là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lư c, các chính sách quản lý và kinh doanh tín d ng nhằm đạt đư c các m c tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Đồng thời, phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp n quá hạn, n xấu trong cho vay DNVVN, từ
đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lư ng, hiệu quả cho vay DNVVN
1.3.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
Quản trị RRCVDNVVN có ý nghĩa quan trọng xuyên suốt hoạt động kinh doanh của NHTM, hiệu quả kinh doanh đạt được luôn đồng nghĩa với mức rủi ro được chấp nhận và việc tiến hành các hoạt động quản trị rủi ro
Quản trị RRCVDNVVN giúp ngân hàng phát hiện và xử lý rủi ro kịp thời
Quản trị RRCVDNVVN bao gồm 4 yếu tố: nhận biết, định lượng, theo dõi kiểm soát
và xử lý rủi ro cho vay DNVVN Nếu quá trình quản trị RRCVDNVVN có hiệu quả thì qua bước đầu tiên của chương trình quản trị RRCVDNVVN là nhận biết rủi ro, ngân hàng đã xác định được rủi ro mà mình có thể gặp phải, từ đó ngân hàng sẽ định lượng rủi ro và xử lý kịp thời khi hậu quả chưa nghiêm trọng Nếu công tác quản trị RRCVDNVVN không được quan tâm thì ngân hàng sẽ không kịp thời phát hiện rủi ro, khiến cho hậu quả nghiêm trọng hơn, làm cho việc xử lý rủi ro cho vay DNVVN càng thêm khó khăn Vì vậy, quản trị RRCVDNVVN là rất cần thiết đối với ngân hàng
Giúp nâng cao uy tín của ngân hàng Hoạt động của các NHTM là dùng uy tín
để thu hút nguồn vốn và dùng năng lực quản trị rủi ro cho vay để sử dụng nguồn vốn
đó Nếu ngân hàng có năng lực quản trị rủi ro cho vay DNVVN tốt, thì nguồn vốn cho vay DNVVN được sử dụng một cách hiệu quả Qua đó chứng minh được năng lực
Trang 26hoạt động tốt, uy tín cao của ngân hàng và ngược lại Chính vì vậy, quản trị RRCVDNVVN đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao uy tín cho ngân hàng
Hạn chế tổn thất và nâng cao thu nhập của ngân hàng Quản trị
RRCVDNVVN giúp ngân hàng phát hiện và đưa ra các biện pháp xử lý rủi ro cho vay DNVVN kịp thời Vì vậy giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và nâng cao thu nhập cho ngân hàng
Hoạt động cho vay DNVVN không những chỉ có vai trò quan trọng với các DNVVN mà còn có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, với bản thân các NHTM Bên cạnh đó, rủi ro trong quá trình cho vay là hiện tượng xảy ra ngoài ý muốn của ngân hàng, và rủi ro trong hoạt động cho vay DNVVN càng cấp thiết hơn do đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này Loại bỏ rủi ro là điều không thể có nhưng để phòng ngừa và hạn chế rủi ro thì các nhà quản trị ngân hàng hoàn toàn có thể làm được Điều đó được thể hiện qua quá trình quản trị rủi ro trong mỗi NHTM Trước sự cấp thiết của QTRRCVDNVVN, ngân hàng cần chú trọng, quan tâm nhiều hơn tới công tác QTRRCVDNVVN
1.3.3 Nội dung quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.3.3.1 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chiến lược QTRRCVDNVVN của ngân hàng là hệ thống các quan điểm, các mục đích và mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế của NHTM nhằm đạt được các mục đích, mục tiêu đặt
ra trong việc kiểm soát RRCVDNVVN của ngân hàng
Việc xây dựng chiến lược quản lý rủi ro rõ ràng, chính xác trong dự báo nhằm hướng tới mục tiêu an toàn và lợi nhuận cao trong hoạt động cho vay DNVVN của NHTM, đòi hỏi các nhà quản trị cần có sự điều chỉnh nhanh chóng, kịp thời, phù hợp với từng thời kỳ, những nhân tố bên trong và bên ngoài của ngân hàng Chiến lược quản trị rủi ro cho vay DNVVN hợp lý cần được xây dựng dựa trên những căn cứ sau:
Thứ nhất, căn cứ vào môi trường hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của NHTM cũng diễn ra trong một môi trường nhất định Do đó, khi xây dựng chiến lược quản lý rủi ro, ngân hàng cần xem xét tới tác động của các yếu tố:
- Tình hình kinh tế, xã hội trên địa bàn hoạt động của ngân hàng;
- Đặc điểm và tính chất lĩnh vực mà ngân hàng cấp vốn;
- Khả năng và mức độ cạnh tranh với các ngân hàng khác
Thứ hai, căn cứ vào quy định của các cơ quan quản lý
Các quy định của cơ quan quản lý: Với các chính sách và văn bản pháp quy đã được ban hành, các ngân hàng phát triển theo hướng chủ động kinh doanh và hoàn
Trang 27nợ là do các NHTM tự xem xét, quyết định trên cơ sở khẳng định khả năng tài chính của khách hàng trong việc trả nợ
- Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ban hành ngày 20/05/2010 của Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
- Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ban hành ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
- Thông tư số 02/2013/TT – NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Thứ ba, căn cứ vào chính sách cho vay của ngân hàng
Chính sách cho vay cung cấp cho các cán bộ tín dụng và nhà quản lý một khung chỉ dẫn chi tiết để ra các quyết định cho vay và định hướng danh mục đầu tư trong cho vay của ngân hàng Theo đó, tồn tại những vấn đề trong việc xây dựng chính sách cho vay mà các NHTM cần chú trọng:
- Mục đích của danh mục cho vay của ngân hàng, xét theo các tiêu chí: loại hình cho vay, kỳ hạn cho vay, số lượng khoản vay và chất lượng cho vay;
- Phân hạng thẩm quyền cho vay đối với từng cán bộ tín dụng và từng hợp đồng cho vay;
- Quy trình tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định cho vay đối với khách hàng;
- Hồ sơ bắt buộc đối với từng đơn vị xin vay và những tài liệu phải được lưu giữ tại ngân hàng (báo cáo tài chính, hợp đồng cho vay, hồ sơ về tài sản bảo đảm…)
- Xây dựng nên định hướng cho vay đối với những đối tượng cụ thể của nền kinh
tế, có chính sách phát triển sản phẩm cho vay mới rõ ràng trong hoạt động;
Trang 28- Phân cấp chịu trách nhiệm trong nội bộ ngân hàng, cụ thể ai là người chịu trách nhiệm đánh giá, kiểm tra và duy trì hồ sơ cho vay và báo cáo thông tin;
- Các chỉ dẫn nhận, định giá và hoàn tất hồ sơ bảo đảm tín dụng;
- Quy định chính sách và quy trình ấn định hạn mức cho vay, mức lãi suất cho vay, mức phí và các điều kiện hoàn trả nợ vay;
- Quy định giới hạn cho vay tối đa, nghĩa là quy định tỷ lệ “tổng dư nợ/ tổng tài sản” được phép tối đa;
- Xây dựng hệ thống phương án ưu tiên trong việc phát hiện, phân tích và xử lý các khoản cho vay có vấn đề
Thứ tư, căn cứ vào hệ thống các nguyên tắc QTRRCVDNVVN
- Nguyên tắc thứ 1: Chiến lược quản trị RRCVDNVVN phải phù hợp với chiến lược phát triển và chính sách cho vay của ngân hàng;
- Nguyên tắc thứ 2: Tuân thủ đầy đủ các quy tắc cho vay đã đề ra;
- Nguyên tắc thứ 3: Ngân hàng cần có một bộ phận quản trị RRCVDNVVN riêng, hoạt động độc lập với các bộ phận kinh doanh khác trong ngân hàng, có nghĩa là đảm bảo sự độc lập của nhà QTRR trong việc nhìn nhận ra các rủi ro riêng của từng bộ phận kinh doanh cũng như toàn cảnh rủi ro của ngân hàng;
- Nguyên tắc thứ 4: Thực hiện nguyên tắc “Hai tay, bốn mắt” trong hoạt động QTRR cho vay;
- Nguyên tắc thứ 5: Thực hiện phân cấp, phân quyền hợp lý, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa lợi ích và trách nhiệm;
- Nguyên tắc thứ 6: Quản trị RRCVDNVVN được tiến hành đối với toàn bộ danh mục cho vay cũng như đối với mỗi khoản cho vay riêng lẻ;
- Nguyên tắc thứ 7: Quản trị RRCVDNVVN được xem xét trong mối quan hệ với các loại rủi ro khác;
- Nguyên tắc thứ 8: Quản trị RRCVDNVVN cần đồng thời thực hiện với các công việc như xác định, định lượng, giám sát và thực hiện dự phòng rủi ro để bù đắp khi có tổn thất xảy ra;
- Nguyên tắc thứ 9: Cần phải cân bằng giữa chi phí và lợi ích thu về Chi phí cho công tác quản trị rủi ro cho vay phải thấp hơn thu nhập mang lại từ hoạt động đó
1.3.3.2 Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro cho vay
Phân tích rủi ro cho vay
Phân tích rủi ro cho vay một cách đầy đủ và toàn diện sẽ giúp đánh giá khách hàng và tính hiệu quả của phương án trước khi cho khách hàng vay Việc phân tích và thẩm định được thực hiện trước, trong và sau khi cho khách hàng vay là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi khoản cho vay nhằm đảm bảo tính chính xác, tính kinh tế của đồng vốn đến được đúng đối tượng sử dụng vốn hiệu quả, nhằm đánh giá mức sinh lời vốn
Trang 2918
và đảm bảo mục đích kinh doanh của ngân hàng, xác định những tình huống có thể gây ra rủi ro cho ngân hàng, đồng thời đánh giá khả năng xử lý rủi ro cho ngân hàng,
dự kiến những biện pháp phòng ngừa và thiệt hại có thể xảy ra
Các mô hình phân tích RRCVDNVVN rất đa dạng, bao gồm các mô hình phản ánh về mặt định lượng và cả mặt định tính, giữa các mô hình này không tồn tại tính chất loại trừ nên ngân hàng có thể sử dụng nhiều mô hình thuận tiện cho việc phân tích
và thiện chí thanh toán của người vay vốn Từ đó giúp ngân hàng loại bỏ được rủi ro đạo đức của khách hàng
- Capacity (năng lực hoạt động): Cán bộ cho vay phải chắc chắn rằng người đi vay có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng cho vay nhằm bảo
vệ quyền lợi của ngân hàng trong trường hợp xảy ra tranh chấp Bên cạnh đó, cán bộ cho vay cũng cần xác định tính chất hợp pháp của người tham gia ký kết hợp đồng cho vay tránh tình trạng gian lận
- Cash (thu nhập): Tiêu chí này giúp trả lời câu hỏi: người đi vay có khả năng tạo
ra thu nhập để trả lại khoản tiền đã vay cho ngân hàng không? Nguồn thu của khách hàng là từ: doanh thu bán hàng, thanh lý tài sản hay khấu hao tài sản?… Trong đó nguồn thu thứ nhất là nguồn thu đầu tiên và căn bản để trả nợ vì việc thanh lý tài sản
sẽ làm suy yếu năng lực của người đi vay, và việc bảo đảm cho ngân hàng cũng phức tạp hơn, hơn nữa đó là biểu hiện không lành mạnh cho thấy quan hệ cho vay trở nên xấu đi
- Collateral (bảo đảm tiền vay): Đây là điều kiện để ngân hàng giải ngân và là nguồn thu thứ hai dùng để trả nợ cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện được theo đúng nghĩa vụ đã cam kết Điều kiện này cũng gắn chặt hơn trách nhiệm của người đi vay đối với nghĩa vụ thanh toán khoản vay cho ngân hàng Ngân hàng cần quan tâm tới tính chất pháp lý của tài sản bảo đảm
- Conditions (các điều kiện): Ngân hàng cần phải đánh giá được xu hướng hiện hành về ngành nghề và công việc kinh doanh của người vay nói riêng cũng như sự thay đổi của môi trường kinh tế nói chung nhằm đánh giá được những ảnh hưởng tới khoản cho vay
Trang 30- Control (kiểm soát): Ngân hàng cần quan tâm tới các yếu tố như chính trị, xã hội, luật pháp… có thay đổi và ảnh hưởng tới người đi vay như thế nào? Yêu cầu cho vay của người vay có đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng và nhà quản lý về chất lượng cho vay hay chưa
Nếu các tiêu chí này được ngân hàng đánh giá là tốt thì khoản vay mới được xem
- Mô hình hồi qui Logistic: Mô hình hồi qui Logistic nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến nhị phân vào các biến độc lập khác Mục đích của mô hình này sử dụng các nhân tố có ảnh hưởng đến doanh nghiệp (biến độc lập) để xác định khả năng những doanh nghiệp này sẽ có rủi ro cho vay (biến phụ thuộc) là bao nhiêu Nghĩa là,
mô hình Logistic có thể ước lượng xác suất mặc định một doanh nghiệp có rủi ro là bao nhiêu trực tiếp từ mẫu
- Mô hình đo lường rủi ro danh mục đầu tư tín dụng dựa trên khung VaR: Các
mô hình đo lường VaR tín dụng hiện nay đều dựa trên bốn nhóm mô hình chính: CreditMetrics của JP Morgan, PorfolioManager của KMV, CreditRisk+ của Credit Suisse và CreditPortfolioView của McKinsey
Đo lường rủi ro cho vay DNVVN
Đo lường rủi ro cho vay DNVVN là việc đề ra và xem xét lại hạn mức rủi ro, giúp nhà quản trị ngân hàng xác định được mức rủi ro cần được ưu tiên, theo dõi và kiểm soát Việc lượng hóa rủi ro cho vay một cách chính xác không chỉ giúp các NHTM chọn lọc khách hàng, định giá các khoản vay hiệu quả mà còn giúp các NHTM thiết lập dự phòng rủi ro cho vay và mức vốn kinh tế cần thiết để chống đỡ rủi ro
Từ tháng 06/2004, hiệp ước Basel đã khuyến khích các NHTM xây dựng các cách thức và mô hình nhằm lượng hóa rủi ro theo khung giá trị VAR Theo đó các ngân hàng sẽ sử dụng các mô hình dựa trên hệ thống dữ liệu nội bộ để xác định khả năng tổn thất tín dụng Các ngân hàng thương mại sẽ tự xác định các biến số hoạt động sau:
- PD – Probability of Default (Xác suất khách hàng không trả được nợ): Cơ sở của xác suất này là số liệu về các khoản nợ trong quá khứ của khách hàng, gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được Theo yêu cầu
Trang 3120
của Basel II, để tính toán được nợ trong vòng 1 năm của khách hàng, ngân hàng phải căn cứ vào số liệu dư nợ của khách hàng trong vòng ít nhất là 5 năm trước đó Thông qua đó, ngân hàng nhập vào một mô hình được xây dựng sẵn bởi các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp và xác định ra xác suất không trả được nợ
- LGD – Loss Given Default (Tỷ trọng tổn thất ước tính): Là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất trên tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ LGD không chỉ bao gồm tổn thất về khoản vay mà còn bao gồm các tổn thất khác chi phí khi khách hàng không trả được nợ, đó là lãi suất đến hạn nhưng không được thanh toán và các chi phí hành chính có thể phát sinh như: chi phí xử lý tài sản thế chấp, các chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chi phí liên quan Tỷ trọng tổn thất ước tính có thể tính toán theo công thức sau đây:
LGD = (EAD – Số tiền có thể thu hồi)/EAD Trong đó, số tiền có thể thu hồi bao gồm các khoản tiền mà khách hàng trả và các khoản tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố LGD cũng có thể được coi là 100% tỷ lệ vốn có thể thu hồi được
- EAD – Exposure at Default: Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ: Đối với khoản vay có kỳ hạn, EAD được xác định không quá khó khăn Tuy nhiên, đối với khoản vay theo hạn mức tín dụng, tín dụng tuần hoàn thì vấn đề lại khá phức tạp Theo thống kê của Ủy ban Basel, tại thời điểm không trả được
nợ, khách hàng thường có xu hướng rút vốn vay tới mức gần xấp xỉ hạn mức được cấp
EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân
Trong đó, LEQ – Loan Equivalent Exposure: Là tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng
có nhiều khả năng sẽ được khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả nợ
“LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân” chính là phần dư nợ khách
hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư nợ bình quân
- EL – Expected Loss (tổn thất có thể ước tính): Đây là mức tổn thất trung bình
dự tính được qua số liệu trong quá khứ vì ngân hàng không biết chính xác 100% khách hàng nào là khách hàng xấu và khoản vay nào không thể trả được trong vòng 12 tháng tới
EL = PD * LGD * EAD
- UL (tổn thất không thể ước tính): UL được hiểu là giá trị của độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình (tổn thất dự tính được EL) Nguồn để bù đắp tổn thất ngoài dự tính chính là từ vốn chủ sở hữu của ngân hàng, bởi vậy ngân hàng cần nắm giữ đủ vốn
để bù đắp cho tổn thất này
Trang 32- M – Maturity (thời hạn): Thời hạn M được xây dựng có tính đến rủi ro cho vay của các khoản vay dài hạn Hiệp ước Basel II khuyến nghị thời hạn trung bình khoảng 2,5 năm và các khoản vay có thời hạn ngắn được ưu tiên
Theo điều 11 Thông tư số 02/2013/TT – NHNN của Ngân hàng nhà nước vào 21/01/2013 ngân hàng thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là rất cao
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết
Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn hoặc không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi hoặc không được gia hạn nợ gốc hoặc lãi thì ngân hàng sẽ chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn Vậy nợ quá hạn bao gồm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5, nợ xấu bao gồm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 Trong các nhóm nợ, nhóm 1 được xếp hạng mức độ ít rủi ro vì khả năng thực hiện các nghĩa vụ trả nợ của khách hàng là chắc chắn, bảo đảm việc trả nợ như đã thỏa thuận Nhóm 2 được xếp hạng rủi ro trung bình, khi đó khách hàng có một số khía cạnh yếu kém, cần
có sự giám sát và kiểm soát Nhóm 3 được xếp hạng trên mức rủi ro trung bình Khả năng đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ của khách hàng ở mức mạo hiểm, yêu cầu ngân hàng
Trang 3322
phải tăng cường việc giám sát để bảo đảm tình hình không xấu đi Nhóm 4 được xếp hạng mức rủi ro cao, khách hàng trong tình trạng xấu kéo dài, ngân hàng cần phải đặc biệt chú trọng Nhóm 5 được xếp hạng rủi ro rất cao vì ngân hàng có nguy cơ mất cả vốn và lãi và các khoản chi phí liên quan khác Việc NHNN yêu cầu các NHTM phân loại nợ, giúp cho các ngân hàng có một cơ sở chung, thống nhất để phân loại nợ, bên cạnh đó NHNN cũng dễ dàng quản lý các NHTM Xếp hạng khách hàng theo từng nhóm nợ giúp cho các ngân hàng có sự nhận định chung về các khoản cho vay trong bảng cân đối của ngân hàng mình, là cơ sở để xác định mức dự phòng rủi ro Phân hạng rủi ro giúp các nhà quản trị rủi ro có đầy đủ tiêu chí để đánh giá tiềm lực và khả năng trả nợ của khách hàng một cách chính xác hơn Từ đó, phát hiện sớm các khoản vay có khả năng bị tổn thất hay đi chệch hướng khỏi chính sách cho vay đã đặt ra Thông qua đó, ngân hàng biết khi nào thì cần tăng sự giám sát, điều chỉnh khoản vay
và có các biện pháp xử lý kịp thời
Theo điều 10 Thông tư số 02/2013/TT – NHNN của Ngân hàng Nhà Nước vào 21/01/2013 ngân hàng thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định lượng như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
+ Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng
Trang 34khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
+ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;
+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; + Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách
dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến
60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc
đã quá hạn;
Trang 3524
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể
từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;
(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.3.4.1 Các chỉ tiêu định tính đo lường rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khả năng xây dựng chiến lƣ c QTRRCVDNVVN của lãnh đạo ngân hàng
Chiến lược QTRRCVDNVVN đóng vai trò hết sức quan trọng đối với công tác quản trị rủi ro cho vay DNVVN Chiến lược đúng đắn sẽ tạo ra mục tiêu, hướng đi tốt cho công tác quản trị rủi ro, nó có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho ngân hàng đi đúng hướng Để có được một chiến lược quản trị rủi ro cho vay DNVVN tốt, ngân hàng cần trả lời các câu hỏi như: khách hàng mà ngân hàng đang hướng tới là ai, những giá trị cốt lõi dành ưu tiên cho cổ đông, nhân viên hay là khách hàng, mục tiêu quan trọng nhất mà ngân hàng theo đuổi là gì, làm thế nào để thực hiện được mục tiêu đấy, ngân hàng có đủ năng lực và tiềm lực để thực hiện hay không, chiến lược đưa ra
có tính ổn định hay không Dù chiến lược quản trị RRCVDNVVN hiện tại có tốt đến đâu thì nó cũng không thể hiệu quả mãi mãi Bởi ngân hàng lẫn DNVVN lúc thịnh, lúc suy, sở thích của khách hàng có thể thay đổi, các đối thủ cạnh tranh đưa ra các sản phẩm mới…Vì vậy, ngân hàng cần xác định đúng, linh hoạt chiến lược của mình Vậy nếu các NHTM có khả năng xây dựng chiến lược quản trị RRCVDNVVN tốt thì đồng nghĩa với việc công tác quản trị RRCVDNVVN tại NHTM đạt chất lượng, hiệu quả tốt Nếu chỉ tiêu này không tốt, nó sẽ phản ánh chất lượng, hiệu quả quản trị rủi ro cho vay DNVVN tại NHTM còn nhiều yếu kém, cần phải được chú trọng hơn nữa
Khả năng quản lý việc thực hiện chiến lƣ c QTRRCVDNVVN Quản lý tốt
việc thực hiện chiến lược QTRRCVDNVVN giúp cho quá trình thực hiện các chính sách đưa ra được chính xác, đi đúng với định hướng của ngân hàng, từ đó giảm thiểu được các rủi ro có thể xảy ra và ngược lại Quản lý rủi ro bao gồm năm yếu tố: con người, kiểm tra, chính sách và quy định, đánh giá, phối hợp hoạt động Ngân hàng cần
bổ nhiệm cán bộ chuyên trách vào các vị trí cụ thể, xác định rõ vai trò và trách nhiệm
cụ thể của nhân viên với vị trí của họ Tiến hành kiểm tra độc lập, thẩm định hiệu quả các chính sách và quy định, triển khai các công cụ hỗ trợ cho việc quản lý và đo lường rủi ro Các bộ phận chuyên môn tự tiến hành đánh giá/kiểm điểm hoặc có thể đánh giá
Trang 36chéo giữa các bộ phận Và cuối cùng cần phối hợp hoạt động giữa các bộ phận – triển khai mô hình có hiệu quả Vậy quản lý tốt việc thực hiện chiến lược quản trị RRCVDNVVN phản ánh NHTM đã quản trị RRCVDNVVN một cách có hiệu quả Nếu việc quản lý thực hiện chiến lược QTRRCVDNVVN không được chú trọng, lơ là thì cho thấy công tác quản trị rủi ro cho vay DNVVN còn nhiều yếu kém, trong tương lai sẽ gây ra nhiều tổn thất cho NHTM
Khả năng phát hiện rủi ro kịp thời và đề ra biện pháp xử lý thích h p Việc
phát hiện rủi ro kịp thời có ý nghĩa quan trọng với công tác QTRR Nó giúp các nhà quản trị nắm bắt trước được các khoản nợ vay có chiều hướng xấu đi, từ đó đưa ra các biện pháp giám sát chặt chẽ hơn, các cách xử lý khoản nợ hợp lý hơn Vì môi trường bên trong và bên ngoài thay đổi liên tục nên cán bộ nhân viên QTRRCVDNVVN cần
đo lường rủi ro thường xuyên, đảm bảo tính chính xác rồi báo cáo lại với Ban lãnh đạo Khi các rủi ro đã xảy ra, cần đưa ra các biện pháp xử lý nhanh, kịp thời và có hiệu quả Có như vậy, mới giảm bớt được tổn thất cho ngân hàng Khả năng phát hiện rủi ro kịp thời và đề ra biện pháp xử lý thích hợp càng tốt thì chứng tỏ chất lượng và hiệu quả QTRRCVDNVVN càng cao Khả năng phát hiện rủi ro kịp thời và đề ra biện pháp
xử lý thích hợp càng kém thì chứng tỏ chất lượng và hiệu quả QTRRCVDNVVN càng thấp
1.3.4.2 Các chỉ tiêu định lượng đánh giá công tác quản trị rủi ro
Hệ số n quá hạn =
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng cho vay DNVVN là nợ quá hạn trên 100 đồng cho vay DNVVN Chỉ số này càng cao thì rủi ro trong cho vay của ngân hàng càng cao và ngược lại Nợ quá hạn tăng chứng tỏ khách hàng đang gặp khó khăn trong việc trả nợ, do đó xác suất sau này khách hàng trả nợ cho ngân hàng là thấp Bên cạnh
đó, ngân hàng còn phải tăng chi phí giám sát, đôn đốc thu nợ và các chi phí liên quan khác như tòa án, phát mại tài sản, chi phí cơ hội của khoản cho vay Thông qua đó cho thấy công tác QTRRCVDNVVN của ngân hàng còn yếu kém Ngược lại, nếu hệ số nợ quá hạn thấp và có xu hướng giảm dần thì cho thấy công tác QTRRCVDNVVN là có hiệu quả
Tỷ lệ n xấu trên tổng dƣ n cho vay DNVVN
N xấu/Dƣ n cho vay DNVVN =
Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNVVN cho biết chất lượng và rủi ro danh mục cho vay DNVVN của ngân hàng, cho biết có bao nhiêu đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên
100 đồng cho vay Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng và hiệu quả QTRRCVDNVVN Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng
Trang 3726
các khoản vay được cải thiện, ngân hàng đã thực hiện tốt công tác QTRRCVDNVVN của mình Hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi cách phân loại nợ
Hệ số n xấu/N quá hạn =
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng là nợ xấu cho vay DNVVN trên 100 đồng nợ quá hạn cho vay DNVVN Chỉ tiêu này càng tăng cho thấy công tác QTRRCVDNVVN chưa được tốt cần xem xét lại định hướng và quá trình thực hiện phòng chống rủi ro cho ngân hàng Chỉ số này giảm cho thấy ngân hàng đã quản trị tốt các khoản nợ xấu cho vay DNVVN, làm giảm bớt nợ xấu, giảm bớt thiệt hại cho ngân hàng
Hệ số thu hồi n =
Cho biết tỷ lệ giữa tổng số tiền mà ngân hàng thu hồi được từ các khoản đã cho DNVVN vay trước đó trong một thời kỳ nhất định với dư nợ cho vay DNVVN Chỉ số này càng cao cho thấy công tác quản trị rủi ro cho vay DNVVN càng tốt, ngân hàng đã giảm thiểu được các khoản nợ quá hạn, nợ xấu giúp giảm thiểu tổn thất và ngược lại
Vòng quay vốn tín d ng =
Chỉ số này thể hiện tần suất dư nợ cho vay DNVVN bình quân được thu hồi bao nhiêu lần trong một thời kỳ (thường là một năm) Vòng quay vốn càng lớn thì hiệu quả cho vay càng cao, nguồn vốn của ngân hàng đã luân chuyển nhanh và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Từ đó cho thấy chất lượng quản lý rủi ro cho vay DNVVN càng tốt và ngược lại
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro =
Dự phòng rủi ro cho vay DNVVN là chi phí mà ngân hàng phải tiến hành trích lập ra để bù đắp cho những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ dự phòng rủi ro cho vay DNVVN càng lớn, qua đó cho thấy RRCVDNVVN càng cao, điều này phản ánh chất lượng và hiệu quả của công tác QTRRCVDNVVN còn chưa tốt Nếu tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ dự phòng rủi ro cho vay DNVVN càng nhỏ, qua đó cho thấy RRCVDNVVN càng thấp, điều này phản ánh chất lượng và hiệu quả của công tác quản trị rủi ro cho vay DNVVN tốt
Tỷ lệ lãi =
Cho biết có bao nhiêu đồng lãi thu được từ cho vay DNVVN trên 100 đồng lãi thu được từ cho vay nói chung Chỉ số này càng cao, cho thấy các khoản nợ cho vay DNVVN được quản lý tốt Khả năng trả nợ của khách hàng tốt hơn, ít nợ quá hạn và
Trang 38nợ xấu nên ngân hàng tránh được tình trạng DNVVN không trả lãi vay Chỉ số này càng thấp, cho thấy tình trạng DNVVN không trả được nợ càng cao, gia tăng các khoản nợ xấu và nợ quá hạn Qua đó phản ánh công tác quản trị rủi ro cho vay DNVVN còn yếu kém
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.3.5.1 Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những nhân tố nằm bên ngoài ngân hàng, mang tính bất khả kháng, ngân hàng chỉ có thể nắm rõ, dự báo trước để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, bao gồm các tác động như kinh tế, xã hội, chính trị, môi trường tự nhiên…
Môi trường pháp lý Môi trường pháp lý tạo ra môi trường hoạt động cho các
doanh nghiệp, môi trường cho vay của các NHTM Hiện nay, môi trường pháp lý của Việt Nam còn chưa đầy đủ chặt chẽ, các quy định còn thiếu và chưa đồng bộ Điều này gây khó khăn cho công tác quản trị rủi ro cho vay DNVVN Khi môi trường hoạt động thay đổi, ban quản trị rủi ro phải định hướng lại chiến lược, mục tiêu, cách thức hoạt động của mình Gây nên mất thời gian và chi phí
Môi trường kinh tế Khi kinh tế hưng thịnh, khả năng kinh doanh của DNVVN
tốt hơn thì khả năng trả nợ của khách hàng cao hơn, công tác quản trị rủi ro cho vay DNVVN bớt áp lực hơn, hiệu quả và chất lượng QTRRCVDNVVN từ đó cũng cao hơn Nhưng trong giai đoạn khủng hoảng khả năng hoàn trả của DNVVN bị giảm sút, công tác QTRRCVDNVVN gặp nhiều khó khăn hơn, yêu cầu bộ phận quản trị rủi ro cho vay DNVVN cần chú ý giám sát, kiểm tra thường xuyên, họp bàn để đưa ra các phương án giải quyết
Cơ chế, chính sách của Nhà nước Sự thay đổi về các chính sách kinh tế vĩ mô,
chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, thu nhập, kinh tế đối ngoại của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến công tác QTRRCVDNVVN của ngân hàng Bởi các hoạt động cho vay của NHTM đều phải thực hiện theo quyết định của NHNN, chịu sự giám sát quản
lý của NHNN Nên khi NHNN thay đổi chính sách thì ngân hàng hay ban QTRRCVDNVVN cũng phải thay đổi các chính sách đã đặt ra Bất kỳ sự thay đổi nào trong các chính sách trên đều dẫn tới sự thay đổi của lãi suất, tỷ giá, điều kiện mở rộng hay thu hẹp cho vay khiến cho chiến lược, mục tiêu, hoạt động của công tác QTRRCVDNVVN phải sửa đổi
Hệ thống thông tin quản lý Hiện nay, ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố
thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ nhưng chưa phải
là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật và chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu
Trang 3928
tra cứu thông tin của các ngân hàng Chính vì vậy, QTRRCVDNVVN của các NHTM gặp khó khăn trong việc xác nhận đầy đủ, chính xác thông tin các khách hàng DNVVN dẫn đến các quyết định sai lầm trong cho vay
1.3.5.2 Nhân tố chủ quan
Trình độ và nhận th c của các cán bộ quản trị rủi ro cho vay DNVVN Trình
độ của các cán bộ quản trị RRCVDNVVN là chuyên môn, khả năng xử lý tình huống trong công việc Nếu cán bộ QTRRCVDNVVN có trình độ chuyên môn kém sẽ dẫn đến những rủi ro, hậu quả lớn trong công tác thẩm định và đưa ra những quyết định cho vay sai lầm Bên cạnh đó sau khi cho khách hàng vay vốn, cán bộ không có năng lực quản lý giám sát khách hàng, làm cho hiệu quả và chất lượng quản trị RRCVDNVVN giảm sút
Nhân viên của ban QTRRCVDNVVN chƣa nhận th c đúng, chƣa hiểu rõ về công việc đang làm và tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro cho vay DNVVN
Các cán bộ thường coi QTRRCVDNVVN là công việc thường nhật, mang tính chất thủ tục nhiều hơn nên còn làm việc hời hợt, chưa tập trung cao độ Điều này khiến cho việc phát hiện và xử lý rủi ro cho vay DNVVN bị chậm trễ, làm cho chất lượng và hiệu quả của công tác QTRRCVDNVVN trở nên yếu kém Nếu trình độ và nhận thức của cán bộ quản trị rủi ro cho vay DNVVN tốt thì hiệu quả, chất lượng quản trị rủi ro cho vay DNVVN sẽ được nâng cao
Đạo đ c của cán bộ quản trị rủi ro cho vay DNVVN Đây là một trong các
yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng QTRRCVDNVVN Một cán bộ kém năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức nhưng lại giỏi về mặt
kỹ năng, nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác QTRRCVDNVVN Nếu cán bộ quản trị rủi ro cho vay DNVVN không có đạo đức tốt, làm việc sai với quy định của ngân hàng, pháp luật sẽ làm cho chất lượng và hiệu quả QTRRCVDNVVN kém hiệu quả Nếu cán bộ quản trị rủi ro cho vay DNVVN có đạo đức tốt, làm việc theo đúng quy định của ngân hàng sẽ làm cho chất lượng và hiệu quả QTRRCVDNVVN đạt hiệu quả cao
M c độ ph c tạp của các hoạt động ngân hàng Các hoạt động cho vay
DNVVN của ngân hàng ngày càng đa dạng và phức tạp với thêm nhiều hình thức, sản phẩm cho vay kéo theo đó là việc QTRRCVDNVVN cũng phức tạp hơn
Hệ thống thông tin đánh giá doanh nghiệp và quản trị rủi ro cho vay DNVVN của ngân hàng Hệ thống thông tin đánh giá doanh nghiệp là một trong
những yếu tố hết sức quan trọng, đây là cơ sở để cho ngân hàng có thể thu thập thông tin và đánh giá thẩm định khách hàng trước khi cho vay Nếu ngân hàng không thể thu thập hệ thống thông tin chính xác, không đánh giá doanh nghiệp tốt thì sẽ dẫn đến
Trang 40những quyết định sai lầm làm cho hiệu quả và chất lượng cho vay DNVVN bị giảm sút
Hệ thống quản trị rủi ro cho vay DNVVN hoạt động tốt thì sẽ nâng cao hiệu quả
và chất lượng QTRRCVDNVVN Nếu hệ thống quản trị rủi ro cho vay DNVVN hoạt động kém thì sẽ làm giảm sút hiệu quả và chất lượng QTRRCVDNVVN
Công tác giám sát, kiểm tra sau vay vốn của ngân hàng Công tác giám sát,
kiểm tra sau vay vốn của ngân hàng tốt, phát hiện rủi ro cho vay DNVVN một cách nhanh chóng, kịp thời và đưa ra các biện pháp xử lý có hiệu quả thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả QTRRCVDNVVN Công tác giám sát, kiểm tra sau vay vốn còn yếu kém làm cho việc phát hiện các khoản cho vay có dấu hiệu rủi ro của ban QTRRCVDNVVN còn chậm trễ, đưa ra các biện pháp xử lý còn kém hiệu quả dẫn đến chất lượng và hiệu quả QTRRCVDNVVN bị giảm sút