Microsoft Word Môc lôc docx Y häc thùc hµnh (787) – sè 10/2011 65 PH¸T HIÖN VI RóT DENGUE Vµ VI RóT CHIKUNGUNYA TR£N BÖNH NH¢N SèT XUÊT HUYÕT B»NG PCR §A MåI VŨ XUÂN NGHĨA1,2; NGUYỄN ĐÌNH ỨNG1; NGUYỄN[.]
Trang 1Y häc thùc hµnh (787) – sè 10/2011 65
PH¸T HIÖN VI RóT DENGUE Vµ VI RóT CHIKUNGUNYA TR£N BÖNH NH¢N SèT XUÊT HUYÕT B»NG PCR §A MåI
VŨ XUÂN NGHĨA 1,2 ; NGUYỄN ĐÌNH ỨNG 1 ; NGUYỄN THU THỦY 1 ; NGUYỄN TRỌNG VIỄN 1,2
1
TT nghiên cứu ứng dụng Y Sinh Dược học - Học viện Quân y
2
Bộ môn Sinh lý bệnh - Học viện Quân y
ĐẶT VẤN ĐỀ
Virus Dengue (DENV) thuộc họ Flavivirus và có 4
serotype Nhiễm DENV, đặc biệt là những trường hợp
có sự kết hợp giữa các serotype DENV, có thể gây
nhiều bệnh cảnh lâm sàng khác nhau, thay đổi từ nhiễm
trùng không triệu chứng đến bệnh sốt cấp tính (sốt
Dengue) Sốt xuất huyết Dengue (SXH-D) và hội chứng
sốc Dengue có thể gây tử vong Virus Chinkungunya
(CHIKV) thuộc nhóm Alphavirus, họ Togaviridae Cả hai
loại virus đều gây bệnh thông qua vector là muỗi Các
vector chính của CHIKV/DENV là Aedes aegypti và
Aedes albopictus Thời gian gần đây, CHIKV đã nổi lên
như là nguyên nhân chính gây sốt xuất huyết tại Đông
Nam Á và khu vực Thái Bình Dương Bệnh cảnh lâm
sàng do CHIKV gây ra nguy hiểm không kém so với
DENV Ở Việt Nam, theo số liệu của Cục y tế dự phòng
và môi trường – Bộ Y tế, những tháng cuối năm 2009 số
ca mắc SXH tại Hà Nội – một địa phương trong 10 năm
qua số ca mắc bệnh này luôn ở mức rất thấp đã tăng gấp
14 lần so với cùng kỳ năm 2008 Trong số những ca
được chẩn đoán SXH có tới 50% được xác định là do
nhiễm DENV Những khu vực phân lập được CHIKV đều
là những khu vực có dịch SXH Dengue đang lưu hành
Bởi vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi ứng dụng
phương pháp PCR đa mồi phát hiện đồng thời DENV và
CHIKV Kết quả này góp phần vào điều trị và dự phòng
bệnh sốt xuất huyết do DENV và CHIKV gây ra
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Bệnh nhân nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng huyết tương (n=50) của bệnh
nhân ở giai đoạn cấp trong vụ dịch sốt xuất huyết 2009 từ
viện quân y 103 và trạm xá xã Tản Lĩnh, Thanh Trì Hà
Nội Bệnh nhân nhập viện và các trung tâm y tế với biểu
hiện sốt cao, phát ban và xuất huyết Nhiều bệnh nhân có
biểu hiện đau sưng khớp Nhóm người khỏe mạnh (n=10)
được sử dụng như chứng âm trong nghiên cứu
2 Chứng dương
Chứng dương của CHIKV là một plasmid bao gồm
toàn bộ đoạn gene mã hóa cho protein màng E1 được
clone vào vector pGOV4 Đây là plasmid nhận được từ
Malaysia theo chương trình hợp tác nghiên cứu Chứng
dương của DEN được thiết kế tại trung tâm Y Sinh
Dược học Học viện Quân y Nó cấu trúc gồm đoạn gene
đặc hiệu của DEN được clone vào vector pGOV4 bằng
cặp mồi DEN1, DEN2
3 Thiết kế mồi cho PCR đa mồi
Các primers đặc hiệu cho CHIKV và DEN được thiết
kế và lựa chọn dựa trên những công bố trước đây
Những primer này cũng được đánh giá cho chuẩn hóa
với qui trình chuẩn của Onestep RT-PCR và đảm bảo
tính đặc hiệu và nhạy cặp mồi của CHIKV là E1F
=5’-ACCGGCGTCTACCCATT-3’ và E1R=5’-
AGGGCGGGTAGTCCATG-3’, dựa trên CHIKV (S27
strain) (GenBank accession no AF490259) Cặp mồi của DEN là DEN1-(5'-TCAATATGCTGAAACGCGC-3’
và DEN2- (5'-TGCACCAACAGTCAATGT-3') theo trình
tự của DEN type II đã công bố
4.Tách chiết RNA của virus
RNA của virus được tách từ 150µl plasma bằng Qiagen RNA Blood mini kit theo qui trình chuẩn (Qiagen, Germany) và cất giữ ở -800C đến khi sử dụng
5 Chuẩn hóa qui trình Onestep RT-PCR đa mồi
Qui trình được thực hiện theo hướng dẫn của bộ kít nhưng có thay đổi để tối ưu hóa phương pháp Thành phần tham gia phản ứng: 5x Qiagen Onestep RT-PCR buffer, dNTP 10mM, cặp mồi phát hiện CHIKV và DEN 20pmol, enzyme Mix 2,5 đơn vị, RNA của virus và nước cất vừa đủ 50µl Chu trình nhiệt được thực hiện theo 45
°C trong 45 phút Tiếp đến là 95 °C trong 2 phút và 40 vòng của các giai đoạn: duỗi xoắn ở 94 °C trong 30 s, bám mồi 55 °C trong 1 phút, kéo dài 72 °C trong 1 phút Cuối cùng là giai đoạn kéo dài 72 °C trong 10 phút Sản phẩm PCR được chạy trên Agarose Gel 1,2% ở 100v và được chụp trên hệ thống máy đọc gel
KẾT QUẢ
1 Chuẩn hóa Onestep RT-PCR đa mồi
Phương pháp Onestep RT-PCR đa mồi được chuẩn hóa với chứng dương và kết quả PCR của CHIKV và DEN chạy trên agarose gel 1,2% với 100v đạt 331 bp
và 511 bp riêng biệt
(1)
(2) Hình 1: Chuẩn hóa qui trình chạy Onestep RT-PCR
đa mồi CHIKV (1), DEN (2) M: marker DNA 50bp; P+: chứng dương Lane 1: chứng âm;
2 Phát hiện DENV và CHIKV bằng Onestep RT-PCR đa mồi
Phương pháp Onestep RT-PCR đa mồi được sử dụng phát hiện nhanh, chính xác RNA của CHIKV và DENV trong mẫu nghiên cứu Trong 50 mẫu nghiên cứu
Trang 2Y học thực hành (787) – số 10/2011
66
cho thấy số mẫu nhiễm DENV 20/50 (40%), CHIKV 4/50
(8%) và đồng nhiễm DENV/CHIKV 3/50 (6%) Hỡnh ảnh
đồng nhiễm (mẫu 4,5,6) hiện rừ 2 vạch band cú độ lớn là
331 bp và 511bp (Hỡnh 2)
Hỡnh 2: Kết quả chạy RT-PCR trờn 3 bệnh nhõn
đồng nhiễm DENV và CHIKV
(M) Thang chuẩn; (1) chứng õm; (2) chứng dương
DENV; (3) chứng dương CHIKV; (4,5,6) Bệnh nhõn
đồng nhiễm DENV/CHIKV
BÀN LUẬN
Phương phỏp Onestep RT-PCR đa mồi được sử
dụng trong nghiờn cứu này cho phộp kỹ thuật thực hiện
được nhanh hơn, thuận lợi hơn và giảm thiểu tối đa khả
năng lõy nhiễm Hơn nữa, sử dụng Onestep RT-PCR đa
mồi trong phỏt hiện sớm virus CHIKV và DENV ở nhúm
bệnh nhõn cú nguy cơ cao nhiễm hai loại virus này mở
ra hướng đi mới trong cụng tỏc phũng và chống bệnh
sốt xuất huyết ở nước ta Kết quả cho thấy, trong 50
mẫu bệnh phẩm, tỉ lệ nhiễm CHIKV là 4/50 chiếm 8%,
nhiễm DENV 20/50 chiếm 40% và đồng nhiễm là 3/50
chiếm 6% Tỉ lệ nhiễm CHIKV và đồng nhiễm
CHIKV/DENV trong vụ dịch khụng phải là cao khi so với
một số khu vực trờn thế giới như ở Gabon, trong số 773
bệnh nhõn sốt xuất huyết thỡ cú đến 275 dương tớnh với
CHIKV và 54 với DENV nhưng khụng cú ca nào đồng
nhiễm DENV và CHIKV Với kết quả ban đầu này cho
thấy những vụ dịch sốt xuất huyết khụng chỉ do DEN
gõy ra mà chớnh sự thay đổi về tớch chất, cường độ của
dịch phản ỏnh vai trũ CHIKV trong cỏc vụ dịch
KẾT LUẬN
Phương phỏp sinh học phõn tử Onestep RT-PCR đa
mồi được thực hiện trong nghiờn cứu này sẽ là một
phương phỏp cực kỳ hữu dụng sử dụng trong phỏt hiện
sớm và nhanh CHIKV, DENV Bởi vậy, nú cú thể được
sử dụng rộng rói trong chẩn đoỏn thường quy ở những
khu vực cú dịch, cú virus lưu hành và khụng cú dịch
Mặc dự tỉ lệ phỏt hiện CHIKV, DENV và đồng nhiễm
CHIKV/DENV trong nhúm bệnh nhõn sốt xuất huyết khụng cao (4/50; 20/50; 3/50) nhưng cho thấy lưu hành đồng thời cả CHIKV và DENV trong cỏc khu vực cú tỉ lệ bệnh nhõn xuất huyết cao
DETECTION OF DENGUE FEVER AND CHIKUNGUNYA VIRUS ON HEMORRAGIC FEVER PATIENTS BY MULTI-PCR
Both of Chikungunya virus (CHIKV) and Dengue fever virus (DENV) are of considerable public health concern in Southeast Asian and African countries Despite of serological evidence, the diagnosis of this arthropod-borne human disease is confirmed infrequently and needs to be improved In fact, illness caused by CHIKV or DENV can be confused with each other, based on the similarity of the symptoms, and laboratory confirmation of suspected cases is required to launch control measures during an epidemic Moreover,
no sensitive and early tool is described to detect CHIKV/DENV in clinical samples In this study, a specific and sensitive multi-RT-PCR assay was used as a tool to detect CHIKV/DENV Results showed that 4 cases were positive with CHIKV, 20 cases were positive with DENV and 3 cases were co-infection with CHIKV/DENV in 50 suspected clinical samples
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bodenmann P, Genton B Chikungunya, an epidemic in real time Lancet 2006, Vol 368, p.258
2 Harendra S Chahar, Preeti Bharaj, Lalit Dar, Randeep Guleria, Sushil K Kabra, and Shobha Broor Co-infections with Chikungunya Virus and Dengue Virus
in Delhi, India, Emerg Infect Dis 2009, 15(7),
pp.1077-1080
3 Carey, D E Chikungunya and dengue, a case of mistaken identity? J Hist Med Allied Sci 1971, Vol 26, pp.243-262
4 Charrel RN, de Lamballerie X, Raoult D Chikungunya outbreaks-the globalization of vectorborne diseases N Engl J Med 2007, Vol 356, pp.769-771
5 Kowalzik S, Xuan NV, Weissbrich B, Scheiner B, Schied T, Drosten C, Mỹller A, Stich A, Rethwilm A, Bodem J.Characterization of a chikungunya virus from a German patient returning from Mauritius and development of a serological test Med Microbiol Immunol.2008, 197 (4), pp.381-386
6 Robinson MC An epidemic of virus disease in southern province, Tanganyka Territory, in 1952-1953.Trans R Soc Trop Med Hyg.1955, 49, pp.28-32
Một số yếu tố tiên lượng sốc ở bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue
điều trị tại khoa Truyền nhiễm Bệnh viện 103 năm 2009
Đỗ Tuấn Anh
Bộ môn Khoa truyền nhiễm viện 103-HVQY
Tóm tắt
Nghiên cứu 258 bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue
(SXHD) có sốc và không sốc được điều trị tại khoa
Truyền nhiễm Bệnh viện 103 năm 2009, chúng tôi rút
ra một số yếu tố tiên lượng sốc sau:
Ngoài 5 dấu hiệu TCYTTG (1986) đưa ra (Vật v∙ hoặc li bì, đau bụng tăng lên, lạnh đầu chi, da xung huyết, đái ít) thì các dấu hiệu: hạ sốt đột ngột, gan to, nôn nhiều, tràn dịch màng ngoài tim, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, xuất huyết nội tạng đều là