1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Microsoft Word - Môc lôc.docx

3 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Detection of Dengue Fever and Chikungunya Virus on Hemorrhagic Fever Patients by Multi-PCR
Trường học Bệnh viện 103
Chuyên ngành Y học dự phòng, Nhiễm vi-rút, Chẩn đoán y học
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word Môc lôc docx Y häc thùc hµnh (787) – sè 10/2011 66 cho thấy số mẫu nhiễm DENV 20/50 (40%), CHIKV 4/50 (8%) và đồng nhiễm DENV/CHIKV 3/50 (6%) Hình ảnh đồng nhiễm (mẫu 4,5,6) hiện rõ 2 v[.]

Trang 1

cho thấy số mẫu nhiễm DENV 20/50 (40%), CHIKV 4/50

(8%) và đồng nhiễm DENV/CHIKV 3/50 (6%) Hỡnh ảnh

đồng nhiễm (mẫu 4,5,6) hiện rừ 2 vạch band cú độ lớn là

331 bp và 511bp (Hỡnh 2)

Hỡnh 2: Kết quả chạy RT-PCR trờn 3 bệnh nhõn

đồng nhiễm DENV và CHIKV

(M) Thang chuẩn; (1) chứng õm; (2) chứng dương

DENV; (3) chứng dương CHIKV; (4,5,6) Bệnh nhõn

đồng nhiễm DENV/CHIKV

BÀN LUẬN

Phương phỏp Onestep RT-PCR đa mồi được sử

dụng trong nghiờn cứu này cho phộp kỹ thuật thực hiện

được nhanh hơn, thuận lợi hơn và giảm thiểu tối đa khả

năng lõy nhiễm Hơn nữa, sử dụng Onestep RT-PCR đa

mồi trong phỏt hiện sớm virus CHIKV và DENV ở nhúm

bệnh nhõn cú nguy cơ cao nhiễm hai loại virus này mở

ra hướng đi mới trong cụng tỏc phũng và chống bệnh

sốt xuất huyết ở nước ta Kết quả cho thấy, trong 50

mẫu bệnh phẩm, tỉ lệ nhiễm CHIKV là 4/50 chiếm 8%,

nhiễm DENV 20/50 chiếm 40% và đồng nhiễm là 3/50

chiếm 6% Tỉ lệ nhiễm CHIKV và đồng nhiễm

CHIKV/DENV trong vụ dịch khụng phải là cao khi so với

một số khu vực trờn thế giới như ở Gabon, trong số 773

bệnh nhõn sốt xuất huyết thỡ cú đến 275 dương tớnh với

CHIKV và 54 với DENV nhưng khụng cú ca nào đồng

nhiễm DENV và CHIKV Với kết quả ban đầu này cho

thấy những vụ dịch sốt xuất huyết khụng chỉ do DEN

gõy ra mà chớnh sự thay đổi về tớch chất, cường độ của

dịch phản ỏnh vai trũ CHIKV trong cỏc vụ dịch

KẾT LUẬN

Phương phỏp sinh học phõn tử Onestep RT-PCR đa

mồi được thực hiện trong nghiờn cứu này sẽ là một

phương phỏp cực kỳ hữu dụng sử dụng trong phỏt hiện

sớm và nhanh CHIKV, DENV Bởi vậy, nú cú thể được

sử dụng rộng rói trong chẩn đoỏn thường quy ở những

khu vực cú dịch, cú virus lưu hành và khụng cú dịch

Mặc dự tỉ lệ phỏt hiện CHIKV, DENV và đồng nhiễm

CHIKV/DENV trong nhúm bệnh nhõn sốt xuất huyết

khụng cao (4/50; 20/50; 3/50) nhưng cho thấy lưu hành

đồng thời cả CHIKV và DENV trong cỏc khu vực cú tỉ lệ

bệnh nhõn xuất huyết cao

CHIKUNGUNYA VIRUS ON HEMORRAGIC FEVER PATIENTS BY MULTI-PCR

Both of Chikungunya virus (CHIKV) and Dengue fever virus (DENV) are of considerable public health concern in Southeast Asian and African countries Despite of serological evidence, the diagnosis of this arthropod-borne human disease is confirmed infrequently and needs to be improved In fact, illness caused by CHIKV or DENV can be confused with each other, based on the similarity of the symptoms, and laboratory confirmation of suspected cases is required to launch control measures during an epidemic Moreover,

no sensitive and early tool is described to detect CHIKV/DENV in clinical samples In this study, a specific and sensitive multi-RT-PCR assay was used as a tool to detect CHIKV/DENV Results showed that 4 cases were positive with CHIKV, 20 cases were positive with DENV and 3 cases were co-infection with CHIKV/DENV in 50 suspected clinical samples

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bodenmann P, Genton B Chikungunya, an epidemic in real time Lancet 2006, Vol 368, p.258

2 Harendra S Chahar, Preeti Bharaj, Lalit Dar, Randeep Guleria, Sushil K Kabra, and Shobha Broor Co-infections with Chikungunya Virus and Dengue Virus

in Delhi, India, Emerg Infect Dis 2009, 15(7),

pp.1077-1080

3 Carey, D E Chikungunya and dengue, a case of mistaken identity? J Hist Med Allied Sci 1971, Vol 26, pp.243-262

4 Charrel RN, de Lamballerie X, Raoult D Chikungunya outbreaks-the globalization of vectorborne diseases N Engl J Med 2007, Vol 356, pp.769-771

5 Kowalzik S, Xuan NV, Weissbrich B, Scheiner B, Schied T, Drosten C, Mỹller A, Stich A, Rethwilm A, Bodem J.Characterization of a chikungunya virus from a German patient returning from Mauritius and development of a serological test Med Microbiol Immunol.2008, 197 (4), pp.381-386

6 Robinson MC An epidemic of virus disease in southern province, Tanganyka Territory, in 1952-1953.Trans R Soc Trop Med Hyg.1955, 49, pp.28-32

Một số yếu tố tiên lượng sốc ở bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue

điều trị tại khoa Truyền nhiễm Bệnh viện 103 năm 2009

ĐỖ TUẤN ANH

Bộ mụn Khoa truyền nhiễm viện 103-HVQY

TểM TẮT

Nghiên cứu 258 bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue

(SXHD) có sốc và không sốc được điều trị tại khoa Truyền

nhiễm Bệnh viện 103 năm 2009, chúng tôi rút ra một số

yếu tố tiên lượng sốc sau:

Ngoài 5 dấu hiệu TCYTTG (1986) đưa ra (Vật vã hoặc

li bì, đau bụng tăng lên, lạnh đầu chi, da xung huyết, đái ít)

thì các dấu hiệu: hạ sốt đột ngột, gan to, nôn nhiều, tràn

dịch màng ngoài tim, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, xuất huyết nội tạng đều là những yếu tố có ý nghĩa tiên lượng sốc

Tiểu cầu < 30 G/l, bạch cầu < 4 G/l, Hct ≥ 48% đều là các yếu tố tiên lượng sốc

Từ khóa: sốt xuất huyết Dengue

ĐẶT VẤN ĐỀ

Năm 2009 dịch SXHD xảy ra với quy mô lớn trên nhiều địa phương trong cả nước, mức độ bệnh và số

ca mắc ngày càng gia tăng, trong đó có thủ đô Hà

Trang 2

Nội Nhằm góp phần hạn chế mức độ nặng của bệnh,

nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu tìm ra các triệu

chứng dự báo sốc có thể xảy ra, tuy nhiên còn nhiều

quan điểm khác nhau[3],[5] Tổ chức Y tế Thế giới

(TCYTTG) (1986) đã đưa ra 5 dấu hiệu tiền sốc: vật

vã hoặc li bì , đau bụng tăng lên, lạnh đầu chi, da

xung huyết, đái ít [7]; bên cạnh đó một số tác giả

trong và ngoài nước cũng đưa ra các yếu tố khác để

tiên lượng sốc: hạ sốt đột ngột, nôn, xuất huyết nội

tạng, tràn dịch các màng, mức giảm tiểu cầu, tăng

hematocrit nhưng chưa được thống nhất [2][4][6]

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục

tiêu: Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng sốc ở bệnh

nhân SXHD

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu: gồm 258 bệnh nhân

SXHD điều trị tại khoa Truyền nhiễm Bệnh viện 103

năm 2009 BN được chọn vào mẫu nghiên cứu có đủ

tiêu chuẩn chẩn đoán SXHD và sốc Dengue theo tiêu

chuẩn của Bộ Y tế (2009) [1]

*Tiêu chuẩn chẩn đoán SXHD:

- Lâm sàng: Sốt 2 - 7 ngày, có triệu chứng xuất

huyết, gan to, có thể sốc

- Cận lâm sàng: TC giảm < 100 G/l, Hematocrit ≥

20% giá trị bình thường

- Chẩn đoán là SXHD khi có ít nhất 2 tiêu chuẩn

LS và 1 tiêu chuẩn CLS

- Chẩn đoán xác định SXHD: kháng thể IgM (+) và

IgG (+)

*Tiêu chuẩn chẩn đoán sốc Dengue:

Bệnh nhân được chẩn đoán là SXHD khi có triệu

chứng: vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh

ẩm, mạch nhanh nhỏ, HA hạ < 90 mmHg hoặc kẹt

hiệu số HA ≤ 20 mmHg

2 Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu

Đánh giá kết quả nghiên cứu: chia BN thành 2

nhóm: sốc (30 BN) và không sốc (228 BN), tìm ra các

yếu tố tiên lượng sốc

3 Xử lý số liệu: Theo phương pháp thống kê y học

bằng chương trình SPSS

KẾT QUẢ NGHIấN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Bảng 1 Tỷ lệ bệnh nhân SXHD không sốc và có

sốc

SXHD không sốc 228 88,4%

SXHD có sốc 30 21,6%

Trong tổng số 258BN SXHD thì SXHD không sốc

chiếm tỷ lệ 88,4% và SXHD có sốc chiếm tỷ lệ 21,6%

Bảng 2 Các triệu chứng tiêu hóa có ý nghĩa tiên

lượng

Triệu chứng lâm

sàng

SXHD không sốc (n = 228)

SXHD có sốc (n = 30)

p

Nôn 53 (23,2%) 14 (46,7%) < 0,05

Tiêu chảy 24 (10,5%) 7 (23,3%) < 0,05

Đau bụng (tăng

lên)

27 (11,8%) 12 (40,0%) < 0,001

Gan to 102 (44,7%) 20 (66,7%) < 0,05

Các triệu chứng: nôn, tiêu chảy, đau bụng, gan to

ở nhóm SXHD có sốc đều cao hơn không sốc, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05- 0,001 Bảng 3 Tràn dịch các màng có ý nghĩa tiên lượng

Triệu chứng SXHD không

sốc (n =228)

SXHD có sốc (n = 30)

p

TD màng ngoài tim

4 (1,8%) 10 (33,3%) < 0,001

TD màng phổi 9 (3,9%) 10 (33,3%) < 0,001

TD màng bụng 7 (3,1%) 10 (33,3%) < 0,001

Tràn dịch màng ngoài tim, màng phổi, màng bụng

ở nhóm sốc cao hơn không sốc, sự khác biệt với p < 0,001

Bảng 4 Biểu hiện xuất huyết có ý nghĩa tiên lượng

Vị trí xuất huyết SXHD không

sốc (n =228)

SXHD có sốc (n = 30)

p

XH niêm mạc 83 (36,4%) 17 (56,7%) < 0,05

XH nội tạng 11 (4,8%) 8 (26,7%) < 0,001

- Xuất huyết niêm mạc và xuất huyết nội tạng ở nhóm SXHD có sốc cao hơn không sốc, sự khác biệt

đều có ý nghĩa thống kê với p < 0,05- 0,001

Bảng 5 Các triệu chứng khác có ý nghĩa tiên lượng

Triệu chứng lâm sàng

SXHD không sốc (n =228)

SXHD có sốc (n = 30)

p

Vật vã hoặc li bì 1 (0,4%) 12 (40,0%) < 0,001 Lạnh đầu chi 0 19 (63,3%)

Da xung huyết 113 (49,6%) 25 (83,3%) < 0,001 Tiểu ít 0 10 (33,3%)

Da nhớp mồ hôi 0 14 (46,7%) Giảm sốt đột

ngột

96 (42,1%) 26 (86,7%) < 0,001

- Các triệu chứng: lạnh đầu chi gặp 63,3%, tiểu ít 33,3%, da nhớp mồ hôi 46,7% ở nhóm SXHD sốc, không gặp trường hợp nào ở nhóm không sốc

- Vật vã hoặc li bì, da xung huyết, giảm sốt đột ngột ở nhóm sốc cao hơn nhóm không sốc với p < 0,001

Bảng 6 Các yếu tố cận lâm sàng có ý nghĩa tiên lượng

Yếu tố cận lâm sàng SXHD không

sốc (n=228)

SXHD có sốc (n=30) p Tiểu cầu < 30 G/l 115 (50,4%) 22 (73,3%) < 0,05 Bạch cầu giảm

(< 4 G/l)

161 (70,6%) 28 (93,3%) < 0,01

Hematocrit ≥ 48% 29 (12,7%) 17 (56,7%) < 0,001

- Tiểu cầu giảm (< 30G/l), bạch cầu giảm (< 4 G/l), Hct ≥ 48% ở nhóm sốc cao hơn nhóm không sốc, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

KẾT LUẬN

Nghiên cứu 258 bệnh nhân SXHD có sốc và không sốc được điều trị tại khoa Truyền nhiễm Bệnh viện 103 năm 2009, chúng tôi rút ra một số yếu tố

tiên lượng sốc sau:

1 Các yếu tố lâm sàng có ý nghĩa tiên lượng

Trong 5 dấu hiệu TCYTTG (1986) đưa ra, chúng tôi thấy: Vật vã hoặc li bì, đau bụng tăng lên, lạnh đầu chi, da xung huyết, đái ít; tất cả p < 0,001 Ngoài ra

Trang 3

còn ghi nhận thêm: hạ sốt đột ngột, gan to, nôn

nhiều, tràn dịch màng ngoài tim, tràn dịch màng phổi,

tràn dịch màng bụng, xuất huyết nội tạng đều là

những yếu tố có ý nghĩa tiên lượng sốc

2 Các yếu tố cận lâm sàng: Tiểu cầu < 30 G/l, bạch

cầu < 4 G/l, Hct ≥ 48% đều là các yếu tố tiên lượng

sốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y Tế (2009), Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị

sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue, Hà Nội

2 Bùi Đại (2002), Dengue xuất huyết, NXB Y

học, Hà Nội

3 Trần Khắc Điền (2007), Đặc điểm lâm sàng,

xét nghiệm, điều trị sốt Dengue, sốt xuất huyết

Dengue tại Viện các bệnh truyền nhiễm và nhiệt đới

quốc gia, Luận văn Bác sĩ CKII, Hà Nội

4 Lê Đăng Hà và CS (1998), Tình hình sốt xuất huyết Dengue (sốc và không sốc) tại Viện y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới năm 1998 , Tài liệu tập huấn chẩn đoán, điều trị SD/SXHD, Hà Nội

5 Hà Văn Phúc (2006), Nghiên cứu một số đặc

điểm dịch tễ, lâm sàng và yếu tố tiên lượng bệnh sốt xuất huyết Dengue ở Huyện Vĩnh Thuận- Kiên Giang, Luận văn Bác sĩ CKII, Học Viện Quân Y

6 WHO (1986), Dengue haemorrhagic fever: diagnosis, treatment and control, Geneva

7 WHO (2009), Dengue haemorrhagic fever: diagnosis, treatment and control, Geneva

NGHIÊN CứU MộT Số ĐặC ĐIểM Về NHậN THứC TổNG QUáT TRÊN BệNH NHÂN ĐộNG KINH NGƯờI TRƯởNG THàNH

Nguyễn Văn Hướng, Lê Quang Cường, Nguyễn Kim Việt

Đại học Y Hà Nội

TểM TẮT

Mục tiờu: Mụ tả, đỏnh giỏ đặc điểm nhận thức tổng

quỏt trờn bệnh nhõn động kinh ở người trưởng thành

Đối tượng và phương phỏp: 60 bệnh nhõn động kinh

trưởng thành được khỏm, chẩn đoỏn theo bệnh ỏn mẫu

và đỏnh giỏ nhận thức tổng quỏt bằng test MMSE, tổng

điểm MMSE 30 và đỏnh giỏ giảm khả năng nhận thức

tổng quỏt tương ứng với số điểm trung bỡnh MMSE giảm

dần, đỏnh giỏ ảnh hưởng cỏc yếu tố nguy cơ dựa vào so

sỏnh tỷ suất chờnh OR Kết quả: điểm trung bỡnh về

MMSE giữa hai giới (nam 26,3 ± 3,88; nữ 24,9 ± 2,91)

khụng cú sự khỏc biệt (p>0,05)) Điểm MMSE giảm rừ

rệt ở nhúm động kinh cú sử dụng Gardenal và nhúm

động kinh cú tần suất cơn dày (p<0,05) Kết luận: cú

mối liờn quan giữa sử dụng Gardenal trong điều trị động

kinh và tần suất cơn với giảm khả năng nhận thức tổng

quỏt

Từ khúa: Động kinh, nhận thức tổng quỏt, Trắc

nghiệm tõm thần tối thiểu

Summary:

Study some characteristics of general cognitive

function on adult patients with epilepsy

Objective: describe and evaluate the general

cognitive characteristics of the adult patients with

epilepsy Patients and method: MMSE (total score of

30 points) used to evaluate the general cognitive

function, was done to 60 adult patients with epilepsy

This study was conducted following crossectional

descriptive design Results: there is no statistically

different in terms of mean score of MMSE between two

genders (p>0.05; male 26.3 ± 3.88; female 24.9 ±

2.91).Score of MMSE is markedly reduced in patients

using Gardenal and having frequent seizures (p<0.05)

Conclusion: there is no statistically different in terms of

general cognitive function between two genders Using

Gardenal in long term can reduce general cognitive

function The more frequent the seizure is the more the

cognitive function is reduced

Keywords: Epilepsy, general cognition, MMSE

ĐẶT VẤN ĐỀ

Động kinh là bệnh lý xuất phỏt từ tổn thương ở nóo, ngoài cỏc cơn động kinh, chức năng cao cấp của nóo trong đú cú chức năng nhận thức cũng cú thể bị ảnh

hưởng [2] Trờn Thế giới, động kinh là một trong những

bệnh lý hiện nay đang được nhiều tỏc giả nghiờn cứu dưới nhiều gúc độ khỏc nhau, trong đú cú lĩnh vực nhận thức[4;6] Để đỏnh giỏ về tỡnh trạng nhận thức, ngoài thăm khỏm lõm sàng chuyờn khoa tõm thần kinh, bộ cõu hỏi trắc nghiệm thần kinh tõm lý của ICD 10 là cụng cụ khỏch quan để đỏnh giỏ tớnh chất và mức độ rối loạn nhận thức [7] Trong cỏc bộ cõu hỏi, Trắc nghiệm Tõm thần tối thiểu (Mini Mental State Examination:MMSE) được xem là một cụng cụ cú giỏ trị sàng lọc ban đầu để đỏnh giỏ sơ bộ về những rối loạn trong lĩnh vực nhận thức gọi là nhận thức tổng quỏt Với độ nhạy và độ đặc hiệu cao, MMSE hiện nay trờn thế giới đang được sử dụng rộng rói để nghiờn cứu sàng lọc bệnh nhõn rối loạn nhận thức núi chung và sa sỳt trớ tuệ núi riờng Nhiều nghiờn cứu đó cho thấy tần suất cơn động kinh cũng như sử dụng một số thuốc khỏng động kinh cú ảnh hưởng đỏng kể đến biến đổi nhận thức tổng quỏt, đặc biệt là khi sử dụng nhúm Phenolbacbital (Gardenal) hay Clonazepam (Rivotril) [4;5;6] Tần suất cơn càng dày nhận thức tổng quỏt càng giảm đó được cỏc tỏc giả cụng nhận[4;6]

Nhằm đỏnh giỏ một số biến đổi nhận thức tổng quỏt trờn bệnh nhõn động kinh trưởng thành và nghiờn cứu ảnh hưởng của một số yếu tố lờn quỏ trỡnh nhận thức của người bệnh, chỳng tụi tiến hành “Nghiờn cứu một số đặc điểm về nhận thức tổng quỏt trờn bệnh nhõn động

kinh người trưởng thành” với mục tiờu:

- Mụ tả đặc điểm nhận thức tổng quỏt trờn bệnh nhõn động kinh trưởng thành

- Phõn tớch mối liờn quan giữa điểm MMSE với tần

số cơn động kinh và việc sử dụng Gardenal trong điều trị

Ngày đăng: 04/01/2023, 12:22

w