1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tom tat lats ncs le hai 9425

69 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số bài tập phát triển kỹ năng vận động cơ bản cho trẻ 3 - 6 tuổi tại các trường mầm non khu vực TP.HCM
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Giáo dục Mầm Non
Thể loại Luận án
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến lĩnh vực PTVĐ cho trẻ MN, đồng thời xác định một số biện pháp giúp nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục KNVĐCB, đáp ứng nhu cầu phát triển c

Trang 1

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Đặt vấn đề

Theo sự phát triển của xã hội hiện đại, các mô hình giáo dục cho trẻ lứa tuổi mầm non (MN) ngày càng chú trọng đến sự phát triển các năng lực bản thân của trẻ thông qua các hoạt động ngoài trời cũng như cho trẻ trải nghiệm thực hành theo hướng phát triển tự do ở từng trẻ, kích thích trẻ tích cực tham gia các hoạt động và sáng tạo Tuy nhiên thực tế hiện nay tại nước ta, nhiều giáo viên thiếu tính sáng tạo trong việc xây dựng nội dung giáo dục trong đó có giáo dục PTVĐ cho trẻ, chưa phát huy được khả năng của trẻ và đặc điểm địa phương, phương pháp và hình thức giáo dục KNVĐCB còn bó hẹp theo hướng truyền thống chưa tiếp cận được với các

xu hướng giáo dục hiện đại, tiên tiến trên thế giới Sự hiểu biết về chuyên môn trong GDTC, đặc biệt là trong lĩnh vực PTVĐ cho trẻ của nhiều GVMN còn hạn chế

Trong những năm qua, ở nước ta đã có một số ít công trình nghiên cứu đề cập đến những vấn đề khác nhau trong công tác tổ chức hoạt động PTVĐ cho trẻ độ tuổi MN Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu sâu trên lĩnh vực phát triển KNVĐCB cho trẻ mẫu giáo (MG) từ 3 - 6 tuổi tại từng địa phương và những vấn đề liên quan còn chưa được nghiên cứu đầy đủ Việc nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến lĩnh vực PTVĐ cho trẻ MN, đồng thời xác định một số biện pháp giúp nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục KNVĐCB, đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ và công tác GDTC trong các trường MN tại khu vực TP.HCM là hết sức cần thiết

Xuất phát từ những bất cập hiện nay khi tổ chức các hoạt động giáo dục KNVĐCB cho trẻ MG (3-6 tuổi) tại các trường MN ở TP.HCM,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu luận án: "Nghiên cứu một số bài tập phát

triển kĩ năng vận động cơ bản cho trẻ 3 - 6 tuổi tại các trường mầm non khu vực TP.HCM”

Mục đích nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu thực trạng tổ chức

hoạt động giáo dục PTVĐ cho trẻ tại các trường MN và đánh giá sự phát triển KNVĐCB của trẻ MG làm cơ sở để luận án xây dựng các bài tập

giúp phát triển KNVĐCB cho trẻ MG tại các trường MN ở TP.HCM

Mục tiêu nghiên cứu: Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, luận

án đã thực hiện 03 mục tiêu nghiên cứu sau đây:

Trang 2

* Mục tiêu 3: Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập nâng cao hiệu

quả phát triển KNVĐCB cho trẻ 3 – 6 tuổi tại các trường MN khu vực

TP.HCM

Giả thuyết khoa học:

Thực trạng cho thấy việc lựa chọn và tổ chức luyện tập các bài tập KNVĐCB cho trẻ MG 3 – 6 tuổi tại các trường MN khu vực TP HCM hiện nay còn nhiều hạn chế, rập khuôn, chưa có hệ thống, mang tính chủ quan và chưa đảm bảo tính khoa học, không tạo được sự hứng thú và tích cực tham gia ở trẻ Nếu xây dựng được các bài tập vận động đa dạng về nội dung và hình thức luyện tập, phù hợp với năng lực vận động của trẻ, đảm bảo tính khoa học, phát huy được tính tích cực tham gia vận động, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của TP HCM sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục PTVĐ cho trẻ MG tại các trường MN ở TP HCM

2 Những đóng góp mới của luận án

Luận án đã vận dụng các lý luận được tổng kết từ các nghiên cứu trong và ngoài nước, khảo sát các chuyên gia trong lĩnh vực GDMN để xây dựng được 20 test đánh giá KNVĐCB cho trẻ MG tại TP HCM bao gồm: 7 test đánh giá trẻ MH bé (3 – 4 tuổi), 7 test đánh giá KNVĐCB trẻ

MG nhỡ và 6 test đánh giá KNVĐCB trẻ MG lớn (5 – 6 tuổi) Thông qua khảo sát thực trạng luận án xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục KNVĐCB cho trẻ tại trường MN và đánh giá được thực trạng phát triển KNVĐCB của trẻ MG ở khu vực nội và ngoại thành TP HCM sau 1 năm học Qua nghiên cứu tài liệu và thực tiễn, luận án xác định được các bài tập phát triển KNVĐCB cho trẻ MG tại TP HCM: 17 bài tập được

áp dụng cho trẻ MG bé, 17 bài tập được áp dụng cho trẻ MG nhỡ và 19 bài tập được áp dụng cho trẻ MG lớn Đánh giá kết quả thực nghiệm sau 6 tháng tại hai khu vực nội và ngoại thành cho thấy KNVĐCB của trẻ nhóm

TN tốt hơn nhóm ĐC ở các độ tuổi Qua đó có thể thấy các bài tập phát triển KNVĐCB của luận án phù hợp với trẻ MG tại TP HCM

Trang 3

3 Cấu trúc của luận án

Luận án được trình bày trong 150 trang bao gồm các nội dung: Phần

mở đầu (5 trang); các nội dung chính của luận án: Chương 1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (42 trang), Chương 2 Phương pháp nghiên cứu và

tổ chức nghiên cứu (17 trang), Chương 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận (84 trang); Phần Kết luận và kiến nghị (2 trang) Trong luận án có 51 bảng,

24 biểu đồ Ngoài ra luận án sử dụng 96 tài liệu tham khảo trong đó có 92 tài liệu tiếng Việt và 4 tài liệu tiếng Anh và 11 phụ lục

4.Giả thuyết khoa học:

Thực trạng cho thấy việc lựa chọn và tổ chức luyện tập các bài tập KNVĐCB cho trẻ MG 3 – 6 tuổi tại các trường MN khu vực TP HCM hiện nay còn nhiều hạn chế, rập khuôn, chưa có hệ thống, mang tính chủ quan và chưa đảm bảo tính khoa học, không tạo được sự hứng thú và tích cực tham gia ở trẻ Nếu xây dựng được các bài tập vận động đa dạng về nội dung và hình thức luyện tập, phù hợp với năng lực vận động của trẻ, đảm bảo tính khoa học, phát huy được tính tích cực tham gia vận động, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của TP HCM sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục PTVĐ cho trẻ MG tại các trường MN ở TP HCM

Đây chính là giả thuyết khoa học mà luận án đã tập trung nghiên cứu

để làm sáng tỏ thông qua kết quả nghiên cứu và bàn luận

B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục KNVĐCB cho trẻ

MG

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến bài tập phát triển KNVĐCB cho trẻ MG

1.2.1 Giáo dục mầm non

1.2.2 Giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

1.2.3 Vận động cơ bản – biểu tượng vận động cơ bản

1.2.4 Kĩ năng vận động cơ bản (KNVĐCB)

1.2.5 Bài tập phát triển KNVĐCB cho trẻ MG

1.3 Đặc điểm phát triển KNVĐCB ở trẻ lứa tuổi MG

1.3.1 Đặc điểm phát triển tâm vận động của trẻ MG

1.3.2 Đặc điểm phát triển sinh lí vận động của trẻ MG

Trang 4

41.3.3 Đặc điểm phát triển KNVĐCB của trẻ MG (3 – 6 tuổi)

1.4 Nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển KNVĐCB cho trẻ MG

1.4.1 Bài tập phát triển KNVĐCB cho trẻ MG (3 – 6 tuổi) theo Chương trình GDMN

1.4.2 Các hoạt động giáo dục phát triển KNVĐCB tại trường MN 1.4.3 Hình thức tổ tập luyện bài tập KNVĐCB cho trẻ MG

1.4.4 Hệ thống các phương pháp giáo dục KNVĐCB cho trẻ MG 1.4.5 Đánh giá phát triển KNVĐCB cho trẻ tại trường MN

1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu bài tập phát triển KNVĐCB cho trẻ MG trên thế giới và tại Việt Nam

1.5.1 Một số công trình nghiên cứu bài tập phát triển KNVĐCB cho trẻ MG tiêu biểu trên thế giới

1.5.2 Một số công trình nghiên cứu bài tập phát triển KNVĐCB cho trẻ MG tiêu biểu tại Việt Nam

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là bài tập vận động phát triển KNVĐCB cho trẻ MG tại trường MN ở Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2 Khách thể nghiên cứu

- Phân bố mẫu: Căn cứ vào Công văn số 3166/GDĐT-VP của Sở

GD&ĐT TP.HCM ban hành ngày 13/10/2015 để phân bố mẫu nghiên cứu

- Khách thể phỏng vấn: Căn cứ vào công thức của Hair & ctg

(2006) để xác định tỉ lệ quan sát/biến đo lường: N = 5 x item

+ Khảo sát lựa chọn các test đánh giá KNVĐCB: 495 khách thể + Khảo sát lựa chọn các bài tập giúp phát triển KNVĐCB: 130 khách thể và thu được 121 kết quả hợp lệ

- Khách thể khảo sát:

 Lứa tuổi MG bé: trẻ trong nhóm tuổi từ 37 – 48 tháng

 Lứa tuổi MG nhỡ: trẻ trong nhóm tuổi từ 49 – 60 tháng

 Lứa tuổi MG lớn: trẻ trong nhóm tuổi từ 61 – 72 tháng

Trang 5

+ Giai đoạn giải quyết nhiệm vụ 1: Căn cứ vào công thức tính kích

thước mẫu tối thiểu cho mô hình hồi quy đa biến của Tabachinick & Fidell

(2007) để xác định cở mẫu: N = 8 x var + 50

 Lứa tuổi MG bé: 150 trẻ trong đó có 81 bé trai và 69 bé gái

 Lứa tuổi MG nhỡ: 150 trẻ trong đó có 73 bé trai và 77 bé gái

 Lứa tuổi MG lớn: 150 trẻ trong đó có 80 bé trai và 70 bé gái

+ Giai đoạn giải quyết nhiệm vụ 2: số lượng khách thể được xác

định theo công thức tính quy mô mẫu của Yamane Taro (1967-1986)

 Lứa tuổi MG bé: 400 trẻ trong đó có 193 bé trai và 207 bé gái

 Lứa tuổi MG nhỡ: 400 trẻ trong đó có 201 bé trai và 199 bé gái

 Lứa tuổi MG lớn: 400 trẻ trong đó có 204 bé trai và 196 bé gái

+ Giai đoạn giải quyết nhiệm vụ 3:

- Nhóm thực nghiệm: 100 trẻ MG bé (48 bé trai và 52 bé gái); 100 trẻ

MG nhỡ (46 bé trai và 54 bé gá)i; 100 trẻ MG lớn (43 bé trai và 57 bé gái)

- Nhóm đối chứng: 100 trẻ MG bé (49 bé trai và 51 bé gái); 100 trẻ

MG nhỡ ( 47 bé trai và 53 bé gái); 100 trẻ MG lớn (45 bé trai và 55 bé gái)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

2.2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu liên quan 2.2.2 Phương pháp phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu hỏi anket 2.2.3 Phương pháp hội thảo lấy ý kiến của chuyên gia

2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.2.5 Phương pháp thực nghiệm

Luận án sử dụng phương pháp thực nghiệm so sánh song song trên 2 nhóm đối tượng TN và ĐC ở 3 độ tuổi MG, các trẻ tham gia thực nghiệm đang theo học tại các trường MN trên địa bàn TP HCM

2.2.6 Phương pháp toán thống kê

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu xây dựng các

bài tập phát triển KNVĐCB cho trẻ MG 3 – 6 tuổi thông qua các vận động

cơ bản được qui định tại lĩnh vực PTVĐ của Chương trình GDMN

Về không gian nghiên cứu: Luận án tiến hành nghiên cứu trong phạm

vi các trẻ MG đang theo học tại các lớp MG bé, lớp MG nhỡ và MG lớn tại các trường MN trên địa bàn TP HCM

Trang 6

Về thời gian nghiên cứu: Các thông tin, số liệu của luận án chủ yếu

tập trung vào các thời điểm từ năm 2013 cho đến năm 2017

2.4 Tổ chức nghiên cứu

2.4.1 Kế hoạch nghiên cứu

Luận án được tiến hành từ tháng 10/2014 đến tháng 5/2020,

2.4.2 Địa điểm nghiên cứu

Luận án được tiến hành nghiên cứu tại:

+ Trường Đại học Thể dục thể thao TP.HCM

+ Khoa GDMN - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM,

+ Khoa GDMN - Trường Cao đẳng Sư phạm TW TP.HCM,

+ Một số trường Mầm non tại TP.HCM

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Nghiên cứu xây dựng test đánh giá KNVĐCB cho trẻ 3 – 6 tuổi tại các trường MN khu vực TP.HCM

3.1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn lựa chọn các test đánh giá KNVĐCB ở trẻ 3 – 6 tuổi tại trường MN khu vực TP.HCM

3.1.1.2 Xác định nhu cầu đánh giá KNVĐCB của trẻ 3 – 6 tuổi tại các trường MN khu vực TP.HCM

Kết quả phỏng vấn 210 CBQL và GVMN tại bảng 3.1 cho thấy sự đa

số GV cho rằng việc đánh giá trẻ rất quan trọng trong việc lập kế hoạch chương trình dạy học tại các trường MN (76.7%) Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng việc đánh giá trẻ ban đầu là không cần thiết (15.7% trung lập và 7.6% không quan trọng) Điều này cho thấy một bộ phận GVMN đang chưa

phát huy “tính mở” trong chương trình GDMN, chưa chú trọng đến “tính

địa phương” trong xác định yêu cầu chương trình học Phần lớn GVMN

cho rằng năng lực vận động của trẻ ảnh hưởng rất nhiều đến việc tổ chức các hoạt động GDTC cho trẻ (73.3%) Việc nhận biết được năng lực VĐ ở trẻ thông qua việc đánh giá KNVĐCB để từ đó có những định hướng trong việc tổ chức các giờ học GDTC giúp phát huy tối đa tiềm năng của trẻ là điều cần thiết Quan điểm trên của luận án đã nhận được sự đồng thuận của rất nhiều GVMN và CBQL tại các trường MN ở TP.HCM (75.2% cho rằng rất cần thiết)

Trang 8

Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn nhu cầu test đánh giá KNVĐCB cho trẻ

MG của GVMN tại các trường MN khu vực TP.HCM (n=210)

TT Nội dung khảo sát

Kết quả Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3

SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ

1 Tầm quan trọng của đánh giá trẻ đến

việc xây dựng kế hoạch dạy học 161 76.7% 33 15.7% 16 7.6%

2

Ảnh hưởng của năng lực VĐ ở trẻ đến

việc tổ chức các hoạt động GDTC tại

thường

Không cần thiết

SL Tỉ lệ SL SL Tỉ lệ SL

1 Phù hợp với vùng miền, địa

phương đánh giá 189 90.0% 21 10.0% 0 0.0%

2 Đáp ứng được mục tiêu, yêu

cầu của Chương trình GDMN 197 93.8% 13 6.2% 0 0.0%

3 Đơn giản, dễ thực hiện, dễ thu

Trang 9

3.1.2 Xây dựng các test đánh giá KNVĐCB cho trẻ MG tại trường MN khu vực TP.HCM

3.1.2.1 Lựa chọn các test đánh giá KNVĐCB cho trẻ MG tại TP.HCM

Thông qua việc tìm hiểu thực tế công tác đánh giá KNVĐCB của trẻ tại các trường MN và tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước luận án

đã xác định được 36 test đánh giá KNVĐCB cho trẻ MG tại TP HCM và tiến hành khảo sát 495 GVMN, CBQL và chuyên gia

Như vậy bước đầu sau phỏng vấn đã chọn được 27 test đánh giá KNVĐCB của trẻ MG tại TP.HCM trên 4 nhóm kỹ năng vận động (trong

đó có 9 bài tập cho từng độ tuổi)

3.1.2.2 Đánh giá độ tin cậy của các test lựa chọn

Để xác định độ tin cậy của 27 test đã được lựa chọn luận án áp dụng phương pháp Retest Đối tượng tiến hành đánh giá là 450 trẻ lứa tuổi mầm non (trong đó 150 trẻ MG bé, 150 trẻ MG nhỡ và 150 trẻ MG lớn) Kết quả đánh giá độ tin cậy của các test được trình bày tại bảng 3.5 đến bảng 3.7

Quan sát kết quả sau khi kiểm tra độ tin cậy luận án xác định được

21 test đủ độ tin cậy để tiến hành đánh giá tính thông báo và loại bỏ 6 test không đủ độ tin cậy

3.1.2.3 Đánh giá tính thông báo của các test được lựa chọn

Luận án sử dụng phương pháp phân tích nhân tố nhằm xác định nhân

tố đại diện cho các test đánh giá KNVĐCB ở trẻ MG theo từng độ tuổi và xác định mối tương quan giữa các test gốc với nhân tố đại diện Khách thể nghiên cứu tính thông báo là 300 trẻ MG đã được sử dụng để đánh giá độ tin cậy Kết quả phân tích nhân tố được trình bày tại bảng 3.8 đến bảng 3.13

Quan sát kết quả phân tích nhân tố luận án xác định được 20 test có kết quả tải nhân tố lớn hơn so với tiêu chuẩn (0.40) và chênh lệch hệ số tải nhân tố của một biến giữa các nhân tố > 0.3

Trang 10

8

Trang 11

Bảng 3.3 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá KNVĐCB

cho trẻ MG tại TP.HCM (n=495)

TT Tên bài tập

Kết quả phỏng vấn Điểm

qui đổi

Tỉ lệ Rất

cao Cao

Bình thường Thấp

Rất thấp

1 Trẻ Mẫu giáo bé (3 - 4 tuổi)

1 Chạy 10m xuất phát cao (s) 239 132 124 0 0 1600 80.8%

2 Đi theo zích zắc qua 3 chướng ngại

2 Trẻ Mẫu giáo nhỡ (4 - 5 tuổi)

13 Chạy 15 m xuất phát cao (s) 301 178 16 0 0 1770 89.4%

14 Đi theo zích zắc qua 5 chướng ngại

24 Tung và bắt bóng với cô (lần) 89 319 87 0 0 1487 75.1%

3 Trẻ Mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi)

25 Chạy 18 m xuất phát cao (s) 389 103 3 0 0 1871 94.5%

26 Đi zích zắc qua 7 chướng ngại vật (s) 49 106 312 27 1 1165 58.8%

27 Đi thằng bằng trên ghế đầu đội túi cát

Trang 12

Bảng 3.5 Kết quả xác định độ tin cậy của các test đánh giá KNVĐCB ở trẻ MG

9 Tung và bắt bóng với cô (lần) 4.23 ± 0.83 4.16 ± 0.77 0.3 > 0.001

Bảng 3.7 Kết quả xác định độ tin cậy của các test đánh giá KNVĐCB ở trẻ MG

lớn (lớp MG 5 – 6 tuổi)

1 Chạy 18 m xuất phát cao (s) 5.49 ± 0.51 5.50 ± 0.54 0.8 > 0.001

2 Đi thằng bằng trên ghế thể dục đầu đội

Trang 13

Bảng 3.8 Kiểm định tính phù hợp của nhân tố (MG bé)

KMO and Bartlett’s Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0.585 Bartlett's Test of Sphericity

Component Initial Eigenvalues

Total % of Variance Cumulative %

Trang 14

Bảng 3.10 Kiểm định tính phù hợp của nhân tố (MG nhỡ)

KMO and Bartlett’s Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0.559 Bartlett's Test of Sphericity

Component Initial Eigenvalues

Total % of Variance Cumulative %

Trang 15

Bảng 3.12 Kiểm định tính phù hợp của nhân tố (MG lớn)

KMO and Bartlett’s Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0.531

Bartlett's Test of Sphericity

Component Initial Eigenvalues

Total % of Variance Cumulative %

2 Đi thằng bằng trên ghế thể dục đầu đội túi cát -0.626

Trang 17

Kết luận nhiệm vụ 1:

- Khảo sát các đối tượng đang công tác trong Ngành MN cho thấy hiện nay nhu cầu cần phải có các test đánh giá KNVĐCB cho trẻ MG Việc đánh giá được trình độ trẻ ở giai đoạn ban đầu sẽ giúp cho GVMN xác định được nội dung tập luyện, hình thức tổ chức và phương pháp dạy học phù hợp, giúp trẻ có thể phát triển toàn diện các KNVĐCB Bên cạnh

đó đây cũng sẽ là cơ sở đáng tin cậy để giúp GV và nhà trường xây dựng chương trình chi tiết phù hợp với khả năng của trẻ trong năm học

- Bằng phương pháp toạ đàm với các chuyên gia và khảo sát thực tiễn bằng phiếu hỏi, luận án đã xác định được 5 nguyên tắc cần thiết để tiến hành xây dựng các test đánh giá KNVĐCB cho trẻ MG theo từng độ tuổi Với việc kết hợp giữa cơ sở khoa học và thực tiễn để lựa chọn các test đánh giá, kiểm định độ tin cậy bằng phương pháp lặp lại (retest) và phân tích nhân tố để xác định tính thông báo của test, nghiên cứu đã lựa chọn được 20 test đủ điều kiện để tiến hành đánh giá KNVĐCB cho trẻ MG tại khu vực TP.HCM trong đó có: 7 test phù hợp với trẻ MG bé; 7 test phù hợp với trẻ MG nhỡ và 6 test phù hợp với trẻ MG lớn

3.2 Đánh giá thực trạng công tác giáo dục phát triển KNVĐCB của trẻ MG 3 – 6 tuổi tại các trường MN khu vực TP.HCM

3.2.1 Thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục KNVĐCB cho trẻ tại một số trường MN ở TP.HCM

3.2.1.1 Đánh giá của CBQL và GVMN về hoạt động giáo dục KNVĐCB cho trẻ MG tại trường MN

Luận án đã tiến hành khảo sát 436 đối tượng đang công tác tại ngành

MN để tìm hiểu đánh giá của GVMN và CBQL về công tác tổ chức các hoạt động giáo dục KNVĐCB cho trẻ MG tại trường MN ở TP.HCM

Trang 18

2 Nội dung hoạt động tại trường MN có đáp ứng

năng lực vận động của trẻ MG tại TP.HCM 125 28.7% 311 71.3% 0 0.0%

3 Hình thức, phương pháp dạy học của GV có

phù hợp với đặc điểm độ tuổi của trẻ 67 15.4% 351 80.5% 18 4.1%

4 Hiệu quả của các hoạt động VĐ tại trường MN

tới sự phát triển KNVĐCB của trẻ MG 161 36.9% 243 55.7% 32 7.3%

5 Vai trò của người GVMN trong các hoạt động

VĐ cho trẻ tại trường MN 130 29.8% 267 61.2% 39 8.9%

6 Sự hứng thú của trẻ khi tham gia các hoạt

động VĐ tại trường MN 324 74.3% 112 25.7% 0 0.0%

Kết quả cho thấy đa phần người GVMN đều cho rằng việc tổ chức các hoạt động VĐ ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển KNVĐCB cho trẻ tại trường MN (80.0% chọn mức 1) Tuy nhiên phần lớn GV không đánh giá cao các nội dung tập luyện, hình thức và phương pháp dạy học được tổ chức tại trường MN để phát triển KNVĐCB cho trẻ MG (71.3% cho rằng nội dung bài dạy chỉ đáp ứng mở mức trung bình và 80.5% cho rằng hình thức và phương pháp dạy học chỉ ở mức độ bình thường) Chính vì nguyên nhân này nên kết quả khảo sát về hiệu quả của hoạt động GDVĐ cho trẻ cũng không được GV đánh giá cao (55.7% cho rằng chỉ mang lại hiệu quả

ở mức trung bình, thậm chí có 7.3% cho rằng không mang lại hiệu quả) Vai trò của người GV khi tổ chức các hoạt động VĐ thì đa phần đối tượng khảo sát không đánh giá cao, kết quả nhận được tập trung ở mức độ bình thường (61.2%) thâm chí có một phần ý kiến còn cho rằng vai trò của GV không quan trọng (8.9%) Một trong những đặc điểm của trẻ ở độ tuổi MG

là trẻ rất hiếu động và thích tham gia các hoạt động VĐ, đây cũng là lý do

mà kết quả luận án thu được khi khảo sát sự hứng thú của trẻ khi tham gia

Trang 19

các hoạt động VĐ rất cao (74.3% cho rằng trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động VĐ tại trường MN)

3.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng không tốt tới hoạt động giáo dục KNVĐCB cho trẻ MG tại trường MN

Chất lượng các hoạt động VĐ cho trẻ tại trường MN chịu ảnh hưởng không nhỏ từ các yếu tố khách quan như: trang thiết bị dạy học, nội dung bài dạy, số lượng trẻ … Kết quả phỏng vấn 436 đối tượng trình bày tại bảng 3.16 cho thấy một trong các nguyên nhân khiến cho việc tổ chức các hoạt động GDVĐ còn gặp nhiều khó khăn chính là việc người GVMN chưa đánh giá chính xác khả năng VĐ của trẻ (61.2% cho rằng ảnh hưởng rất nhiều) Bên cạnh đó, số lượng trẻ quá đông cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho việc tổ chức hoạt động phát triển KNVĐCB cho trẻ không mang lại kết quả như mong đợi (55.3% cho rằng ảnh hưởng rất nhiều) Ngoài ra, một trong những nguyên nhân khiến luận án quan tâm chính là việc người GVMN chưa được trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn ở lĩnh vực GDTC (57.6% cho rằng ảnh hưởng rất nhiều)

Kết quả khảo sát tại bảng 3.16 giúp luận án xác định được các yếu tố chủ yếu khiến công tác tổ chức hoạt động PTVĐ cho trẻ MG tại các trường MN không đạt hiệu quả cao tập trung vào 4 nguyên nhân sau:

- Số lượng trẻ quá đông trong 1 lớp;

- GV chưa đánh giá chính xác khả năng VĐ của trẻ tại lớp;

- GV chưa được trang bị tốt các kiến thức về GDTC và lĩnh vực phát triển VĐ cho trẻ MG;

- Khối lượng công việc tại trường của GVMN đang bị quá tải

Trang 20

Bảng 3.16 Các yếu tố ảnh hưởng không tốt tới chất lượng việc tổ chức các hoạt động phát triển KNVĐCB cho trẻ

Số lượng Tỷ lệ

Số lượng Tỷ lệ

Số lượng Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ

lệ

1 Điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu tổ

2 Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học của GV

3 Nội dung tập luyện còn bị gò bó, rập khuông,

6 GV bị quá tải trong các hoạt động giáo dục và

7 GVMN chưa được trang bi kiến thức chyên môn

Trang 21

3.2.1.3 Thời gian, nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục KNVĐCB cho trẻ MG tại trường MN

Để tìm hiểu tổ chức các hoạt động giáo dục KNVĐCB cho trẻ MG vào thời gian nào, tổ chức trong hoạt động nào là chủ yếu, các nội dung được lựa chọn ra sao cũng như hình thức nào được lựa chọn sử dụng nhiều nhầt, luận án đã tiến hành khảo sát 436 đối tượng và thu được kết quả tại bảng 3.17 Kết quả khảo sát cho thấy:

- Đa phần GV cho rằng thời điểm phù hợp nhất để tiến hành các hoạt động giúp phát triển KNVĐCB cho trẻ MG là vào buổi sáng (80.0%) Mặc

dù buổi sáng là thời gian mà các hoạt động giáo dục trong ngày được tổ chức (thể dục sáng, hoạt động học có chủ đích, hoạt động góc…) Điều này cho thấy GVMN vẫn chưa tận dụng được hết các hoạt động GD khác, chưa tích hợp các BTVĐ vào các giờ hoạt động khác của trẻ tại trường

MN

- GV quá tập trung vào các hoạt động giáo dục đặc trưng như: tiết học GDTC (51.4%), giờ hoạt động ngoài trời (31.2%) và các nội dung bài tập vận động cơ bản (68.1%) chứ chưa tận dụng được hết các hoạt động và nội dung khác nhau để làm phong phú hơn việc giáo dục KNVĐCB cho trẻ MG tại trường MN

- Ngoài ra, việc GV chỉ sử dụng một số các hình thức luyện tập truyền thống như: tập luyện lần lượt (48.9%), tập luyện nhóm không chuyển đổi (31.2%) và tập luyện đồng loạt (20.0%) cho thấy GV chưa chú trọng đến năng lực vận động của từng cá nhận trẻ cũng như chưa vận dụng

đa dạng các hình thức tập luyện khi tổ chức các hoạt

Trang 22

Bảng 3.17 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục KNVĐCB cho trẻ

Giờ hoạt động ngoài trời 136 31.2%

Tập luyện không chuyển đổi 136 31.2%

Trang 23

3.2.2 Thực trạng phát triển KNVĐCB của trẻ MG tại một số trường MN khu vực TP.HCM

Để đánh giá thực trạng phát triển KNVĐCB của trẻ MG tại TP.HCM luận án tiến hành đánh giá KNVĐCB của trẻ ở 3 độ tuổi MG vào thời điểm đầu và cuối năm học 2015 – 2016 thông qua 20 test được xây dựng Đối tượng khảo sát được chia theo khu vực các Cụm thi đua năm học 2015 –

2016 theo Công văn số 3166/GDĐT-VP ban hành ngày 13/10/2015 của Sở GD&ĐT TP.HCM như sau:

+ Nhóm khu vực nội thành (bao gồm 200 trẻ MG bé, 200 trẻ MG nhỡ

và 200 trẻ MG lớn): Trường MN TTC Sài Gòn 1 (Quận Tân Bình), Trường

MN Tomouse House (Quận 3), Trường MN Sen Vàng (Quận 8), Trường

MN Tuổi Thơ 7 (Quận 3), Trường MN Ngôi Nhà Trẻ Thơ (Quận 7)

+ Nhóm khu vực ngoại thành (bao gồm 200 trẻ MG bé, 200 trẻ MG

nhỡ và 200 trẻ MG lớn): Trường MN Hiệp Thành (Quận 9) , Trường MN Nhị Xuân (Huyện Hóc Môn), Trường MN Kim Đồng Anh (Quận Bình Tân), Trường MN Hoàng Anh 2 (Quận 12), Trường MN EQ (Quận Thủ Đức)

3.2.2.1 Đánh giá sự phát triển KNVĐCB của trẻ MG tại các trường

MN khu vực nội và ngoại thành ở TP.HCM sau 1 năm học

Kết quả đánh giá, so sánh sự phát triển KNVĐCB của nhóm trẻ MG nội và ngoại thành được luận án trình bày tại bảng 3.18 đến bảng 3.20 và biểu đồ 3.1 đến biểu đồ 3.3 cho thấy:

+ Ở nhóm nội thành: các VĐ chạy, VĐ bật và VĐ ném đều có sự tăng trưởng ở cả 03 độ tuổi sau 1 năm học VĐ đi thăng bằng ở trẻ MG nhỡ, VĐ trườn và VĐ bò ở trẻ MG lớn không có sự khác biệt thành tích đầu và cuối năm học Riêng VĐ đi thăng bằng và VĐ leo trèo ở trẻ MG bé có sự phát triển không tốt sau 1 năm học, thành tích các test cuối năm kém hơn so với đầu năm học

+ Ở nhóm ngoại thành: chỉ VĐ bật có sự tăng trưởng ở cả 3 độ tuổi sau

1 năm học VĐ trườn và VĐ bò ở trẻ MG bé, VĐ ném ở trẻ MG nhỡ, VĐ đi thăng bằng cùng với VĐ trườn và VĐ bò ở trẻ MG lớn không có sự khác biệt thành tích đầu và cuối năm học Riêng VĐ đi thăng bằng và VĐ leo trèo

ở trẻ MG bé có sự phát triển không tốt sau 1 năm học, thành tích các test cuối năm kém hơn so với đầu năm học

Nhịp tăng trưởng KNVĐCB của trẻ MG ở 3 độ tuổi tại 2 nhóm cũng

có sự khác biệt giữa các VĐ Ở trẻ MG bé VĐ ném có nhịp tăng trưởng tốt nhất (nội thành 9,86% và ngoại thành 8,48%), ở trẻ MG nhỡ và MG lớn nhịp tăng trưởng tốt nhất là VĐ bật (nội thành 13.01% ở MG nhỡ và 8.88% ở MG lớn, ngoại thành 9.02% ở MG nhỡ và 11.03% ở MG lớn)

Trang 24

Bảng 3.18 Thực trạng phát triển KNVĐ của trẻ MG bé (3 – 4 tuổi) sau một năm học tại một số trường MN khu

Trang 25

Bảng 3.19 Thực trạng phát triển KNVĐ của trẻ MG nhỡ (4 – 5 tuổi) sau một năm học tại một số trường MN

khu vực nội và ngoại thành TP.HCM

TT Test đánh giá Thời

Trang 26

Bảng 3.20 Thực trạng phát triển KNVĐ của trẻ MG lớn (5 – 6 tuổi) sau một năm học tại một số trường MN khu

Trang 27

Biểu đồ 3.1 Nhịp tăng trưởng các KNVĐCB của trẻ MG bé tại một số

trường MN khu vực TP.HCM sau 1 năm học

Biểu đồ 3.2 Nhịp tăng trưởng các KNVĐCB của trẻ MG nhỡ tại một số trường MN khu vực TP.HCM sau 1 năm học

Trang 28

Biểu đồ 3.3 Nhịp tăng trưởng các KNVĐCB của trẻ MG lớn tại một số trường MN khu vực TP.HCM sau 1 năm học.

Trang 29

3.2.2.2 Đánh giá KNVĐCB của trẻ MG nhóm nội thành và ngoại thành TP HCM thời điểm cuối năm học

Kết quả so sánh của 2 nhóm nội và ngoại thành theo từng độ tuổi được trình bày tại bảng 3.21 đến bảng 3.23 cho thấy có sự khác biệt ở một

số VĐ theo từng độ tuổi mà ưu thế nghiêng về nhóm nội thành:

+ Ở trẻ MG bé: các VĐ bò, VĐ bật và VĐ ném ở nhóm nội thành tốt hơn nhóm ngoại thành Các VĐ còn lại (VĐ chạy, VĐ đi thăng bằng, VĐ leo trèo) không có sự khác biệt giữa 2 nhóm sau 1 năm học

+ Ở trẻ MG nhỡ: ngoài VĐ bật ở nhóm nội thành tốt hơn nhóm ngoại thành thì các VĐ còn lại không có sự khác biệt giữa 2 nhóm sau 1 năm học

+ Ở trẻ MG lớn: các VĐ chạy, VĐ đi thăng bằng, VĐ trườn ở nhóm nội thành tốt hơn nhóm ngoại thành Các VĐ còn lại (VĐ bò, VĐ bật, VĐ ném) không có sự khác biệt giữa 2 nhóm sau 1 năm học

Bảng 3.21 So sánh KNVĐCB của trẻ MG bé nội thành và ngoại thành

2 Đi trên vạch kẻ

sẵn (s)

Nội thành 5.34 0.45

0.01 0.23 > 0.05 Ngoại thành 5.35 0.44

3 Trườn theo hướng

thẳng (s)

Nội thành 14.85 0.95

0.19 2.09 < 0.05 Ngoại thành 15.04 0.88

4 Bò qua 03 cổng

(s)

Nội thành 8.52 0.76

0.25 2.44 < 0.02 Ngoại thành 8.77 0.88

5 Trèo 3 bậc thang

gióng (s)

Nội thành 11.83 1.46

0.11 0.65 > 0.05 Ngoại thành 11.94 1.86

6 Bật xa tại chổ

(cm)

Nội thành 43.3 4.15

1.82 4.47 < 0.001 Ngoại thành 41.48 3.97

7 Ném xa bằng 1

tay (cm)

Nội thành 160.7 8.41

3.3 3.34 < 0.001 Ngoại thành 157.4 11.17

Trang 30

Bảng 3.22 So sánh KNVĐCB của trẻ MG nhỡ nội thành và ngoại thành TP.HCM sau 1 năm học (n = 200)

2 Đi thằng bằng trên

ghế thể dục (s)

Nội thành 5.46 0.52

0.06 1.19 > 0.05 Ngoại thành 5.52 0.46

3 Trườn qua 3 cổng

(s)

Nội thành 14.88 1.25

-0.03 0.25 > 0.05 Ngoại thành 14.85 1.26

Bảng 3.23 So sánh KNVĐCB của trẻ MG lớn nội thành và ngoại

2 Đi trên ghế thể dục

đầu đội túi cát (s)

Nội thành 7.69 0.65

0.18 2.59 < 0.02 Ngoại thành 7.87 0.79

3 Trườn qua 05 cổng

(s)

Nội thành 10.54 1.01

0.2 2.21 < 0.05 Ngoại thành 10.74 0.79

4 Bò zíc zắc qua 4

điểm (s)

Nội thành 6.21 0.63

-0.1 1.67 > 0.05 Ngoại thành 6.11 0.53

Trang 31

Kết luận nhiệm vụ 2:

- Phần lớn ý kiến đều cho rằng nội dung, hình thức và phương pháp tập luyện KNVĐCB tại trường MN chưa phù hợp với khả năng VĐ của trẻ tại TP.HCM

- GVMN gặp rất nhiều khó khăn trong việc tổ chức các giờ học GDTC vì số lượng trẻ quá đông cũng như GV đang phải đảm đương số lượng công việc quá nhiều Bên cạnh đó một yếu tố nổi bật cần được các đơn vị đào tạo quan tâm chính là việc nguời GVMN không đủ trình độ chuyên môn trong lĩnh vực GDTC Việc GV không nắm rõ các nội dung tập luyện, hình thức tổ chức và phương pháp dạy học phù hợp với khả năng của trẻ theo từng độ tuổi là điều hết sức nguy hiểm trong công tác tổ chức các hoạt động GD nói chung và phát triển VĐ nói riêng tại các trường MN hiện nay trên cả nước

- Quan điểm tổ chức hoạt động của GVMN hiện nay còn bị lệ thuộc rất nhiều vào chương trình khung, phương pháp và hình thức dạy học còn rập khuông, thiếu sáng tạo Chính điều này khiến cho các giờ hoạt động

VĐ tại trường MN đang rất nhàm chán, chưa phát huy tối đa ưu điểm của GDMN

- Kết quả đánh giá sự phát triển KNVĐCB của trẻ MG sau 01 năm học có sự tăng trưởng không đồng đều và ưu thế nghiêng về nhóm nội thành Điều này cho thấy hiện nay tại các trường MN ở TP.HCM không có

sự đồng nhất trong việc tổ chức các hoạt động VĐ cho trẻ ở từng khu vực

và từng độ tuổi Đa phần người GVMN chỉ chú ý đến VĐ theo độ tuổi (đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình GDMN) chứ chưa có hệ thống các bài tập giúp phát triển các VĐ đồng nhất, chưa chú ý đến khả năng VĐ của từng cá thể trẻ Điều này khiến cho những VĐ trẻ đã được học ở các lớp dưới bị mất đi đặc biệt là các VĐ trườn và VĐ bò Đây là một trong những yếu tố khiến cho KNVĐCB của trẻ ở các độ tuổi MG có sự phát triển không đồng đều, thậm chí một số KNVĐCB không có sự phát triển hoặc phát triển không tốt sau 1 năm học

Trang 32

3.3.2 Thiết kế và lựa chọn bài tập phát triển KNVĐCB cho trẻ

MG (3 – 6 tuổi) trên địa bàn TP.HCM

Căn cứ vào các tiêu chí về nội dung và hình thức tập luyện đã được xác định ở phần 3.3.1, cũng như tham khảo các tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước, luận án đã xây dựng được 24 BTVĐ tiến hành phỏng vấn 121 đối tượng là chuyên gia và cán bộ quản lí Ngành GDMN

Căn cứ vào kết quả bảng 3.25, luận án lựa chọn các bài tập đạt tỷ lệ điểm quy đổi từ 70% trở lên và đã xác định được các bài tập vận động phù hợp cho từ độ tuổi ở trẻ MG như sau: 17 bài tập cho trẻ MG bé (3 – 4 tuổi), 17 bài tập cho trẻ MG nhỡ (4 – 5 tuổi), 19 bài tập cho trẻ MG lớn (5 – 6 tuổi)

Trang 33

Bảng 3.24 Kết quả phỏng vấn các tiêu chí cần thiết khi xây dựng BTVĐ cho trẻ

thiết

Bình thường

Không cần thiết

1 Tiêu chí về Nội dung

1.7 Linh động, phù hợp với điều

Trang 34

Bảng 3.25 Kết quả phỏng vấn lựa chọn BTVĐ cho trẻ MG tại khu vực TP.HCM (n=121)

Trẻ MG bé (3 - 4 tuổi) Trẻ MG nhỡ (4 - 5 tuổi) Trẻ MG lớn (5 - 6 tuổi) Kết quả phỏng vấn Điểm

qui đổi

Tỉ lệ

Kết quả phỏng vấn Điểm

qui đổi

Tỉ lệ

Kết quả phỏng vấn Điểm

qui đổi

Tỉ lệ Mức

1

Mức 2

Mức 3

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 1

Mức 2

Mức 3

1 Di chuyển theo mô hình

2 Di chuyển theo mô hình

4 Bước trên con đường cảm

Ngày đăng: 02/01/2023, 22:43

w