1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tom tat lats cua ncs tran thi cang 9216

46 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm Tắt Lats Của NCS Trần Thị Cang 9216
Trường học Đại Học Thể Dục Thể Thao Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học thể thao
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 614,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Nhằm xây dựng được một số tiêu chuẩn giám định hiệu quả HL thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa hướng đến mục tiêu ưu việt hóa tro

Trang 1

Bóng chuyền là môn thể thao được nhiều người yêu thích trên thế giới, phù hợp với mọi lứa tuổi giới tính Bóng chuyền được chơi và tổ chức thi đấu với nhiều hình thức, nội dung khác nhau, như trong nhà, trên bãi biển, dưới nước v.v Thi đấu bóng chuyền nói riêng đã trở thành một hoạt động của nền văn hoá của xã hội Tại nước ta hiện nay thi đấu bóng chuyền đỉnh cao cũng được xã hội quan tâm và theo dõi, để có một trận thi đấu bóng chuyền hay, sôi nổi, cuốn hút khán giả thì chính VĐV phải là những người ưu tú, nhiệt huyết được trang bị kỹ - chiến thuật, tâm lý, đặc biệt trong đó vấn đề về thể lực phải thật tốt, chương trình HL mang tính khoa học và chú trọng tăng cường HL thể lực đã trở thành nhận thức chung Tuy nhiên yêu cầu hiện nay không chỉ về HL khoa học hóa mà còn

là công tác bảo đảm vật chất kỹ thuật cho việc huấn luyện, công tác giám định hiệu quả trong chương trình huấn luyện

Giám định là công việc kiểm tra, đánh giá chung với hầu hết đối tượng giám định liên quan đến sự đo lường, kiểm tra và các tiêu chuẩn đánh giá

áp dụng để xác nhận chắc chắn các thông số kỹ thuật đặc trưng liên quan đến đối tượng giám định Kết quả giám định thông thường được so sánh với các yêu cầu và tiêu chuẩn đã đưa ra nhằm xây dựng mục tiêu đã định với đối tượng giám định

Giám định công tác quá trình HL thể lực nghĩa là giám sát để kiểm soát toàn bộ quá trình HL thể lực từ lượng vận động (LVĐ), khả năng thích nghi của VĐV đến những thay đổi về trạng thái thể lực của họ Giám định là công việc quản lý chuyên môn khoa học giúp quản lý chặt chẽ các quá trình hoạt động và thông tin từ công tác này sẽ giúp nhà quản lý nhà đầu tư kiểm soát được chất lượng VĐV, giúp huấn luyện viên (HLV) định hướng tuyển chọn, HL, đánh giá kế hoạch, điều chỉnh HL để liên tục nâng cao thành tích chuyên môn Việc tuyển chọn giám định HL cũng có sự khác nhau, không thể dùng một tiêu chuẩn cụ thể để làm thước đo đánh giá cho tất cả các môn thể thao, phải có các chỉ tiêu đánh giá cho từng môn thể thao cụ thể

Trang 2

2Theo Nguyễn Thành Lâm giám định huấn luyện thể thao là việc sử dụng các phương pháp, biện pháp, phương tiện kiểm tra, xem xét phân tích đánh giá kết quả tập luyện của vận động viên sau một quá trình huấn luyện (kiểm tra định kỳ)

Có thể khẳng định rằng, kết quả của các công trình nghiên cứu trong nước đã công bố, dù ở lĩnh vực này hay lĩnh vực khác, tuy chưa nhiều song chúng là cơ sở ban đầu hết sức đáng quý, cả về mặt tư liệu lẫn về mặt định hướng và về phương pháp nghiên cứu Song phần lớn các tác giả chỉ mới dừng lại ở mức độ xác định các chỉ tiêu, đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên bằng phương pháp, phương tiện truyền thống

Thực tế đào tạo VĐV bóng chuyền hiện nay tại nước ta về công tác quản lý HL và giám định khoa học vẫn còn nhiều hạn chế Ban HL làm toàn bộ công việc từ HL chuyên môn đến đời sống sinh hoạt của VĐV, không có ban chuyên môn kiểm tra đánh giá dẫn đến trong thời gian qua trình độ bóng chuyền chuyên nghiệp của chúng ta chưa có sự chuyển biến mạnh mẽ Đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa là một đội bóng giàu truyền thống là một trong những đội luôn ở trong nhóm sáu hạng đầu của giải vô địch Quốc gia trong 10 năm gần đây Tuy nhiên bên cạnh thành tích đã đạt được nhưng HL thể lực vẫn còn nhiều hạn chế Đặc biệt cho tới thời điểm hiện nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu đầy đủ về các tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện nói chung và trình độ thể lực nói riêng cho VĐV Bóng chuyền các cấp, cũng như giám sát và kiểm soát quá trình HL thể lực cho VĐV bóng chuyền ở nước ta hiện nay

Với mong muốn được nghiên cứu đóng góp cải thiện bóng chuyền trình độ cao ở Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả công tác HL, nâng cao trình độ thi đấu của VĐV bóng chuyền Việt Nam nói chung và đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa nói riêng Nên tôi chọn đề tài:

“Nghiên cứu xây dựng một số tiêu chuẩn giám định hiệu quả huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa”

Mục đích nghiên cứu

Nhằm xây dựng được một số tiêu chuẩn giám định hiệu quả HL thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa hướng đến mục tiêu ưu việt hóa trong mục đích huấn luyện, đánh giá quá trình HL và các ý kiến tư vấn điều chỉnh cho ban huấn luyện

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác giám định HL thể lực trong

Trang 3

thời kỳ chuẩn bị của các đội bóng chuyền nam hạng đội mạnh Việt nam

- Thực trạng nhận thức về công tác giám định huấn luyện thể lực của ban huấn luyện các đội mạnh bóng chuyền Việt Nam

- Thực trạng về công tác giám định HL thể lực tại các đội bóng chuyền nam hạng đội mạnh Việt Nam năm 2017

- Thực trạng trình độ chuẩn bị thể lực của đội Bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa trong thời kỳ chuẩn bị năm 2017

Mục tiêu 2: Giám định hiệu quả công tác huấn luyện thể lực của đội

bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa của chu kỳ huấn luyện năm 2017

- Đề xuất thay đổi tỷ trọng lượng vận động các yếu tố cấu thành năng lực thể thao cho nam VĐV đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa theo kế hoạch huấn luyện năm 2017

- Đánh giá hiệu quả công tác giám định huấn luyện thể lực cho VĐV đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa qua chu kỳ I của kế hoạch huấn luyện năm 2017

Mục tiêu 3: Xây dựng tiêu chuẩn giám định và ứng dụng kiểm nghiệm

thực tiễn công tác HL thể lực trong thời kỳ chuẩn bị cho đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa

- Kiểm định phân phối chuẩn cho từng chỉ số và test để giám định huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị cho đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa

- Xây dựng thang điểm đánh giá thể lực cho nam VĐV đội bóng

chuyền Sanest Khánh Hòa

- Phân loại tiêu chuẩn từng test đánh giá thể lực cho nam VĐV bóng chuyền Sanest Khánh Hòa

- Ứng dụng kiểm nghiệm giám định thể lực cho nam VĐV bóng chuyền Sanest Khánh Hòa sau thời kỳ chuẩn bị

Giả thuyết khoa học của đề tài

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác huấn luyện thể lực tại các đội bóng chuyền nam hạng đội mạnh Việt Nam cho thấy, chưa có một tiêu chuẩn giám định khoa học tại các đội bóng chuyền trong thời điểm hiện tại Vì thế, việc kiểm tra đánh giá trình độ thể lực cho VĐV bóng chuyền đội Sanest Khánh Hòa cùng xem xét kế hoạch huấn luyện năm của đội để

tư vấn điều chỉnh lượng vận động trong huấn luyện các yếu tố cấu thành năng lực thể thao cho VĐV, cũng như xây dựng kế hoạch huấn luyện thể lực cụ thể và ứng dụng thực tế trong điều khiển quá trình huấn luyện thể lực một cách phù hợp trong thời kỳ chuẩn bị, cùng với việc kiểm tra đánh

Trang 4

4giá hiệu quả của công tác huấn luyện thể lực và còn là cơ sở xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ thể lực cho nam VĐV đội bóng chuyền Sanest Khánh Hòa qua từng giai đoạn Giám định thể lực và xây dựng tiêu chuẩn giám định thể lực phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam và chương trình kế hoạch huấn luyện của thời kỳ chuẩn bị, sẽ góp phần nâng cao trình

độ tập luyện thể lực cho vận động viên bóng chuyền, nhằm đạt thành tích cao trong thi đấu

2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1 Kết quả nghiên cứu thực trạng công tác giám định huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của các đội bóng chuyền nam hạng mạnh Việt Nam cho thấy:

- Thực trạng nhận thức các chuyên gia, HLV bóng chuyền về công tác giám định huấn luyện thể lực đều khẳng định từ 86.67% – 100% về vai trò quan trọng của công tác này Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo chiếm 53.33% và việc thường xuyên giám định của các đội bóng đạt 56.67% Hình thức tổ chức giám định phổ biến cả hai hình thức kiểm tra định kỳ và theo giai đoạn huấn luyện năm Thời điểm kiểm tra theo định kỳ 6 tháng 1 lần chiếm 80%, kiểm tra theo giai đoạn thường vào thời kỳ chuẩn bị chiếm 76.67% Phương tiện sử dụng giám định chủ yếu là các bài test sư phạm chiếm 86.67% với các thiết bị đơn giản chiếm 99% Phương pháp sử dụng trong giám định gồm các phương pháp kiểm tra thể lực, hình thái chiếm tỷ

lệ 90% - 100%; Phương pháp kiểm tra sinh lý – sinh hóa, tâm lý 50% - 53.33%

- Về quy trình kiểm tra các đội bóng thường “Kiểm tra kỹ - chiến

thuật trước, kiểm tra thể lực sau” chiếm 83.33% tổ chức kiểm tra với

thời gian 2 ngày chiếm 76.67% Hiện chưa có một hệ thống tiêu chuẩn giám định thể lực cho VĐV bóng chuyền chiếm tỷ lệ 80%, chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn của chính đội bóng chiếm 83.33%

- Về thực trạng thể chất của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa đầu thời kỳ chuẩn bị năm 2017: Qua 4 bước đảm bảo tính logic, khách quan và khoa học, luận án đã xác định được 51 chỉ số và test, trong đó: Hình thái với 11 chỉ số; Thể lực với 23 test; Sinh lý với 4 test; Sinh hóa máu với 9 chỉ số; Tâm lý với 4 test Kết quả kiểm tra cho thầy phần lớn các chỉ số, test ở mức đạt; mức khá và tốt chiếm tỷ lệ thấp

2 Kết quả giám định hiệu quả thể lực cho đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa qua đề xuất thay đổi tỷ trọng về lượng vận động , bước đầu ứng dụng thực nghiệm theo kế hoạch huấn luyện năm 2017 có hiệu quả

Trang 5

5-Về hình thái: Hầu hết các chỉ số không có thay đổi hoặc thay đổi không nhiều theo từng giai đoạn, cuối giai đoạn chuẩn bị chung có 6/11 chỉ số thay đổi nhưng chỉ có 4/11 chỉ số thay đổi có ý nghĩa thống kê

P<0.05 gồm: Chiều cao với, chỉ số chiều cao với, trọng lượng không mỡ,

tỷ lệ mỡ Và cuối giai đoạn chuẩn bị chuyên môn có 3/11 chỉ số thay đổi là

có ý nghĩa thống kê P<0.05 gồm: Chiều cao với, chỉ số chiều cao với, tỷ lệ

mỡ

-Về thể lực: Kết quả kiểm tra cuối giai đoạn chuẩn bị chung và chuẩn

bị chuyên môn cho thấy cả 23/23 test kiểm tra đều có sự tăng trưởng, trong

đó có 22/23 test tăng trưởng có ý nghĩa thống kê với p<0.05 Riêng test

505 test tăng trưởng chưa mang ý nghĩa thống kê với p>0.05

-Về sinh lý: Kết quả kiểm tra ở 4/4 test chức năng sinh lý đều có sự phát triển cả 2 giai đoạn chuẩn bị chung và chuẩn bị chuyên môn trong đó giai đoạn chuẩn bị chung có 4/4 test tăng trưởng có ý nghĩa thống kê với p<0.05, và 3/4 test cuối giai đoạn chuẩn bị chuyên môn tăng trưởng có ý nghĩa thống kê với p < 0.05

-Về sinh hóa máu: Kết quả kiểm tra 9/9 chỉ số sinh hóa máu gồm:

WBC, RBC, HGB, HCT, MCV, MCH, MCHC, PLT, MPV 100% các chỉ số

đều có sự thay đổi theo xu hướng tốt hơn Trong đó cuối giai đoạn chuẩn

bị chung chỉ có 2/9 chỉ số là HGB, HCT và cuối giai đoạn chuẩn bị

chuyên môn chỉ có 2/9 chỉ số sinh hóa máu gồm: WBC, PLT nhịp tăng

trưởng có ý nghĩa thống kê với p < 0.05

-Về tâm lý: Ở cuối giai đoạn chuẩn bị chung và giai đoạn chuẩn bị chuyên môn, cả 4/4 test đều có sự tăng trưởng Tuy nhiên ở giai đoạn chuẩn bị chung có 3/4 test, cuối giai đoạn chuẩn bị chuyên môn cả 4/4 test tăng trưởng có sự khác biệt với p < 0.05

3 Luận án đã xây dựng được các bảng tiêu chuẩn thang điểm 10 để

giám định thể lực (định lượng) ở các test thể lực ứng với từng thời điểm,

cùng bảng tiêu chuẩn tổng hợp có số điểm như sau: Tốt từ 207 đến 230; Khá từ 161 đến <207; Trung bình từ 115 đến <161; Yếu từ 69 đến <115 và

kém <69

3 CẤU TRÚC LUẬN ÁN

Luận án được trình bày trên 149 trang A4, bao gồm các phần: Đặt vấn đề (04 trang); Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (49 trang); Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu (15 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (79 trang); Kết luận và kiến nghị (02 trang) Luận án có 55 bảng, 16 biểu đồ, 11 hình Luận án sử dụng 106 tài liệu

Trang 6

6tham khảo (76 tài liệu Tiếng Việt, 26 tài liệu Tiếng Anh, 04 tài liệu từ Internet) và phần phụ lục

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm về giám định

1.2 Đặc điểm thi đấu môn bóng chuyền

1.3 Những xu thế trong thi đấu bóng chuyền hiện đại

1.3.1 Xu thế chiếm ưu thế tầm cao trên lưới

1.3.2 Xu thế nâng cao trình độ kỹ thuật cá nhân

1.3.3 Xu thế nhanh trong thực hiện kỹ thuật, chiến thuật

1.3.4 Xu thế chú trọng công tác HL năng lực tâm lý

1.3.5 Xu thế nâng cao thể lực

1.3.6 Xu thế nâng cao năng lực yếm khí

1.4 Đặc điểm công tác tập luyện và thi đấu bóng chuyền nam hạng đội mạnh Việt Nam

1.5 Đặc điểm huấn luyện thể lực trong môn bóng chuyền

1.5.1 Huấn luyện sức mạnh

1.5.2 Huấn luyện sức nhanh

1.5.3 Huấn luyện sức bền

1.6 Tính chu kỳ trong huấn luyện thể thao

1.6.1 Vai trò và ý nghĩa của xây dựng kế hoạch năm theo chu kỳ: 1.6.2 Tính chu kỳ hay chu kỳ hóa trong quá trình huấn luyện (Bompa 1.6.3 Đặc điểm các giai đoạn trong kế hoạch HL năm

1.7 Đặc điểm về tâm sinh lý lứa tuổi thanh niên (VĐV đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa tuổi từ 21 đến 33)

1.7.1 Đặc điểm về tâm lý

1.7.2 Đặc điểm sinh lý

1.8 Đôi nét về giải vô địch bóng chuyền Việt Nam

1.9 Giới thiệu đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa

1.10 Một số công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan

Trang 7

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng một số tiêu chuẩn để giám

định hiệu quả công tác huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị năm 2017 của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa

2.1.3 Phạm vi nghiên cứu

Xây dựng một số tiêu chuẩn đánh giá trình độ thể lực để giám định hiệu quả công tác huấn luyện thể lực cho đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa (công tác giám định được thực hiện trên cơ sở có sự thống nhất của ban lãnh đạo, ban huấn luyện của đội bóng chỉ giới hạn thông qua đánh giá thực trạng trình độ thể lực, cùng xem xét kế hoạch huấn luyện năm 2017 của ban huấn luyện, để tư vấn định hướng điều chỉnh lượng vận động huấn luyện các yếu tố cấu thành năng lực thể thao của VĐV, đồng thời xây dựng kế hoạch tập luyện thể lực chi tiết và ứng dụng thực tế để điều khiển quá trình huấn luyện, đặc biệt là huấn luyện thể lực Qua đó đánh giá tính hiệu quả của tư vấn giám định về huấn luyện thể lực và đánh giá trình độ thể lực của nam VĐV đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa trong việc thực hiện kế hoạch huấn luyện năm 2017) Vì giới hạn nghiên cứu của luận án chỉ là trong thời kỳ chuẩn bị gồm (giai đoạn chuẩn

bị chung và giai đoạn chuẩn bị chuyên môn) nên khi trình bày trong luận

án cũng chỉ dừng lại ở hai giai đoạn của thời kỳ chuẩn bị 1 trong kế hoạch huấn luyện năm 2017 Tuy nhiên, thực tế việc tư vấn điều chỉnh lượng vận động, cùng xây dựng kế hoạch tập luyện thể lực được thực hiện đầy đủ ở các giai đoạn của cả hai chu kỳ 1 và 2 trong kế hoạch huấn luyện năm

2017

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận án sử dụng các phương pháp sau:

Trang 8

82.2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

2.2.3 Phương pháp kiểm tra hình thái

2.2.4 Phương pháp kiểm tra y sinh

2.2.5 Phương pháp kiểm tra tâm lý

2.2.6 Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.2.7 Phương pháp toán thống kê

2.3 Tổ chức nghiên cứu

2.3.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2017 đến tháng 11/ 2021

2.3.2 Địa điểm nghiên cứu

- Trung tâm TDTT Khánh Hòa

- Trung tâm HL thể thao quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

- Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh

2.3.3 Kế hoạch nghiên cứu

Đề tài được dự kiến thực hiện từ tháng 1/2017 đến tháng 12/2021

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đánh giá thực trạng công tác giám định huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của các đội bóng chuyền nam hạng đội mạnh Việt nam năm 2017

3.1.1 Thực trạng nhận thức về công tác giám định huấn luyện thể lực của ban huấn luyện các đội mạnh bóng chuyền Việt Nam

Từ các nội dung của phiếu phỏng vấn về nhận thức của công tác giám định huấn luyện thể lực, luận án đã tiến hành phỏng vấn với 05 câu hỏi,

mỗi câu có 3 mức lựa chọn trong phiếu (rất quan trọng, quan trọng, không

quan trọng) Qua tính toán tỷ lệ % về mức độ quan trọng các nội dung

được trình bày qua bảng 3.2 Từ kết quả bảng 3.2 cho thấy:

- Với câu hỏi “Theo anh (chị) vai trò của việc giám định HL thể lực

cho VĐV bóng chuyên (BC) trong việc điều khiển kế hoạch HL năm thể hiện như thế nào?”có 24/30 phiếu trả lời rất quan trọng chiếm tỷ lệ 80%,

6/30 phiếu trả lời ở mức quan trọng chiếm tỷ lệ 20% và ở mức không quan trọng 0/30 ý kiến lựa chọn chiếm tỷ lệ 0% Như vậy có thể thấy 100% các HLV và chuyên gia đều khẳng định vai trò quan trọng của công tác giám định thể lực cho VĐV bóng chuyền

- Với câu hỏi “Công tác giám định HL thể lực giúp HLV đánh giá

Trang 9

9thực tiễn khách quan kết quả HL để có thể điều chỉnh, bổ sung cho kế hoạch HL trong điều khiển kế hoạch huấn luyện năm?”có 22/30 phiếu trả lời rất quan trọng chiếm tỷ lệ 73.33%, 5/30 phiếu trả lời ở mức quan trọng chiếm tỷ lệ 16.67% và ở mức không quan trọng có 3/30 ý kiến lựa chọn chiếm tỷ lệ 10% Như vậy có tới 90% HLV và chuyên gia khẳng định vai trò quan trọng của giám định huấn luyện thể lực cho VĐV bóng chuyền để đánh giá khách quan trình độ thể lực của VĐV trong thực hiện kế hoạch huấn luyện, làm cơ sở điều chỉnh hoặc bổ sung trong huấn luyện thể lực của VĐV bóng chuyền

- Với câu hỏi “Giám định thể lực cho VĐV giúp HLV kiểm soát được chất lượng VĐV, vừa có cơ sở khoa học 1 cách chính xác để định hướng

HL trong tương lai tốt hơn?”có 20/30 phiếu trả lời rất quan trọng chiếm tỷ

lệ 66.67%, 7/30 phiếu trả lời ở mức quan trọng chiếm tỷ lệ 23.33% và ở mức không quan trọng có 3/30 ý kiến lựa chọn chiếm tỷ lệ 10% Như vậy

có 90% HLV, chuyên gia khẳng định vai trò quan trọng của công tác giám định thể lực giúp HLV kiểm soát được chất lượng VĐV và định hướng trong huấn luyện trong tương lai

- Với câu hỏi “Giám định thể lực cho VĐV thường xuyên trong kế hoạch huấn luyện giúp VĐV nhìn nhận thực tiễn phong độ của bản thân,

để nỗ lực tập luyện nhằm đạt được tiêu chuẩn giám định nhằm thi đấu được tốt?”có 21/30 phiếu trả lời rất quan trọng chiếm tỷ lệ 70.00%, 5/30 phiếu trả lời ở mức quan trọng chiếm tỷ lệ 16.67% và ở mức không quan trọng có 4/30 ý kiến lựa chọn chiếm tỷ lệ 13.33% Như vậy có tới 86.67% HLV và chuyên gia khẳng định tính chất quan trọng của công tác giám định thể lực giúp VĐV hiểu rõ trình độ thể lực của mình để có những nỗ lực hơn trong tập luyện

- Với câu hỏi “Việc xây dựng được 1 hệ thống tiêu chuẩn giám định thể lực cho VĐV BC là cần thiết và quan trọng cho VĐV BC Việt Nam hiện nay?” có 25/30 phiếu trả lời rất quan trọng chiếm tỷ lệ 83.33%, 5/30 phiếu trả lời ở mức quan trọng chiếm tỷ lệ 16.67% và ở mức không quan trọng có 0/30 ý kiến lựa chọn chiếm tỷ lệ 0% Điều đó đã khẳng định yêu cầu thực tiễn phải có một hệ thống tiêu chuẩn giám định thể lực cho VĐV bóng chuyền Việt Nam hiện nay là hết sức cấp thiết và cấp bách

Trang 10

Bảng 3.2: Kết quả phỏng vấn thực trạng nhận thức của ban HL các đội mạnh bóng chuyền nam Việt Nam về giám định huấn luyện thể lực

Mức độ đánh giá Lần 1 (n=30) Rất

quan trọng

Tỷ lệ

%

Quan trọng

Tỷ lệ

%

Không quan trọng

việc điều khiển kế hoạch HL năm thể

hiện như thế nào

24 80.00 6 20.00 0 0.00

2

Công tác giám định HL thể lực giúp

HLV đánh giá thực tiễn khách quan

kết quả HL để có thể điều chỉnh, bổ

sung cho kế hoạch HL trong điều

khiển kế hoạch huấn luyện năm

22 73.33 5 16.67 3 10.00

3

Giám định thể lực cho VĐV giúp

HLV kiểm soát được chất lượng

VĐV, vừa có cơ sở khoa học 1 cách

chính xác để định hướng HL trong

tương lai tốt hơn

20 66.67 7 23.33 3 10.00

4

Giám định thể lực cho VĐV thường

xuyên trong kế hoạch huấn luyện

giúp VĐV nhìn nhận thực tiễn phong

độ của bản thân để nỗ lực tập luyện

nhằm đạt được tiêu chuẩn giám định

nhằm thi đấu được tốt

21 70.00 5 16.67 4 13.33

5

Việc xây dựng được 1 hệ thống tiêu

chuẩn giám định thể lực cho VĐV

BC là cần thiết và quan trọng cho

VĐV BC Việt Nam hiện nay

25 83.33 5 16.67 0 0.00

Trang 11

hỏi, mỗi câu có 3 mức lựa chọn trong phiếu (rất quan tâm, quan tâm,

không quan tâm) Qua tính toán tỷ lệ % về mức độ quan trọng các nội

dung được trình bày qua bảng 3.3a

- Với câu hỏi “Hiện nay công tác giám định huấn luyện thể lực cho

VĐV BC tại CLB được lãnh đạo quản lý, ban HL quan tâm như thế nào”

có 0/30 phiếu trả lời rất quan tâm chiếm tỷ lệ 0%, 16/30 phiếu trả lời ở mức quan tâm chiếm tỷ lệ 53.33% và ở mức không quan tâm có 14/30 ý kiến lựa chọn chiếm tỷ lệ 46.67%

- Với câu hỏi “Thực trạng hiện nay đội BC của anh (chị) có thường

xuyên giám định HL thể lực cho VĐV không” có 0/30 phiếu trả lời rất

thường xuyên chiếm tỷ lệ 0%, 17/30 phiếu trả lời ở mức thường xuyên chiếm tỷ lệ 56.67% và ở mức không thường xuyên có 13/30 ý kiến lựa chọn chiếm tỷ lệ 43.33%

Ngoài ra luận án đã tiến hành phỏng vấn thực trạng công tác giám định huấn luyện thể lực của các đội mạnh bóng chuyền ở 09 câu hỏi khác

với 02 mức lựa chọn trong phiếu (Đồng ý, không đồng ý) Kết quả được

trình bày qua bảng 3.3b sau Từ bảng 3.3b ta thấy:

- Với câu hỏi “Đội BC của anh (chị) thường tổ chức giám định thể

lực cho VĐV theo hình thức nào” có 15/30 phiếu đồng ý hình thức kiểm

tra theo định định kỳ chiếm tỷ lệ 50% và 15/30 phiếu đồng ý hình thức kiểm tra theo thời kỳ, giai đoạn huấn luyện của chu kỳ huấn luyện năm chiếm tỷ lệ 50% Như vậy về thực trạng hình thức kiểm tra thì hiện các đội bóng chuyền vẫn đang sử dụng cả 2 hình thức

- Với câu hỏi “Khi tổ chức giám định thể lực, hiện nay BHL thường

tổ chức giám định vào thời điểm nào theo kế hoạch huấn luyện năm?”

+ Với câu hỏi “Theo định kỳ” có 0/30 phiếu lựa chọn tổ chức giám

định theo Định kỳ 3 tháng/ 1 lần chiếm tỷ lệ 0%, 24/30 phiếu lựa chọn tổ chức giám định theo Định kỳ 6 tháng/ 1 lần chiếm tỷ lệ 80% và cuối cùng 6/30 phiếu lựa chọn tổ chức giám đinh theo định kỳ 12 tháng/ 1 lần chiếm

tỷ lệ 20% Như vậy, theo hình thức kiểm tra định kỳ thì đa số các đội chiếm tỷ lệ 80% kiểm tra định kỳ 6 tháng/1 lần

Trang 12

+ Với câu hỏi “Theo thời kỳ, giai đoạn của chu kỳ huấn luyện năm”

có 22/30 phiếu lựa chọn tổ chức giám định theo Thời kỳ chuẩn bị chiếm tỷ

lệ 76.67%, 3/30 phiếu lựa chọn tổ chức giám định theo Thời kỳ thi đấu chiếm tỷ lệ 10% và cuối cùng 4/30 phiếu lựa chọn tổ chức giám định theo Thời kỳ hồi phục chiếm tỷ lệ 13,33% Như vậy, thực trạng tổ chức giám định theo Thời kỳ chuẩn bị chiếm đa số và đạt tỷ lệ 76.67%,

- Với câu hỏi “Các phương tiện thường được sử dụng cho giám

định thể lực cho VĐV là gì” có 26/30 phiếu đồng ý Các bài test sư phạm

thường được sử dụng trong giám thể lực chiếm tỷ lệ 86.67%, 12/30 phiếu

đồng ý Các nội dung kiểm tra khác ( HT, CN, Tâm lý ….) thường được sử

dụng trong giám thể lực chiếm tỷ lệ 40%, 5/30 phiếu đồng ý Sử dụng thiết

bị máy móc hiện đại thường được sử dụng trong giám thể lực chiếm tỷ lệ

16.67% và 27/30 phiếu đồng ý sử dụng trang bị dụng cụ đơn giản (còi, thước

dây, đồng hồ, tạ gánh…) thường được sử dụng trong giám thể lực chiếm tỷ lệ

90% Như vậy, thực trạng sử dụng phương tiện giám định thể lực các đội bóng chuyền chủ yếu là các bài test sư phạm, với sử dụng các thiết bị đơn giản chiếm tỷ lệ 99%

- Với câu hỏi “Nội dung giám định thể lực cho VĐV BC tại đội BC

hiện nay được kiểm tra các test nào?” các test có phiếu lựa chọn từ 24 –

30 gồm: Gánh tạ (kg), Nằm đẩy tạ (kg), Chạy 0 – 10 m (s), Nằm ngửa gập bụng 30s (lần), Chạy cây thông (s), Nhảy 9 ô (s), Bronco Square (s), Bronco Lăn Ngã (s), Bronco chắn bóng (s) chiếm tỷ lệ dao động từ 83.33% - 100% Ngoài ra có 4 test (Ngồi với (cm), Ném bóng 1kg (m), Bật chắn 2 tay (cm), Chạy 0 – 5m (s) có số phiếu lựa chọn thấp dao động

từ 5 – 10 phiếu lựa chọn chiếm tỷ lệ dao động từ 16.67% - 33.33%

- Với câu hỏi “Trong giám định thể lực cho VĐV bóng chuyền ban

huấn luyện thường sử dụng các phương pháp nào” 27/30 phiếu lựa chọn

Phương pháp kiểm tra hình thái thường được sử dụng trong giám định thể lực của VĐV chiếm tỷ lệ 90%, 24/30 phiếu lựa chọn phương pháp kiểm tra chức năng sinh lý, sinh hóa thường được sử dụng trong giám định thể lực của VĐV chiếm tỷ lệ 80%, 15/30 phiếu lựa chọn Phương pháp kiểm tra sinh hóa thường được sử dụng trong giám định thể lực của VĐV chiếm tỷ lệ 50%, 16/30 phiếu lựa chọn Phương pháp kiểm tra tâm lý thường được sử dụng trong giám định thể lực của VĐV chiếm tỷ lệ 53.33% và 30/30 phiếu lựa chọn Phương pháp kiểm tra sư phạm thường được sử dụng trong giám định thể lực của VĐV chiếm tỷ lệ 100% Như

Trang 13

12vậy, thực trạng sử dụng các phương pháp kiểm tra trong công tác giám định thể lực các đội bóng chuyền chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm tra sư phạm với tỷ lệ chọn 100%, Phương pháp kiểm tra hình thái với tỷ lệ chọn 90%, phương pháp kiểm tra chức năng sinh lý, sinh hóa với tỷ lệ chọn 80%

- Với câu hỏi “Quy trình tổ chức giám định thể lực của BHL đội

bóng chuyền thường tổ chức giám định theo quy trình nào?” có 4 vấn đề

được đặt ra gồm:

+ Với câu câu hỏi “Thời gian tổ chức giám định thể lực cho VĐV

BC” có 4/30 phiếu lựa chọn đồng ý 1 ngày chiếm tỷ lệ 13.33% và 26/30

phiếu lựa chọn không đồng ý chiếm tỷ lệ 86.67%; với 2 ngày có 23/30 phiếu lựa chọn đồng ý chiếm tỷ lệ 76.67% và 7/30 người lựa chọn là không đồng ý chiếm tỷ lệ 23.33%; với 3 ngày có 3/30 phiếu lựa chọn đồng ý chiếm tỷ lệ 10% và 7/30 người lựa chọn là không đồng ý chiếm tỷ

lệ 90%, Như vậy thời gian tổ chức thường là 2 ngày chiếm tỷ lệ 76.67%

+ Với câu hỏi quy trình tổ chức kiểm tra thì “Kiểm tra kỹ - chiến

thuật trước, kiểm tra thể lực sau” có 26/30 phiếu lựa chọn đồng ý chiếm

tỷ lệ 83.33%, 4/30 lựa chọn là không đồng ý chiếm tỷ lệ 13.33%

+ Với câu câu hỏi “Kiểm tra hình thái chức năng sinh lý, sinh hóa kỹ - chiến thuật thể lực” có 9/30 phiếu lựa chọn đồng ý chiếm

tỷ lệ 30%, 21/30 lựa chọn là không đồng ý chiếm tỷ lệ 70%

+ Với câu câu hỏi “Kiểm tra hình thái  chức năng sinh lý, sinh

hóa  tâm lý  kỹ - chiến thuật  kiểm tra thể lực chung  kiểm tra thể lực chuyên môn” có 8/30 phiếu lựa chọn đồng ý chiếm tỷ lệ 26.67%,

22/30 lựa chọn là không đồng ý chiếm tỷ lệ 73.33%

- Với câu hỏi “Tiêu chuẩn giám định thể lực nào được sử dụng

trong đánh giá cho VĐV BC hiện nay” có 6/30 phiếu lựa chọn đồng ý ở

Tiêu chuẩn giám định thể lực của liên đoàn chiếm tỷ lệ 20% và 24/30 người lựa chọn không đồng ý chiếm tỷ lệ 80%; 7/30 phiếu lựa chọn đồng

ý ở Tiêu chuẩn giám định thể lực của Tổng cục TDTT chiếm tỷ lệ 23.33%

và 23/30 người lựa chọn không đồng ý chiếm tỷ lệ 76.67%; 25/30 phiếu lựa chọn Tiêu chuẩn giám định thể lực của chính đội bóng chiếm tỷ lệ 83.33% và 5/30 người lựa chọn không đồng ý chiếm tỷ lệ 16.67% Như vậy về hệ thống tiêu chuẩn giám định công tác huấn luyện thể lực của các đội bóng chuyền hiện nay chủ yếu vẫn dựa vào các tiêu chuẩn của chính đội bóng nhằm đối chiếu và so sánh các kết quả kiểm tra của các chu kỳ huấn luyện năm trước

Trang 14

- Với câu hỏi “Sự hỗ trợ các điều kiện đảm bảo để tổ chức giám định

thể lực (nguồn nhân lực, kinh phí…) của đội bóng như thế nào” cả 4/4 nội

dung hỏi về nguồn lực đều có tỷ lệ chọn đồng ý là 0/30 chiếm tỷ lệ 0% Như

vậy sự hỗ trợ các điều kiện đảm bảo (kinh phí, phương tiện) hầu như không

có, chủ yếu là do ban huấn luyện

- Với câu hỏi “Để đánh giá thực trạng công tác giám định thể lực

cho VĐV bóng chuyền, theo anh (chị) cần bổ sung các tiêu chí nào”, đối

với nội dung này thì không có ý kiến trả lời nào để bổ sung thêm các tiêu chí trong đánh giá thực trạng công tác giám định

3.1.3 Thực trạng trình độ chuẩn bị thể lực của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa đầu thời kỳ chuẩn bị năm 2017

3.1.3.1 Lựa chọn các test kiểm tra và ứng dụng đánh giá thực trạng hình thái, thể lực, chức năng sinh lý, sinh hóa và tâm lý của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa

Để có được hệ thống các chỉ tiêu, test đánh giá hình thái, thể lực, chức năng sinh lý, sinh hóa, tâm lý của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa Chúng tôi thực hiện các bước sau:

Bước 1: Thu thập và tổng hợp các chỉ tiêu, test đã được sử dụng (cả

trong và ngoài nước) để đánh giá hình thái, thể lực, chức năng sinh lý, sinh

hóa và tâm lý trong bóng chuyền

Bước 2: Lược bỏ theo kinh nghiệm bản thân những test trùng lặp tính thông báo hoặc không phù hợp với điều kiện thực tiễn

Bước 3: Phỏng vấn các HLV và các giảng viên Sau bước này sẽ loại bớt các test không đạt yêu cầu

Bước 4: Xác định độ tin cậy của hai lần phỏng vấn Sau bước này đề tài đã chọn được các chỉ tiêu, test để đánh giá hình thái, thể lực, chức năng sinh lý, sinh hóa và tâm lý của đội Đề tài không thực hiện theo quy trình lập test mà sử dụng các test đã công bố được các huấn luyện viên thường

sử dụng để kiểm tra đánh giá trong suốt quá trình huấn luyện

3.1.3.2 Đánh giá thực trạng hình thái, thể lực, chức năng sinh lý, sinh hóa và tâm lý của VĐV Bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa

Trên cơ sở 51 chỉ số và test được chọn ở trên, luận án tiến hành ứng dụng các chỉ số và test để kiểm tra và đánh giá thực trạng trình độ thể lực của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa thời điểm ban đầu năm 2017 Kết quả kiểm tra và tính toán các giá trị cơ bản (X ,, Cv%, ɛ) được trình bày qua các bảng từ 3.8 đến 3.12

Trang 15

Bảng 3.8: Thực trạng hình thái của VĐV Bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa

2 Chiều cao đứng (cm) 188.13 5.47 2.91 0.02

3 Chiều cao ngồi (cm) 87.58 3.06 3.49 0.02

4 Chiều cao với (cm) 242.25 6.17 2.55 0.02

Trang 16

Bảng 3.10: Thực trạng chức năng sinh lý, sinh hóa máu của VĐV Bóng chuyền

nam Sanest Khánh Hòa

Trang 17

Bảng 3.11: Thực trạng tâm lý của VĐV Bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa

Bảng 3.12: Kết quả so sánh các chỉ số hình thái của đội Sanest Khanh Hòa với

các đội Quân Đoàn 4, tuyển Việt Nam và tuyển Thái Lan

TT Chỉ số/test Sanest Quân Đoàn 4 VN Thái lan

3 Chiều cao ngồi (cm) 87.58

4 Chiều cao với (cm) 242.25 241.92

Trang 18

 Về hình thái: Ứng dụng các chỉ số kiểm tra đánh giá thực trạng

hình thái của VĐV Bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa Kết quả kiểm tra

và tính toán trình bày qua bảng 3.8

Về thể lực: Ứng dụng các test kiểm tra đánh giá thực trạng thể

lực của VĐV Bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa Kết quả kiểm tra và tính toán trình bày qua bảng 3.9

Về chức năng sinh lý, sinh hóa: Ứng dụng các test kiểm tra đánh giá

thực trạng chức năng sinh lý, sinh hóa của VĐV Bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa Kết quả kiểm tra và tính toán trình bày qua bảng 3.10

Về tâm lý: Sử dụng các test kiểm tra đánh giá thực trạng tâm lý của

VĐV Bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa Kết quả kiểm tra và tính toán trình bày qua bảng 3.11

3.1.4 Bàn luận về thực trạng công tác giám định huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của các đội bóng chuyền nam hạng đội mạnh Việt nam (Trình bày chi tiết trong luận án tại trang 93-104)

3.2 Giám định hiệu quả công tác huấn luyện thể lực của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa của chu kỳ huấn luyện năm 2017

3.2.1 Giới thiệu kế hoạch huấn luyện đội bóng chuyền nam

3.2.2 Đề xuất thay đổi tỷ trọng lượng vận động các yếu tố cấu thành năng lực thể thao VĐV đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa theo kế hoạch huấn luyện năm 2017

3.2.2.1 Đề xuất thay đổi tỷ trọng lượng vận động tổng quát các yếu

tố cấu thành năng lực thể thao theo kế hoạch huấn luyện năm 2017

Để đảm bảo cho đội bóng chuyền Sanest Khánh Hòa đạt trạng thái thể lực tốt nhất, chuẩn bị cho VĐV trước khi bước vào thi đấu có trạng thái sung mãn sẵn sàng hoàn thành tốt nhiệm vụ thi đấu trong thực tiễn Đồng thời căn cứ vào tỷ trọng lượng vận động của kế hoạch huấn luyện năm 2017 cho đội bóng chuyền Sanest Khánh Hòa, đề tài mạnh dạn đề xuất điều chỉnh tổng quát lượng vận động trong kế hoạch huấn luyện của đội ở các giai đoạn huấn luyện trong cả hai chu kỳ huấn luyện năm Cụ thể được trình bày ở bảng 3.16

3.2.2.2 Đề xuất điều chỉnh tỷ trọng lượng vận động chi tiết trong huấn luyện cho VĐV bóng chuyền theo thời kỳ, giai đoạn của kế hoạch huấn luyện năm 2017

Từ các vấn đề lý luận của huấn luyện thể thao, trên cơ sở đề xuất

Trang 19

15điều chỉnh lượng vận động tổng quát các yếu tố cấu thành của năng lực thể thao theo thời kỳ, giai đoạn huấn luyện của chu kỳ huấn luyện năm đã nói

ở trên (bảng 3.16), để giúp ban huấn luyện có thể xem xét một cách cụ thể theo cấu trúc của chu kỳ năm, luận án xin trình bày chi tiết về điều chỉnh

tỷ trọng lượng vận động (thông qua thời gian huấn luyện để xác định điều chỉnh) trong cấu trúc của chu kỳ 1 của kế hoạch huấn luyện năm 2017 của đội bóng chuyền Sanest Khánh Hòa Nội dung điều chỉnh lượng vận động được cụ thể hóa qua các bảng 3.17; 3.18 và 3.19 Và còn được cụ thể hóa theo từng tuần, giáo án tập theo từng giai đoạn của chu kỳ 1 (Phụ lục 15)

và điều chỉnh lượng vận động cho cả chu kỳ 2 (Phụ lục 16) năm 2017

3.2.3 Đánh giá hiệu quả công tác giám định huấn luyện thể lực cho VĐV đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa qua chu kỳ I của

kế hoạch huấn luyện năm 2017

3.2.3.1 Cuối giai đoạn chuẩn bị chung:

 Về hình thái: Kết quả kiểm tra và tính toán các chỉ số hình thái

ban đầu và cuối giai đoạn chuẩn bị chung của toàn đội được trình bày ở bảng 3.20 Nhịp tăng trưởng trung bình được biểu thị qua biểu đồ 3.3

Đánh giá về hình thái theo các nhóm VĐV chủ công, phụ công, chuyền hai và libero giai đoạn chuẩn bị chung trong thời kỳ chuẩn bị của Nam VĐV đội bóng chuyền Sanest Khánh Hòa Căn cứ kết quả kiểm tra và tính toán được trình bày qua bảng 3.21

 Về thể lực: Kết quả kiểm tra và tính toán các test thể lực ban đầu

và cuối giai đoạn chuẩn bị chung của toàn đội được trình bày qua bảng 3.22 Nhịp tăng trưởng trung bình các test thể lực của toàn đội cuối giai đoạn chuẩn bị chung được biểu thị qua biểu đồ 3.4

Đánh giá về thể lực theo các nhóm VĐV chủ công, phụ công, chuyền

hai và libero Căn cứ kết quả kiểm tra và tính toán được trình bày qua bảng 3.23, 3.24

 Về chức năng sinh lý, sinh hóa: Kết quả kiểm tra và tính toán

các chỉ số chức năng sinh lý, sinh hóa máu ban đầu và cuối giai đoạn chuẩn bị chung của toàn đội được trình bày ở bảng 3.26 Qua bảng ta thấy, các chỉ số sinh lý cả 4/4 chỉ số sự tăng trưởng có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất với p<0.05, vì có ttính dao động từ 7.55 – 14.46 > t0.05 = 2.201 Nhịp tăng trưởng trung bình các chỉ số sinh lý cuối

giai đoạn chuẩn bị chung được biểu thị qua biểu đồ 3.5

Trang 20

 Về sinh hóa máu: Có 7/9 chỉ số với sự biến đổi không có sự khác

biệt mang ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất với p>0.05, vì có ttính dao động từ 0.26 – 1.41 < t0.05 = 2.201 Riêng 2/9 chỉ số HGB; HCT, sự biến

đổi có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê với p < 0.05, vì có ttính dao động từ 3.79 – 6.55 > t0.05 = 2.201 Sự biến đổi trung bình các chỉ số sinh hóa máu cuối giai đoạn chuẩn bị chung được biểu thị qua biểu đồ 3.6

Đánh giá các chỉ số sinh lý, sinh hóa theo các nhóm VĐV chủ công, phụ công, chuyền hai và libero giai đoạn chuẩn bị chung trong thời kỳ chuẩn bị của Nam VĐV đội bóng chuyền Sanest Khánh Hòa

Căn cứ kết quả kiểm tra và tính toán được trình bày qua bảng 3.27

 Về tâm lý: Kết quả kiểm tra và tính toán các test tâm lý ban đầu và cuối giai đoạn chuẩn bị chung của toàn đội được trình bày qua bảng 3.28 Đánh giá các test tâm lý theo các nhóm VĐV chủ công, phụ công, chuyền hai và libero giai đoạn chuẩn bị chung trong thời kỳ chuẩn bị của Nam VĐV đội bóng chuyền Sanest Khánh Hòa Căn cứ kết quả kiểm

tra và tính toán được trình bày qua bảng 3.29

3.2.3.3 Cuối giai đoạn chuẩn bị chuyên môn:

 Về hình thái: Kết quả kiểm tra và tính toán các chỉ số hình thái

cuối giai đoạn chuẩn bị chung và cuối giai đoạn chuẩn bị chuyên môn toàn đội được trình bày bảng 3.30

Nhịp tăng trưởng trung bình các chỉ số hình thái cuối giai đoạn chuẩn

bị chuyên môn được biểu thị qua biểu đồ 3.8

Đánh giá các chỉ số hình thái theo các nhóm VĐV chủ công, phụ công, chuyền hai và libero cuối giai đoạn chuẩn bị chuyên môn trong thời kỳ chuẩn bị của Nam VĐV đội bóng chuyền Sanest Khánh Hòa

Căn cứ kết quả kiểm tra và tính toán được trình bày qua bảng 3.31

 Về thể lực: Kết quả kiểm tra và tính toán các test thể lực cuối giai

đoạn chuẩn bị chung và cuối giai đoạn chuẩn bị chuyên môn của toàn đội được trình bày qua bảng 3.32 Nhịp tăng trưởng trung bình các test thể lực cuối giai đoạn chuẩn bị chuyên môn được biểu thị qua biểu đồ 3.9

Đánh giá các test thể lực theo các nhóm VĐV chủ công, phụ công, chuyền hai và libero cuối giai đoạn chuẩn bị chuyên môn trong thời kỳ chuẩn bị của Nam VĐV đội bóng chuyền Sanest Khánh Hòa

Căn cứ kết quả kiểm tra và tính toán nhịp tăng trưởng theo các nhóm chủ

công, phụ công, chuyền hai và libero được trình bày qua bảng 3.33 – 3.35

Trang 21

Bảng 3.20: Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái cuối giai đoạn chuẩn bị chung trong

thời kỳ chuẩn bị của Nam VĐV đội bóng chuyền Sanest Khánh Hòa

2 Chiều cao đứng (cm) 188.13 5.47 188.13 5.47 0.00

4 Chiều cao với (cm) 242.25 6.17 244.42 6.16 0.89 4.73 <0.05

3 Chiều cao ngồi (cm) 89,00 2,12 89,00 2,12 0,00 0 >0,05

4 Chiều cao với (cm) 246,00 4,30 248,60 2,61 1,05 2,316 >0,05

5 Dài sải tay (cm) 196,30 4,15 196,30 4,15 0,00 0 >0,05

Trang 22

3 Chiều cao ngồi (cm) 88,00 3,56 88,00 3,56 0,00 0,000 >0,05

4 Chiều cao với (cm) 243,25 2,22 245,25 2,22 0,82 0,121 >0,05

5 Dài sải tay (cm) 193,38 3,94 193,38 3,94 0,00 0,000 >0,05

3 Chiều cao ngồi (cm) 84,67 2,31 84,67 2,31 0,00 0,00 >0,05

4 Chiều cao với (cm) 234,67 6,43 236,33 6,66 0,71 5,00 <0,05

5 Dài sải tay (cm) 184,50 6,54 184,50 6,54 0,00 0,00 >0,05

Bảng 3.22: Nhịp tăng trưởng các test thể lực cuối giai đoạn chuẩn bị chung trong thời

kỳ chuẩn bị của Nam VĐV đội bóng chuyền Sanest Khánh Hòa

1 Gánh tạ (kg) 140 15.23 161.25 15.83 14.11 32.55 <0.05

2 Nằm đẩy tạ (kg) 43.75 4.33 53.75 4.33 20.51 16.34 <0.05

3 Bật cao có đà 1 chân (cm) 325.83 21.20 327.67 21.51 0.56 5.65 <0.05

Ngày đăng: 02/01/2023, 22:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm