1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tom tat lats cua ncs nguyen ke binh 8894

48 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm Tắt Lát Của NCS Nguyễn Kê Binh 8894
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Báo cáo luận văn
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 642,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Nghiên cứu ứng dụng trò chơi vận động để phát triển thể lực và kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi 6 -7 tại một số trường tiểu học nội

Trang 1

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thời kỳ đất nước đổi mới hiện nay, Đảng ta tiếp tục phát triển hơn nữa tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề con người trong đó có vấn đề sức khỏe Văn kiện Đại hội lần VIII của Đảng đã chỉ rõ:“ Giáo dục đào tạo cùng với khoa học và công nghệ phải trở thành quốc sách hàng đầu Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con người, đồng thời là vốn để tạo ra tài sản trí tuệ và vật chất cho xã hội, chăm lo cho con người

về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các đoàn thể” Vì thế việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các thế hệ, đặc biệt

là thế hệ trẻ là hết sức quan trọng và cần thiết Đại hội Đảng còn nêu rõ:

“Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con người, đồng thời

là vốn quý để tạo ra tài sản trí tuệ và vật chất cho xã hội

- Nghị quyết của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm 2020 có các đoạn:

+ Phát triển thể dục, thể thao là một yêu cầu khách quan của xã hội, nhằm góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng sống của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế

+ "Đổi mới chương trình và phương pháp giáo dục thể chất, gắn giáo dục thể chất với giáo dục ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của học sinh, sinh viên."

- Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020 có đoạn: "cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy theo hướng kết hợp thể dục, thể thao với hoạt động giải trí, chú trọng nhu cầu tự chọn của học sinh

Đứng trước nhu cầu của xã hội, ngành Giáo dục không ngừng đổi mới Đổi mới về nội dung lẫn phương pháp giảng dạy ở mọi bậc học Nhưng thực tế giáo dục của chúng ta từ nhiều năm nay tập trung quá nhiều vào giảng dạy văn hóa, xem nhẹ mặt giáo dục cảm xúc, tình cảm với cuộc sống, bỏ qua việc giáo dục giá trị cuộc sống và kỹ năng sống cho người học Học sinh chỉ biết chú trọng trang bị cho bản thân của mình các tri thức khoa học trong sách vở mà không quan tâm đến giá trị của cuộc sống Vì vậy, trong tương lai chúng ta sẽ có những công dân yếu kém về những kỹ năng cá nhân trong cuộc sống như tự nhận thức, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp, ứng phó các tình huống căng thẳng, hạn chế về tư duy

Không nằm ngoài những hạn chế đó, hiện nay, học sinh (HS) tiểu

Trang 2

2 học đã vô tình trở thành những “chiến binh” trong học tập của nhà trường, các em chỉ được học chữ để chống chọi với các cuộc thi Người lớn đánh giá năng lực, trí tuệ các em thông qua các kì thi Trường học chỉ lo dạy các

em những kiến thức trong sách vở bằng hàng loạt các bài tập, chỉ lo dạy chữ mà quên dạy làm người Các em đã bị biến thành những cái máy đi học, bị nhồi nhét kiến thức, vô giác với cuộc sống hiện tại, có những biểu hiện ứng xử sai lệch trong cuộc sống Thời gian vui chơi của các em không còn, tuổi thơ hồn nhiên vô tư của các em đã bị đánh cắp, các em không được đùa nghịch cùng trẻ trong xóm, không được thể hiện mình trước bạn

bè Thay vào đó là những đứa trẻ bị thiếu hụt về kỹ năng sống, thiếu tự tin, không dám bày tỏ chính kiến của mình, tâm hồn bị xơ cứng, ích kỉ, thờ

ơ, vô tâm với mọi việc xung quanh, khả năng tư duy bị hạn chế; nếu HS ở thành thị thường dính vào các trò chơi điện tử, tự kỉ còn ở vùng nông thôn thì có tình trạng ngại ngùng, thiếu hiểu biết, rụt rè không dám phát biểu

Vì vậy, giáo dục kỹ năng sống cho HS tiểu học là một yêu cầu khách quan

và bức thiết Kỹ năng sống rất đa dạng và mang đặc trưng vùng miền Trong trường học, giáo dục kỹ năng sống được thông qua nhiều kênh, nhiều hình thức như: tích hợp trong các môn học, ngoại khóa, lao động, sinh hoạt tập thể, trò chơi HS tiểu học là đối tượng đặc biệt trong quá trình giáo dục hình thành nhân cách của con người

Từ năm học 2010-2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trương đưa nội dung giáo dục kỹ năng sống đại trà vào các trường học bằng cách tích hợp vào các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp Tại thành phố Hồ Chí Minh cũng đã tổ chức các buổi hội thảo và nhiều chuyên đề để triển khai cho mục tiêu giáo dục này Trong đó, việc học tập và rèn luyện kỹ năng sống, phát triển thể lực dành cho trẻ em cũng đã được quan tâm, đặc biệt đối với lứa tuổi HS tiểu học Tuy nhiên, việc triển khai vào nội dung môn học, hoạt động giáo dục nào, bằng phương pháp nào, thời lượng, cơ cấu chương trình và cách tổ chức thực hiện ra sao là những câu hỏi đặt ra đòi hỏi phải giải đáp

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn giáo dục tiểu học, tôi nhận thấy rằng với quan niệm trò chơi vận động (TCVĐ) cũng là con đường mà thông qua

đó việc rèn luyện phát triển thể lực và giáo dục kỹ năng sống cho HS tiểu học sẽ mang lại kết quả tốt Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là:

“Nghiên cứu ứng dụng trò chơi vận động để phát triển thể lực và kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh”

Mục đích nghiên cứu

Trang 3

3 Thông qua nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng sử dụng TCVĐ và lựa chọn các TCVĐ phù hợp ứng dụng trong giảng dạy môn thể dục góp phần phát triển thể lực và kỹ năng sống cho HS lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh được tốt hơn trong thời gian tới

Mục tiêu nghiên cứu

1 Thực trạng thể lực và kỹ năng sống của HS lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

- Thực trạng thể lực của học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

- Thực trạng kỹ năng sống của học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

- Thực trạng các điều kiện đảm bảo và sử dụng các trò chơi vận động cho học sinh lứa tuổi (6 -7) trong giảng dạy môn thể dục tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

2 Nghiên cứu ứng dụng trò chơi vận động để phát triển thể lực và kỹ năng sống cho HS lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

- Lựa chọn các trò chơi vận động để phát triển thể lực và kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

- Nghiên cứu ứng dụng trò chơi vận động để phát triển thể lực và kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

- Biện pháp ứng dụng trò chơi vận động trong giờ học thể dục cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng trò chơi vận động để phát triển thể lực

và kỹ năng sống cho HS lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

- Tổ chức thực nghiệm ứng dụng trò chơi vận động để phát triển thể lực và kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đánh giá hiệu quả ứng dụng trò chơi vận động để phát triển thể lực

và kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc thực hiện chương trình giảng dạy giáo dục thể chất và kỹ năng sống cho HS lứa tuổi 6-7 tại các trường tiểu

Trang 4

4 học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh, làm rõ ưu nhược điểm của hệ thống bài tập trò chơi vận động Từ đó làm cơ sở, có ý nghĩa thiết thực trong việc ứng dụng hệ thống trò chơi vận động góp phần nâng cao thể lực

và hoàn thiện kỹ năng sống cho HS theo hướng đáp ứng nhu cầu thực tiễn của nhà trường và xã hội

2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1 Qua các bước nghiên cứu luận án đã xác định được thực trạng thể lực và kỹ năng sống (KNS) của HS lứa tuổi 6-7 tại một số trường tiểu học nội thành, TP.HCM

- Về thể lực qua kết quả so sánh với tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT cho thấy thể lực của HS nam, nữ lứa tuổi 6-7 là chưa tốt Tỷ lệ HS nam xếp loại

“Chưa đạt” chiếm tỷ lệ từ 49.3% - 49.7% Tỷ lệ HS nữ xếp loại “Chưa đạt” chiếm tỷ lệ từ 47.1% - 52.5%

- Về KNS của HS qua đánh giá của cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và phụ huynh HS cho thấy KNS của HS lứa tuổi 6 -7 tại một số trường tiểu học nội thành, TP.HCM còn ở mức yếu

2 Qua nghiên cứu đã lựa chọn được 20 TCVĐ, phù hợp nhằm phát triển thể lực và KNS cho HS lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, TP.HCM bao gồm: Bịt mắt bắt dê, Cái lược (Indonesia), Chạy tiếp sức, Chó sói và bầy cù, Cướp cờ, Diệt các con vật có hại, Kéo cưa, lừa xẻ, Ném bóng vào rổ, Người mù và bầy ruồi, Trồng nụ, trồng hoa, Tung bóng vào đích, Chuyền bóng tiếp sức, Nhảy đúng nhảy nhanh, Tâng cầu, Nhảy ô tiếp sức, Nhóm ba, nhóm bảy , Lò cò tiếp sức, Ai khỏe ai khéo, Lăn bóng và Đuổi bắt

Trên cơ sở các TCVĐ được lựa chọn, nghiên cứu đã tiến hành phân phối các TCVĐ cho từng lứa tuổi để ứng dụng trong giảng dạy môn thể dục cho HS Trong đó: đối với HS 6 tuổi: Số trò chơi được phân phối là 14/20 TCVĐ, đối với HS 7 tuổi: Số trò chơi được phân phối là 12/20 TCVĐ Trên cơ sở lý luận khoa học về phương pháp giáo dục thể chất (GDTC)

và các cơ sở khoa học khác, nghiên cứu cũng đã đưa ra được biện pháp ứng dụng TCVĐ cho HS trong quá trình GDTC với các nội dung cụ thể như:

- Mục tiêu, nội dung, cách thức, điều kiện ứng dụng TCVĐ cho HS

Trang 5

5 Sau TN bằng các phương pháp so sánh cho thấy các chỉ số về thể lực của HS nam, nữ nhóm TN có sự phát triển, tăng trưởng tốt hơn so với các trước khi TN Bên cạnh đó các KNS của HS nhóm TN đều được CBQL-

GV, Phụ huynh HS đánh giá cao hơn trước TN và đều đạt trên mức khá theo thang đo likert Sự khác biệt về thể lực và KNS của HS mang ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất 95% với sig.=0.00 <0.05

3 CẤU TRÚC LUẬN ÁN

Luận án được trình bày trên 125 trang A4, bao gồm các phần: Đặt vấn đề (05 trang); Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (42 trang); Chương 2: Đối tượng, Phương pháp và tổ chức nghiên cứu (06 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (69 trang); Kết luận và kiến nghị (03 trang) Luận án có 43 bảng, 10 biểu đồ Luận án sử dụng 54 tài liệu Tiếng Việt và phần phụ lục

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái quát về trò chơi vận động cho học sinh ở trường tiểu học

1.1.1 Khái niệm học sinh tiểu học

1.1.2 Trường tiểu học

1.1.3 Khái quát về trò chơi vận động

1.1.4 Trò chơi vận động cho học sinh tiểu học ở trường tiểu học

1.2 Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.2.1 Kỹ năng sống

1.2.2 Định hướng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.3 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học

1.3.1 Đặc điểm phát triển tâm lý của học sinh tiểu học

1.3.2 Đặc điểm phát triển thể chất lứa tuổi học sinh tiểu học

1.4 Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học

1.5 Các công trình nghiên cứu liên quan

1.5.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.5.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Trang 6

6

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các giải pháp nhằm tăng cường công tác tiếp thị tài trợ cho đội tuyển bóng đá nam quốc gia Việt Nam Ngoài ra, còn có những đối tượng liên quan như các bên tài trợ, người hâm mộ thể thao, các phương tiện truyền thông, các tổ chức chính quyền và các lĩnh vực nghề nghiệp khác có liên quan đến bóng đá Việt Nam

- Khách thể nghiên cứu của luận án bao gồm

+ Khách thể phỏng vấn bao gồm: 83 CBQL,GV, 890 Phụ hyunh HS (30 Phụ huynh phỏng vấn thử, 590 Phụ huynh đánh giá KNS của HS trước

TN, 270 Phụ huynh đánh giá KNS của HS sau TN)

+ Khách thể kiểm tra sư phạm: kiểm tra ban đầu: 595 HS (298 HS nam và 297 HS nữ)

+ Khách thể TN, ĐC:

Nhóm thực nghiệm: gồm 278 em HS lứa tuổi 6 (trong đó 140 HS nam,

138 HS nữ)) của 3 trường tiểu học Chính Nghĩa, trường tiểu học Kết Đoàn

và trường tiểu học Lương Định Của

Nhóm đối chứng: gồm 276 em HS lứa tuổi 6 (trong đó 138 HS nam,

138 HS nữ)) của 3 trường tiểu học Chính Nghĩa, trường tiểu học Kết Đoàn

và trường tiểu học Lương Định Của

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận án sử dụng các phương pháp sau:

2.2.1 Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu

2.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu

2.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm

2.2.4 Phương pháp chọn mẫu

2.2.5 Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.2.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

2.2.7 Phương pháp toán học thống kê

2.3 Tổ chức nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: trường tiểu học Chính Nghĩa, trường tiểu học Kết Đoàn, trường tiểu học Lương Định Của và Trường Đại học TDTT TP.HCM

- Kế hoạch tổ chức thực hiện: luận án được thực hiện trong thời gian

từ năm 2015 đến năm 2021

Trang 7

7

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Thực trạng thể lực và kỹ năng sống của học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

3.1.1 Thực trạng thể lực của học sinh lứa tuổi (6-7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

3.1.1.1 Cơ sở xây dựng các chỉ tiêu đánh giá thể lực chung của HS lứa tuổi (6-7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

(Trình bày chi tiết trong luận án từ trang 56-58)

3.1.1.2 Thực trạng thể lực của học sinh lứa tuổi 6-7 tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

 Thực trạng thể lực của HS 6 tuổi tại một số trường tiểu học nội thành, TP.HCM

 Thực trạng thể lực của học sinh nam 6 tuổi

Kết quả kiểm tra tố chất thể lực của HS nam được trình bày chi tiết tại bảng 3.2 Trong đó: Test nằm ngửa gập bụng (lần/30s): HS nam có kết quả kiểm tra là 8.22 ±3.97 lần Hệ số biến thiên Cv là 19.5% >10%, như vậy thành tích ở test nằm ngửa gập bụng của HS nam chưa có sự đồng đều Test bật xa tại chỗ (cm): HS nam có kết quả kiểm tra là 109.91 ±15.33 cm

Hệ số biến thiên Cv là 13.95% >10%, như vậy thành tích ở test Bật xa tại chỗ của HS nam chưa có sự đồng đều Test chạy 30m XPC (s): HS nam có kết quả kiểm tra là 7.42 ±0.86 giây Hệ số biến thiên Cv là 11.56% >10%, như vậy thành tích ở test chạy 30m XPC của HS nam chưa có sự đồng đều Test chạy tùy sức 5 phút (m): HS nam có kết quả kiểm tra là 653.31

±104.76m Hệ số biến thiên Cv là 16.03% > 10%, như vậy thành tích ở test chạy tùy sức 5 phút (m) HS nam chưa có sự đồng đều

 Thực trạng thể lực của học sinh nữ 6 tuổi

Kết quả kiểm tra tố chất thể lực của HS nữ được trình bày chi tiết tại bảng 3.3 Trong đó: Test nằm ngửa gập bụng (lần/30s): HS nữ có kết quả kiểm tra là 8.85±3.45 lần Hệ số biến thiên Cv là 39.04% >10%, như vậy thành tích ở test nằm ngửa gập bụng của HS nữ chưa có sự đồng đều Test bật xa tại chỗ (cm): HS nữ có kết quả kiểm tra là 107.61 ±14.97 cm Hệ số biến thiên Cv là 13.91% >10%, như vậy thành tích ở test Bật xa tại chỗ của HS nữ chưa có sự đồng đều Test chạy 30m XPC (s): HS nữ có kết quả kiểm tra là 7.71 ±0.86 s Hệ số biến thiên Cv là 11.12% >10%, như vậy thành tích ở test chạy 30m XPC của HS nữ chưa có sự đồng đều Test chạy tùy sức 5 phút (m): HS nữ có kết quả kiểm tra là 645.87 ±77.86m Hệ

số biến thiên Cv là 16.03% > 10%, như vậy thành tích ở test chạy tùy sức

Trang 8

 Đánh giá, xếp loại thể lực của HS nữ 6 tuổi theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT

Kết quả tổng hợp cho thấy, tỷ lệ HS nữ đạt xếp loại “Tốt” chiếm 16.2%, xếp loại “Đạt” chiếm 31.3% Tỷ lệ HS nữ xếp loại “Chưa đạt” vẫn còn khá nhiều chiếm tỷ lệ 52.5 %

 Thực trạng thể lực của học sinh 7 tuổi tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

 Thực trạng thể lực của học sinh nam 7 tuổi

Kết quả kiểm tra tố chất thể lực của HS nam được trình bày chi tiết tại bảng 3.5 Trong đó: Test nằm ngửa gập bụng (lần/30s): HS nam có kết quả kiểm tra là 11.49 ±3.81lần Hệ số biến thiên Cv là 33.19% >10%, như vậy thành tích ở test nằm ngửa gập bụng của HS nam chưa có sự đồng đều Test bật xa tại chỗ (cm): HS nam có kết quả kiểm tra là 123.40 ±15.60 cm

Hệ số biến thiên Cv là 12.64% >10%, như vậy thành tích ở test Bật xa tại chỗ của HS nam chưa có sự đồng đều Test chạy 30m XPC (s): HS nam có kết quả kiểm tra là 6.77 ±0.71 s Hệ số biến thiên Cv là 10.48% >10%, như vậy thành tích ở test chạy 30m XPC của HS nam chưa có sự đồng đều Test chạy tùy sức 5 phút (m): HS nam có kết quả kiểm tra là 675.68

±93.62 m Hệ số biến thiên Cv là 13.85% > 10%, như vậy thành tích ở test chạy tùy sức 5 phút (m) HS nam chưa có sự đồng đều

 Thực trạng thể lực của HS nữ 7 tuổi

Kết quả kiểm tra tố chất thể lực của HS nữ được trình bày chi tiết tại bảng 3.6 Trong đó: Test nằm ngửa gập bụng (lần/30s): HS nữ có kết quả kiểm tra là 9.42±3.69 lần Hệ số biến thiên Cv là 39.15% >10%, như vậy thành tích ở test nằm ngửa gập bụng của HS nữ chưa có sự đồng đều Test bật xa tại chỗ (cm): HS nữ có kết quả kiểm tra là 114.46 ±16.57 cm Hệ số biến thiên Cv là 14.47% >10%, như vậy thành tích ở test Bật xa tại chỗ của HS nữ chưa có sự đồng đều Test chạy 30m XPC (s): HS nữ có kết quả kiểm tra là 7.19 ±0.69 s Hệ số biến thiên Cv là 9.54% <10%, như vậy thành tích ở test chạy 30m XPC của HS nữ có sự đồng đều Test chạy tùy sức 5 phút (m): HS nữ có kết quả kiểm tra là 634.36 ±75.30m Hệ số biến

Trang 9

9 thiên Cv là 11.87% > 10%, như vậy thành tích ở test chạy tùy sức 5 phút (m) HS nữ chưa có sự đồng đều

 Đánh giá, xếp loại thể lực của HS 7 tuổi theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT

 Đánh giá, xếp loại thể lực của HS nam 7 tuổi theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT: Kết quả tổng hợp cho thấy, tỷ lệ HS nam đạt xếp loại

“Tốt” chiếm 18.0%, xếp loại “Đạt” chiếm 32.3% Tỷ lệ HS nam xếp loại

“Chưa đạt” vẫn còn khá nhiều chiếm tỷ lệ 49.7%

 Đánh giá, xếp loại thể lực của HS nữ 7 tuổi theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT: Kết quả tổng hợp cho thấy, tỷ lệ HS nữ đạt xếp loại

“Tốt” chiếm 19.6%, xếp loại “Đạt” chiếm 33.3% Tỷ lệ HS nữ xếp loại

“Chưa đạt” vẫn còn khá nhiều chiếm tỷ lệ 47.1 %

3.1.2 Thực trạng kỹ năng sống của học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

Qua phân tích kết quả thu được bao gồm các nội dung như sau:

- Kết quả đánh giá trung bình của CBQL, GV về KNS của HS lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, TP.HCM là 2.41 điểm (mức độ yếu) Trong đó KN vệ sinh, dinh dưỡng (2.67 điểm) và KN vận động (2.65 điểm) được đánh giá mức trung bình, các KN còn lại đều ở mức yếu

- Kết quả đánh giá trung bình của Phụ huynh HS về KNS của HS lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, TP.HCM là 2.35 điểm (mức độ yếu) Trong đó KN sử dụng CNTT cơ bản (2.64 điểm) được đánh giá mức trung bình, các KN còn lại đều ở mức yếu

Tóm lại, cả CBQL, GV tiểu học và Phụ huynh HS đều đánh giá KNS của HS lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, TP.HCM ở mức yếu

3.1.3 Thực trạng các điều kiện đảm bảo và sử dụng các trò chơi vận động cho học sinh lứa tuổi (6 -7) trong giảng dạy môn thể dục tại một

số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

3.1.3.1 Thực trạng việc thực hiện chương trình giáo dục thể chất ở các trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

Chương trình GDTC chính khóa: Các Trường tiểu học nội thành TP.HCM qua khảo sát cho thấy đã thực hiện đúng chương trình chính khóa cho HS về nội dung, số giờ và quy định của Bộ GD&ĐT Trong đó:

- Đối với lớp 1: học Thể dục 1 tiết/ tuần,

- Đối với các lớp 2,3,4,5 học 2 tiết/tuần

- Mỗi tiết 35 đến 40 phút, tuy nhiên chất lượng giờ học thể dục không cao do hạn chế về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất còn thiếu

Trang 10

10 Chương trình ngoại khóa GDTC: Hoạt động ngoại khóa ở các trường tiểu học chưa được chú trọng, không có hình thức hoạt động ngoại khóa nào cụ thể và thường xuyên Hình thức hoạt động ngoại khóa của các em chủ yếu tự chơi theo cá nhân hoặc từng nhóm một cách tự do

3.1.3.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy thể dục

Theo quy định của Bộ GD&ĐT không có biên chế cho vị trí cho giáo viên dạy thể dục tại các trường phổ thông, nên số lượng giáo viên dạy thể dục được biên chế rất thấp, chủ yếu là giáo viên kiêm nhiệm hoặc hợp đồng Kết quả khảo sát tại bảng 3.10 cho thấy, số lượng giáo viên thể dục đều có trình độ đảm bảo trình độ từ cao đẳng đến đại học, tuy nhiên cả 3 trường đều không đảm bảo tỷ lệ số lượng giáo viên thể dục / số lượng HS theo quy định của Bộ GD&ĐT

3.1.3.3 Thực trạng cơ sở vật chất và không gian phục vụ cho môn thể dục của học sinh

Kết quả khảo sát về thực trạng cơ sở vật chất và không gian tại các trường được trình bày chi tiết tại bảng 3.11 Qua khảo sát cho thấy: Diện tích sân chơi sân tập / HS theo chuẩn quy định đều không đảm bảo dành từ 2.0-2.5m2 / HS Sân tập có diện tích cũng rất hạn chế so với số lượng HS của mỗi trường Do các trường ở trong khu vực nội thành nên khuôn viên nhỏ hẹp, không đủ diện tích sân tập cho HS Nhà tập thể chất (nhà tập đa năng) chưa

có trường nào trong 3 trường có nhà tập đa năng cho HS tham gia tập luyện Các dụng cụ tập luyện các môn thể thao tại các trường được trang bị đa dạng phong phú, phục vụ tốt nhu cầu tham gia học tập luyện cho các em HS

3.1.3.4 Thực trạng trò chơi vận động được sử dụng ở trường tiểu học nội thành Thành phố Hồ Chí Minh

Qua kết quả phỏng vấn tại bảng 3.12 cho thấy, 31 TCVĐ đều được các

GV tiểu học biết đến, trong đó đạt trên 50% ý kiến chọn đối với 25/31 TCVĐ

Tuy nhiên mức độ tổ chức thực hiện không cao, TCVĐ được các GV

sử dụng thường xuyên nhất là trò Bịt mắt bắt dê, Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau và Chạy tiếp sức đạt tỉ lệ trên 60%; số trò chơi mà GV chưa bao giờ

tổ chức cho HS chơi là trò Cái lược (Indonesia), Chi chi chành chành, Hoàng anh, Hoàng Yến, Nhóm ba, nhóm bảy, đạt tỉ lệ trên 50% Qua phỏng vấn, điều tra đa số giáo viên đều cho rằng việc sử dụng các TCVĐ trong GDTC cho HS là điều cần thiết, nhưng trên thực tế việc tổ chức khai thác những TCVĐ như thế nào để mang lại hiệu quả thì các GV còn rất lúng túng, đa số GV tập trung tổ chức sử dụng như là hình thức tổ chức hoạt động tập thể, tổ chức mang tính chất báo cáo có thực hiện

Trang 11

Bảng 3.4 Kết quả đánh giá, xếp loại thể lực của HS 6 tuổi

theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT

Bật xa tại chỗ (cm)

Chạy 30m XPC (s)

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu thể lực HS)

Bảng 3.7 Kết quả đánh giá, xếp loại thể lực của HS 7 tuổi

theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT

Bật xa tại chỗ (cm)

Chạy 30m XPC (s)

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượn

g

Nam

Tốt 14,7 22 22.0 33 20.7 31 14.7 22 Đạt 32.7 49 31.3 47 30.0 45 35.3 53 Chưa 52.7 79 46.7 70 49.3 74 50.0 75

Trang 12

đạt

Nữ

Tốt 17.0 25 25.2 37 15.0 22 21.1 31 Đạt 37.4 55 29.3 43 34.7 51 32.0 47 Chưa

đạt 45.6 67 45.6 67 50.3 74 46.9 69

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu thể lực HS)

Bảng 3.9: Tổng hợp đánh giá của CBQL, GV và Phụ hynh về thực KNS của HS lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, TP.HCM

CBQL-GV (n=33)

Trang 13

11

3.2 Nghiên cứu ứng dụng trò chơi vận động để phát triển thể lực và

kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

3.2.1 Lựa chọn các trò chơi vận động để phát triển thể lực và kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

3.2.1.1 Những yêu cầu trong lựa chọn các trò chơi vận dộng cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

- Trò chơi được lựa chọn phải có tính mục đích rõ ràng, phải thể hiện ngay từ tên gọi, nội dung và luật chơi của từng trò chơi;

- Phải lựa chọn những trò chơi có lợi nhất đối với sự phát triển toàn diện của HS;

- Trò chơi phải có nội dung lành mạnh, phong phú và hấp dẫn, phải nhằm củng cố được sức khỏe, thể lực, hình thành các kỹ năng vận động, KNS, nâng cao được nhận thức, năng lực quan sát và tình cảm của trẻ khi chơi

- Phải căn cứ vào đặc điểm tâm lý, sinh lý, trình độ sức khỏe, thể lực

và vốn kỹ năng vận động để lựa chọn các trò chơi cho phù hợp

- Phải ưu tiên cho những trò chơi có tác động toàn thân, những trò chơi có kỹ năng quen thuộc (như đi, chạy, nhảy, leo trèo …) những trò chơi rèn luyện sự khéo léo nhanh trí và những trò chơi mang tính tập thể

- Các trò chơi được sắp xếp từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, phù hợp với từng giai đoạn phát triển thể chất HS

- Phải ưu tiên lựa chọn các trò chơi mà khi tổ chức chơi có số lượng nhiều người cùng đồng thời tham gia hoạt động chơi

- Trò chơi phải phù hợp vớ điều kiện cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ của nhà trường

3.2.1.2 Lựa chọn các trò chơi vận động để phát triển thể lực và kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở các yêu cầu, nguyên tắc, các tài liệu hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, các giáo trình, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học đã được

công bố iên quan đến TCVĐ dành cho HS tiểu học [Error! Reference source not found., Error! Reference source not found., Error! Reference source not found., Error! Reference source not found., Error! Reference source not found., Error! Reference source not found.,…] Căn cứ vào tình hình thực tiễn trong quá trình giảng dạy,

Trang 14

Thang đo Likert được sử dụng để đánh giá các TCVĐ là:

+ Giá trị khoảng cách = (Maximum–Minimum)/n = (5-1)/5 = 0.8

+ Ý nghĩa các mức như sau:

sự khác biệt về mặt thống kê) giữa 2 lần khảo sát với mức ý nghĩa p > 0.05 Kết quả thống kê chi tiết tại bảng 3.14 cho thấy có 11 TCVĐ không được các chuyên gia đánh giá phù hợp để ứng (giá trị TB nhỏ hơn 2.61 theo thang đo likert) Còn lại có 20 TCVĐ được các chuyên gia đánh giá

từ mức phù hợp trở lên là: Bịt mắt bắt dê, Cái lược (Indonesia), Chạy tiếp sức, Chó sói và bầy cù, Cướp cờ, Diệt các con vật có hại, Kéo cưa, lừa xẻ, Ném bóng vào rổ, Người mù và bầy ruồi, Trồng nụ, trồng hoa, Tung bóng vào đích, Chuyền bóng tiếp sức, Nhảy đúng nhảy nhanh, Tâng cầu, Nhảy ô tiếp sức, Nhóm ba, nhóm bảy , Lò cò tiếp sức, Ai khỏe ai khéo, Lăn bóng

và Đuổi bắt

Trang 15

Bảng 3.13: Kết quả tổng hợp TCVĐ cho HS

1 Bịt mắt bắt dê

2 Cái lược (Indonesia)

3 Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau

10 Diệt các con vật có hại

11 Hoàng anh, Hoàng Yến

12 Kéo cưa, lừa xẻ

13 Mèo đuổi chuột

14 Ném trúng đích

15 Ném bóng vào rổ

16 Người mù và bầy ruồi

17 Người què đuổi bắt

Trang 16

Bảng 3.14: Kết quả phân tích wilcoxon đánh giá của các chuyên gia về

mức độ phù hợp của các TCVĐ dành cho HS tiểu học

T

Trung bình lần 1

Trung bình lần 2

Z

Asymp Sig

(2 -tailed)

2 Cái lược (Indonesia) 4,61 4,62 000a 1.000

3 Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau 2.43 2.43 000a 1.000

10 Diệt các con vật có hại 4,59 4,59 000a 1.000

11 Hoàng anh, Hoàng Yến 2.55 2.55 000a 1.000

16 Người mù và bầy ruồi 4,39 4,39 -3.317a .129

17 Người què đuổi bắt 2.21 2.21 000a 1.000

Trang 17

Trung bình lần 1

Trung bình lần 2

Z

Asymp Sig

Trang 18

13

3.2.2 Nghiên cứu ứng dụng trò chơi vận động để phát triển thể lực và

kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

3.2.2.1 Nguyên tắc ứng dụng trò chơi vận động trong giảng dạy môn thể dục để phát triển thể lực và kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

Trong quá trình sử dụng các TCVĐ trong giảng dạy môn thể dục cho

HS, cần đảm bảo các nguyên tắc như sau:

Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Quá trình GDTC cho HS là quá trình giảng dạy có kế hoạch liên quan

đến hai khâu: "Học để vận động" - tức là học để có các kỹ năng vận động

và những hiểu biết liên quan và "vận động để học" là thông qua sự vận

động để học một loạt các kỹ năng và hiểu biết vượt ra ngoài hoạt động thể chất Thông qua các hoạt động thể chất, HS sẽ hiểu được giá trị của hoạt động thể chất cũng như trở thành người có nhân cách và có sự sáng tạo Quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên trong đó những điều kiện hiện tại đã và đang tác động không nhỏ tới quá trình phát triển thể chất cho HS Các tác động giáo dục đến HS phải phù hợp với điều kiện thực tiễn của xã hội xung quanh, phù hợp với đặc điểm phát triển hiện tại của cá nhân HS Nhận thức được vấn đề này giúp cho việc xây dựng biện pháp GDTC phù hợp với mục tiêu và nội dung GDTC cho HS tiểu học Việc khai thác, lựa chọn đưa các trò chơi vận động vào giảng dạy nhằm GDTC cho HS tiểu học cần phải căn cứ trên những điều kiện thực tiễn của công tác GDTC HS trong nhà trường, thực tiễn sử dụng trong điều kiện xã hội hiện nay

Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

Quá trình giáo dục là một quá trình vận động và phát triển liên tục theo hướng giai đoạn đi trước đặt nền móng cho giai đoạn sau, giai đoạn sau kế thừa và hoàn thiện những thành tựu đã đạt được của những giai đoạn trước đó, hệ thống lý thuyết đã có là cơ sở và nền tảng cho việc tiếp tục hoàn thiện những vấn đề lý luận cho những hướng tiếp cận nghiên cứu mới, biện pháp giáo dục mới

Sử dụng TCVĐ cho HS tiểu học cần phải được tiếp cận trên quan điểm kế thừa nội dung, phương pháp, những kết quả và thành tựu giáo dục của những giai đoạn trước đã đạt được Đảm bảo tính kế thừa trong xây dựng hệ thống các biện pháp sử dụng trò chơi vận động nhằm GDTC cho

HS tiểu học là yêu cầu cần được quán triệt khi xây dựng biện pháp giáo dục

Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển

Trang 19

14

Giáo dục là một quá trình luôn vận động phát triển, thể hiện ở sự vận động của mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, đối tượng giáo dục và kết quả giáo dục Vì vậy, sử dụng trò chơi vận động nhằm GDTC cho HS cần phải phát triển trong các bước: Lựa chọn – Thiết kế hoạt động giáo dục –

Tổ chức thực hiện – Kiểm tra đánh giá Xây dựng biện pháp sử dụng trò chơi vận động nhằm GDTC cho HS tiểu học cần phải hình thành và phát triển được ở người học những tố chất, năng lực tích cực, phát huy tối ưu năng lực phù hợp với giai đoạn lứa tuổi

Trò chơi vận động phản ánh một hình thức sinh hoạt văn hóa, không tồn tại một trò chơi vận động duy nhất, nguyên vẹn như nó xuất hiện lần đâu mà không có những yếu tố mới trong khi điều kiện lịch sử xã hội đã có những thay đổi và phát triển Vì vậy, việc xây dựng biện pháp sử dụng trò chơi vận động nhằm GDTC cho HS tiểu học cần quán triệt nguyên tắc đảm bảo tính phát triển và tính tiếp biến của loại hình trò chơi này trong điều kiện xã hội hiện nay

Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp đối tượng

Quá trình giáo dục chỉ đạt hiệu quả cao khi đối tượng giáo dục tồn tại với tư cách là chủ thể tích cực của quá trình tự giáo dục, tự giác, tích cực chủ động Các hoạt động giáo dục được tổ chức trong nhà trường nhằm mục đích giúp HS chiếm lĩnh được những giá trị vật chất và tinh thần nhất định nào đó, quá trình tác động này mang lại hiệu quả cao hay thấp phụ thuộc vào biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp hay không phù hợp với đối tượng giáo dục

Xây dựng biện pháp sử dụng trò chơi vận động nhằm GDTC cho HS tiểu học phải hướng đến phát triển tối đa năng lực và thế chất phù hợp với đối tượng giáo dục Do đó biện pháp sử dụng trò chơi vận động phải phù hợp với đặc điểm của HS tiểu học về nội dung và hình thức động tác

3.2.2.2 Phân phối các trò chơi vận động cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

Từ kết quả 20 TCVĐ đã lựa chọn, luận án tiến hành phỏng vấn các giáo viên giảng dạy môn thể dục, mục đích là phân phối các trò chơi vận động cho HS tiểu học tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, TP.HCM Qua kết quả phỏng vấn 20 giáo viên đã phân phối được các TCVĐ cho HS Trong đó:

Đối với HS 6 tuổi: Số trò chơi được phân phối là 14/20 TCVĐ (Diệt các con vật có hại, Chuyền bóng tiếp sức, Kéo cưa lừa xẻ, Nhảy ô tiếp sức, Nhảy đúng nhảy nhanh, Tâng cầu, Chạy tiếp sức, Bịt mắt bắt dê, Cái lược

Trang 20

15

(Indonesia), Chó sói và bầy cù, Cướp cờ, Kéo cưa, lừa xẻ, Ném bóng vào

rổ, Người mù và bầy ruồi) tỷ lệ lựa chọn từ 85% – 100%

Đối với HS 7 tuổi: Số trò chơi được phân phối là 12/20 trò chơi vận động ( Chuyền bóng tiếp sức; Nhảy ô tiếp sức; Nhảy đúng nhảy nhanh; Tâng cầu; Chạy tiếp sức; Nhóm ba, nhóm bảy; Tung bóng vào đích; Lò có tiếp sức; Ai kéo khỏe; Lăn bóng; Trồng nụ, trồng hoa; Đuổi bắt) tỷ lệ lựa chọn từ 85% – 100%

3.2.3 Biện pháp ứng dụng trò chơi vận động trong giờ học thể dục cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

3.2.3.1 Mục tiêu, nội dung, cách thức, điều kiện ứng dụng trò chơi vận động cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành,

Thành phố Hồ Chí Minh (Trình bày chi tiết trong luận án từ trang 84)

 Mục tiêu:

Giúp giáo viên tiểu học nhận thức được mối quan hệ giữa TCVĐ và nội dung GDTC cho HS, nhận thức đúng những ưu thế của TCVĐ đối với GDTC cho HS, thiết lập được mối quan hệ giữa sử dụng TCVĐ và nội dung GDTC cho HS trong tổ chức các hoạt động giáo dục

 Nội dung:

Thiết lập mối quan hệ giữa mục tiêu sử dụng TCVĐ và mục tiêu GDTC cho HS Mục tiêu GDTC cho HS nhằm tác động đến sự phát triển hình thái, chức năng và các tố chất thể lực ở các em Còn mục tiêu sử dụng TCVĐ là để GDTC cho HS đồng thời phát huy loại hình trò chơi này đối với thế hệ trẻ trong điều kiện hiện nay

Nghiên cứu chương trình GDTC cho HS tiểu học để xác định được nội dung GDTC ưu thế qua sử dụng TCVĐ Không phải tất cả nội dung GDTC cho HS tiểu học đều có thể truyền tải thông qua TCVĐ, ngược lại không phải mõi TCVĐ đều có ưu thế để GDTC cho HS đặc biệt là phát triển các tố chất thể lực cho HS Vì vậy giáo viên cần phải xác định được nội dung phát triển tố chất thể lực nào cần phát triển ở HS và mức độ phát triển các tố chất thể lực Trên cơ sở đã các định nội dung giáo dục các tố chất thể lực cho các em, giáo viên tiến hành lựa chọn các TCVĐ để thiết

kế bài tập phù hợp Cùng một nội dung giáo dục tố chất thể lực có thể thực hiện thông qua nhiều TCVĐ và ngược lại một TCVĐ cũng có thể được thiết kế dưới nhiều hình thức tổ chức hoạt động khác nhau nhằm nhiều nội dung phát triển tố chất thể lực Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn của việc

sử dụng TCVĐ, nghiên cứu gợi ý nội dung một số trò chơi vận động với nội dung GDTC cho HS tiểu học được trình bày ở bảng 3.16

Trang 21

16

 Cách thức thực hiện:

Sử dụng TCVĐ trong tổ chức hoạt động dạy học, giáo viên căn cứ vào mục tiêu và nội dung của tiết dạy thể dục, cân nhắc lựa chọn trò chơi đưa vào tổ chức theo từng phần của tiết học như là hình thức khởi động của tiết học, hay hoạt động trọng tâm nhằm thực hiện mục tiêu tiết dạy hoặc nhằm phát triển thể lực cho HS cuối mỗi tiết học

Sử dụng hoạt động TDTT ngoại khóa cần căn cứ vào chủ điểm, mục tiêu và nội dung giáo dục Vận dụng mối liên hệ giữa TCVĐ và nội dung GDTC vào quá trình tổ chức sử dụng TCVĐ hợp lý, đạt hiệu quả cao

 Điều kiện thực hiện:

Giáo viên, cán bộ quản lý các trường tiểu học cần nhận thức đầy đủ mối quan hệ sử dụng TCVĐ và GDTC cho HS tiểu học, nhận thức được GDTC là một hình thức giáo dục mà đặc điểm thể hiện (nội dung chuyên biệt) là dạy học động tác và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người Cần nhận thức được TCVĐ thực chất là một dạng hoạt động vận động vui chơi có ý nghĩa rất qua trọng trong công tác GDTC

Giáo viên phải là người nắm vững chương trình, nội dung GDTC cho HS, có hiểu biết về TCVĐ, có kỹ năng khai thác mối quan hệ giữa TCVĐ với GDTC cho HS

Bên cạnh đó, trong quá trình tổ chức thực hiện để sử dụng TCVĐ đạt được mục tiêu GDTC có hiệu quả còn phụ thuộc vào cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường Lãnh đạo nhà trường cần có những hình thức khích lệ, động viên giáo viên kịp thời khi học có cố gắng thực hiện và có những sáng kiến trong tổ chức sử dụng TCVĐ

3.2.3.2 Quy trình ứng dụng các trò chơi vận động cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

Quy trình ứng dụng TCVĐ nhằm GDTC cho HS bao gồm các bước: Bước 1: Xác định mục tiêu GDTC cho HS

Ở bước này giáo viên cần xác định được mục tiêu GDTC cụ thể trong từng tiết học, trong từng chủ đề hoạt động

Bước 2: Tích hợp mục tiêu GDTC với mục tiêu sử dụng TCVĐ

Lồng ghép, tích hợp mục tiêu sử dụng TCVĐ với mục tiêu của từng tiết học, của từng hoạt động cụ thể hướng đến nâng cao hiệu quả học tập

Trang 22

17

HS để lựa chọn các TCVĐ có nội dung phù hợp và thế mạnh của trò chơi nhằm phát triển thể chất HS

Bước 4: Thiết kế bài học, hoạt động có sử dụng TCVĐ

Trò chơi có thể được thiết kế như là một bài tập khởi động, bài tập bổ trợ hay là một hình thức giải trí, hồi phục trong một tiết học hoặc một hoạt động ngoại khóa cho HS

Bước 5: Tổ chức thực hiện

Quá trình thực hiện giáo án hoặc chương trình đã được thiết kế thì giáo viên phải giữ vai trò là người tổ chức, định hướng, điều khiển, giám sát trong quá trình chơi mà học, học bằng chơi của HS

Bước 6: Đánh giá kết quả thực hiện

Đánh giá quá trình tham gia hoạt động chơi của HS về tinh thần, thái

độ và sự hứng thú khi tham gia Đồng thời giáo viên còn phải tự đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong quá trình sử dụng TCVĐ vào tiết dạy hay một hoạt động từ đó rút kinh nghiệm để hoàn thiện quy trình tổ chức sử dụng TCVĐ cho các tiết học và những hoạt động tiếp theo

3.2.3.3 Hình thức ứng dụng các trò chơi vận động cho học sinh lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh

 Ứng dụng TCVĐ trong giờ học thể dục nội khóa cho HS

Mục tiêu: Cung cấp cho giáo viên tiểu học quy trình tổ chức sử dụng TCVĐ phù hợp với nội dung GDTC cho HS một cách khoa học và hệ thống Các

Cách thức thực hiện: Vận dụng quy trình sử dụng TCVĐ nhằm GDTC cho HS trong hoạt động dạy học chính khóa hay ngoại khóa ở các trường tiểu học thì việc cụ thể hóa từng bước trong quy trình trên có thể không giống nhau Tuy nhiên với bất cứ hình thức hoạt động giáo dục nào

mà sử dụng TCVĐ nhằm GDTC cho HS thì quá trình tổ chức thực hiện phải tuân theo quy trình sử dụng TCVĐ

Điều kiện thực hiện

- Giáo viên phải là người có vốn kiến thức về TCVĐ, nhận thức được mối quan hệ, sự cần thiết sử dụng TCVĐ để thực hiện mục tiêu, nhiệm

vụ GDTC cho HS

- Giáo viên phải là người có năng lực thiết kế, xây dựng kế hoạch hoạt động đảm bảo trình tự về các bước tổ chức, nội dung giáo dục và phù hợp về hình thức

 Ứng dụng TCVĐ trong giờ học hoạt động ngoại khóa cho HS

Trang 23

sử dụng các TCVĐ để làm phong phú cho giờ sinh hoạt và nâng cao năng lực vận động

Điều kiện thực hiện: Xây dựng được kế hoạch sử dụng TCVĐ theo từng tuần, từng tháng, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho HS nhằm đảm bảo tính thống nhất trong toàn trường Nội dung này cần được theo dõi, đánh giá việc thực hiện hoạt động vui chơi ngoại khóa theo từng khối, lớp đưa vào tiêu chí thi đua để đảm bảo tính thường xuyên và có nền nếp

Các trò chơi vận động được sử dụng trong kế hoạch chung của nhà trường phải là những trò chơi mà HS đã được học, biết cách tổ chức chơi

và các yêu cầu về cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ chơi phải đơn giản

Trang 24

Bảng 3.15: Kết quả phỏng vấn về phân phối các TCVĐ phù hợp cho HS

lứa tuổi (6 -7) tại một số trường tiểu học nội thành, TP.HCM

Phần tram trên tổng

GV tham gia phỏng vấn

Ngày đăng: 02/01/2023, 22:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm