1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE KT HK1 VAN 9 (2022 2023) NGUYET copy

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra học kỳ I Ngữ Văn 9 Năm học 2022-2023
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Hàn Thuyên
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 35,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc – Hiểu văn bản 2 điểm Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: “Hy vọng là một thứ rất tuyệt diệu.. Hy vọng cong, xoắn, thỉnh thoảng nó khuất đi, nhưng hiếm khi nó tan vỡ… H

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT TP NAM ĐỊNH

TRƯỜNG THCS HÀN THUYÊN

MA TRẬN ĐỀ KSCL HỌC KỲ I MÔN : NGỮ VĂN 9 Năm học: 2022 – 2023

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Cộng

Chủ đề 1

TN-Tiếng Việt

- Các phương châm

hội thoại

- Sự phát triển của

từ vựng

- Cách dẫn trực

tiếp, cách dẫn gián

tiếp

- Câu, từ láy

Theo chuẩn kiến thức kĩ năng cần kiểm tra

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

8 câu

2 điểm 20%

8 câu

2 điểm 20%

Chủ đề 2

Đọc- Hiểu

văn bản

Phương thức biểu đạt

Theo chuẩn kiến thức kĩ năng cần kiểm tra

Theo chuẩn kiến thức

kĩ năng cần kiểm tra

Liên hệ bản thân

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 câu 0.25 điểm 2,5%

1 câu 0.75 điểm 7,5%

1 câu 0.75 điểm 7,5%

1 câu 0.75 điểm 7,5%

4 câu 2,5 điểm 25%

Chủ đề 3

Tập làm văn

- Nghị luận xã hội

- Kể chuyện đời

thường

- Vận dụng kĩ năng để tạo lập một văn bản nghị luận

- Vận dụng kiến thức kĩ năng tạo lập văn bản

tự sự có kết hợp miêu tả nội tâm…

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 câu 1,5 điểm 15%

1 câu

4 điểm 40%

2 câu 5,5 điểm 55%

Trang 2

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

8 câu

2 điểm 20%

1 câu 0,25 điểm 2,5%

1 câu

1 điểm 7,5%

2 câu 2,25 điểm 25,5%

2 câu 4,75 điểm 47,5%

14 câu

10 điểm 100%

Trang 3

PHÒNG GD & ĐT TP NAM ĐỊNH

TRƯỜNG THCS HÀN THUYÊN

(Đề thi gồm 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA KSCL HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2022- 2023 MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian làm bài: 120 phút

(Không kể thời gian giao đề)

PHẦN I – Tiếng Việt (2,0 điểm)

Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Câu 1: Câu tục ngữ: “ Một lời nói dối sám hối chín ngày ” khuyên nhủ mọi người tuân thủ

phương châm hội thoại nào ?

A Phương châm về chất

C Phương châm cách thức

B Phương châm về lượng

D Phương châm quan hệ

Câu 2: Thành ngữ “ Dây cà ra dây muống ” liên quan tới phương châm hội thoại nào?

A Phương châm về lượng

C Phương châm quan hệ

B Phương châm về chất

D Phương châm cách thức

Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng về lời dẫn gián tiếp?

A Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật

B Lời nói hay ý nghĩ của nhân vật được điều chỉnh cho thích hợp

C Lời nói của nhận vật được trích dẫn nguyên văn

D lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

Câu 4: Từ “ lửa ” trong câu thơ nào dùng với nghĩa chuyển?

A Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

C Một bếp lửa chờn vờn sương sớm.

B Trong đêm tối tim ta là ngọn lửa.

D Điện giât, dùi đâm, dao cắt , lửa nung Câu 5: Câu thơ: “Ngày xuân con én đưa thoi” (Truyện Kiều, Nguyễn Du) sử dụng phép

tu từ gì?

A So sánh, nhân hóa C Hoán dụ, ẩn dụ

B Nhân hóa, hoán dụ D Nhân hóa, ẩn dụ

Câu 6: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

A Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng

B Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng vật liệu mượn ở thực tại

C Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống được

D Tác phẩm vừa là kết tinh tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho con người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng

Câu 7: Từ “chân” trong câu nào dưới đây không dùng với nghĩa gốc?

A Anh em như thể chân tay.

B Trông cho chân cứng đá mềm

C Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

D Chân nam đá chân xiêu.

Trang 4

Câu 8 :Nghĩa của từ nào không cùng nghĩa với các từ còn lại?

A.Tuyệt mật C Tuyệt trần

B.Tuyệt tác D Tuyệt giao

PHẦN II Đọc – Hiểu văn bản (2 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Hy vọng là một thứ rất tuyệt diệu Hy vọng cong, xoắn, thỉnh thoảng nó khuất đi, nhưng hiếm khi nó tan vỡ… Hy vọng duy trì cuộc sống của chúng ta mà không có gì có thể thay thế được… Hy vọng cho chúng ta có thể tiếp tục, cho chúng ta can đảm để tiến lên phía trước, khi chúng ta tự nhủ là mình sắp bỏ cuộc…

Hy vọng đặt nụ cười lên gương mặt chúng ta khi mà trái tim không chủ động được điều đó…

Hy vọng đặt đôi chân chúng lên con đường mà mắt chúng ta không nhìn thấy

được…

Hy vọng thúc giục chúng ta hành động khi tinh thần chúng ta không nhận biết được phương hướng nữa… Hy vọng là điều kì diệu, một điều cần được nuôi dưỡng và ấp ủ và đổi lại nó sẽ làm cho chúng ta luôn sống động… Và hy vọng có thể tìm thấy trong mỗi chúng ta, và nó có thể mang ánh sáng vào những nơi tăm tối nhất Đừng bao giờ mất hy vọng!”

(Trích:“Luôn mỉm cười với cuộc sống”, Nhã Nam tuyển chọn, NXB Trẻ, 2011, tr.05)

Câu 1.(0,25 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

Câu 2. ( 0,25 điểm) Theo tác giả, “hy vọng” có thể tìm thấy ở đâu?

Câu 3 (1,0 điểm) Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Và hy

vọng có thể tìm thấy trong mỗi chúng ta, và nó có thể mang ánh sáng vào những nơi tăm tối nhất…”

Câu 4 (0,5 điểm) Qua đoạn trích, tác giả muốn gửi đến người đọc những thông điệp gì?

Phần III: Tập làm văn (6,0 điểm)

Câu 1.(1,5 điểm) Từ nội dung của văn bản trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 12 đến

15 câu nêu ý nghĩa của hy vọng trong cuộc sống

Câu 2.(4,5 điểm) “ Đủ nắng hoa sẽ nở, đủ yêu thương hạnh phúc sẽ đong đầy ” Em hãy

kể lại một câu chuyện về sự chia sẻ yêu thương của mình hoặc chứng kiến

-Hết. -Họ và tên thí sinh

Số báo danh

Chữ ký của giám thị số 1:

Chữ ký của giám thị số 2:

PHÒNG GD & ĐT TP NAM ĐỊNH

TRƯỜNG THCS HÀN THUYÊN

(Đề thi gồm 02 trang)

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA KSCL HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2022- 2023 MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian làm bài: 120 phút

Trang 5

(Không kể thời gian giao đề)

* PHẦN I: Tiếng Việt (2,0 điểm)

- Yêu cầu:

Học sinh viết lại chữ cái đầu câu trả lời đúng (trong các câu trả lời sau mỗi câu

hỏi) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm, trả lời sai hoặc thừa thì không cho điểm.

- Đáp án:

*PHẦN II: Đọc- Hiểu văn bản(2 điểm)

Phần A.

Đọc –

hiểu

văn bản

(2,0

điểm)

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,25

Câu 2 Theo tác giả, “hy vọng” có thể tìm thấy: trong mỗi chúng

ta

0,25

Câu 3

Ý 1: (0,25 điểm)

- Biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong câu văn là ẩn dụ:

+ “ánh sáng”: biểu tượng cho cuộc sống hạnh phúc, niềm vui,

tương lai tươi sáng cảu con người

+ “nơi tăm tối”: biểu tượng cho những thử thách, trắc trở, nghiệt

ngã mà con người gặp phải trong cuộc sống

Ý 2: (0,75 điểm)

- Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật:

+ Gợi hình ảnh, góp phần làm cho câu văn thêm sinh động và hấp

dẫn.(0,25)

+ Nhấn mạnh vai trò to lớn của hi vọng: nếu mỗi người biết nuôi

dưỡng niềm hi vọng giúp cho họ vượt qua được những trắc trở,

nghiệt ngã đem đến cho họ niềm vui, niềm hạnh phúc.(0,25)

+ Lời nhắc nhở mỗi người hãy biết nuôi dưỡng niềm hi vọng để có

thể vượt qua được khó khăn thử thách.(0,25)

1,0

Câu 4 Học sinh có thể nêu được những thông điệp sau:

- Đừng bao giờ mất hy vọng vì mất hy vọng là chúng ta sẽ mất

động lực trong cuộc sống

- Hy vọng sẽ tạo ra niềm tin, ý chí, nghị lực và lòng can đảm

- Hy vọng giúp cho con người sống lạc quan, yêu đời, vượt qua

nghịch cảnh

- Hy vọng tốt đẹp của mỗi người sẽ giúp cho xã hội chung thêm

0,5

Trang 6

tươi đẹp.

Học sinh trả lời được từ 2 thông điệp phù hợp trở lên được 0, 5

điểm.

Học sinh trả lời được từ 1 thông điệp phù hợp được 0,25 điểm.

Học sinh nêu thông điệp sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm

* Lưu ý: Chấp nhận những cách diễn đạt khác nhau nhưng đảm bảo

các ý trên vẫn cho điểm tối đa.

*Phần III: TẬP LÀM VĂN (6,0 điểm)

Câu 1

(1,5 đ)

a) Về hình thức:

- Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn

Mở đoạn giới thiệu được vấn đề, Thân

đoạn triển khai được vấn đề, Kết đoạn

khái quát được vấn đề

- Dung lượng: từ 12- 15 câu

0,25 đ

* Mức cụ thể: -Mức 0,25: đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn và dung lượng

- Mức 0: chỉ đảm bảo 1 trong 2 yêu cầu hoặc không đảm bảo cả 2 yêu cầu

b) Về nội dung:

* Hiểu đúng yêu cầu NLXH: vai trò của

hi vọng trong cuộc sống

* Vận dụng các thao tác lập luận, lí lẽ

thuyết phục, dẫn chứng tiêu biểu để triển

khai đúng vấn đề

Sau đây là 1 số gợi ý định hướng: Vai trò

của hy vọngtrong cuộc

+ Hi vọng mang đến cho con người cái

nhìn lạc quan, tích cực về cuộc sống

(dùng 1,2 câu văn để diễn giải ý trên)

+ Hi vọng tạo động lực thôi thúc con

người hành động để vượt qua những khó

khăn thử thách trong cuộc sống (mở

rộng 1-2 câu)

+ Hi vọng thắp lên niềm tin trong mỗi

chúng ta, nhất định sẽ thành công, thắng

lợi (mở rộng 1-2 câu)

+ Hi vọng thôi thúc chí, nghị lực và lòng

can đảm của con người để họ có thể có

quyết tâm thực hiện đến cùng mục tiêu

mà họ đã đặt ra.

1,25

* Mức cụ thể:

- Mức 1,0 – 1,25: triển khai các

ý hợp lí, đúng trọng tâm (vai trò của hi vọng), lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng tiêu biểu

- Mức 0,75: triển khai các ý hợp

lí, lí lẽ tương đối thuyết phục hoặc triển khai các ý hợp lí nhưng theo hướng bài văn thu nhỏ

- Mức 0,5: triển khai được 1 ý hợp lí, thuyết phục

- Mức 0,25: triển khai ý rất sơ lược, chưa thuyết phục, mắc lỗi diễn đạt

- Mức 0,0: không đảm bảo các yêu cầu trên

Trang 7

+ Hi vọng mang đến điều kì diệu, là điểm tựa giúp con người vượt qua khó khăn thử thách, hi vọng tạo sức mạnh giúp con người chiến thắng hoàn cảnh

* HS lấy dẫn chứng để làm rõ

Câu 2

(4,5 đ)

- Đảm bảo hình thức bài văn tự sự với 3 phần mở bài, thân bài, kết bài

- Ngôi kể nhất quán; ngôi thứ nhất

- Lựa chọn được câu chuyện sâu sắc về

sự chia sẻ yêu thương

- Nội dung câu chuyện phong phú, hấp dẫn, các sự kiện, chi tiết rõ ràng, thuyết phục, liên kết chặt chẽ

- Thể hiện được cảm xúc trước sự việc với những từ ngữ phong phú, sinh động

- Dùng phương thức biểu đạt chính là tự

sự, có sử dụng kết hợp hiệu quả các yếu

tố miêu tả, miêu tả nội tâm và nghị luận

để làm tăng sức truyền cảm, hấp dẫn cho câu chuyện

- Đảm bảo về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, trình bày rõ ràng, sạch sẽ

* Cách cho điểm bài viết:

+ Mức 4 - 4,5 điểm: Đáp ứng tốt các yêu cầu đặt ra

+ Mức 3,0 - 3,75 điểm: Đáp ứng tương đối tốt các yêu cầu nhưng còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt

+ Mức 2,0 - 2,75 điểm: Cơ bản đáp ứng được 2/3 yêu cầu, còn mắc lỗi diễn đạt

+Mức 1,0 - 1,75 điểm: Đáp ứng được 1/2 yêu cầu; sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt

+ Mức 0,25 - 0,75 điểm: Có kể chuyện nhưng quá sơ sài, sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt

+ Mức 0 điểm: Không làm bài; lạc đề

- Giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng đáp án, tránh hiện tượng chấm đếm ý cho điểm hoặc chấm sót điểm của học sinh

- Nếu mắc từ 5 – 10 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt trừ 0,25 điểm; trên 10 lỗi trừ 0,5 điểm.

Ngày đăng: 02/01/2023, 21:47

w