- Kiểm tra việc đọc – hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của các văn bản thuộc các thể loại đã học một trích đoạn thơ hiện đại và một trích đoạn truyện hiện đại HS đã được học trong sách
Trang 1Ngày soạn: 12/12/2022
Ngày giảng: 16/12/2022 (9A,B)
Tiết 84+85
KIỂM TRA HỌC KỲ I
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đánh giá mức độ đạt được của học sinh so với mục tiêu đã đề ra ở đầu học kỳ I; phát hiện những hạn chế trong nhận thức, kỹ năng của học sinh để kịp thời điều chỉnh
- Kiểm tra việc đọc – hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của các văn bản thuộc các thể loại đã học ( một trích đoạn thơ hiện đại và một trích đoạn truyện hiện đại HS đã được học trong sách Hướng dẫn học Ngữ văn 9); tích hợp nội dung kiểm tra đọc – hiểu với Tiếng Việt, Tập làm văn
2 Kỹ năng
Trình bày, phân tích, đánh giá, nhận xét, tạo lập văn bản
3 Thái độ
Có ý thức nghiêm túc ôn tập và làm bài kiểm tra
B HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: trắc nghiệm khách quan và tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan và kiểm tra tự luận trong thời gian 90 phút
C CHUẨN BỊ
1 GV: Phương án lên lớp; đề kiểm tra
2 HS: Giấy kiểm tra, bút
D TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Phát đề
3 Thu bài
A MA TRẬN ĐỀ
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Cộng Vận dụng Vận dụng
cao
1 Đọc –
Hiểu văn
bản
- Xác định PTBĐ
- Tìm chi tiết văn
- Hiểu được nội dung của khổ thơ
- Rút ra được bài học cho bản thân về cuộc sống cho và nhận hoặc khát vọng sống
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
SC:2câ u
Số điểm: 1,0 TL: 10%
2câu
Số điểm: 2,0 TL=2 0%
4 câu
Số điểm:3
Tỉ lệ =30%
Trang 2nhân vật ông Sáu/ ông Hai
văn nghị luận 200 từ
về cho và nhận/ khát vọng sống
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 5 TL=50%
1câu
Số điểm: 2
Tỉ lệ =20%
Số câu: 2
Số điểm: 7
=70%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2 câu
Số điểm: 1
TL =10%
2 câu
Số điểm: 2 TL=20%
Số câu: 1
Số điểm: 5 TL=50%
1 câu
Số điểm: 2
Tỉ lệ =20%
6 câu
Số điểm: 10 TL=100%
B ĐỀ BÀI
Đề số 1
PHẦN I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Một cô giáo trường công đã giúp tôi hiểu rõ cái ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận Khi nhìn cách tôi cầm sách trong giờ tập đọc, hiển nhiên cô đã nhận thấy có gì không bình thường; cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt Cô không đưa tôi đến bệnh viện mà dẫn tôi tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô, không phải kiểu làm việc thiện mà như với một người bạn Thật ra, tôi ngạc nhiên về hành động đó đến nỗi không nhận biết được chuyện gì đã xảy ra, cho tới một ngày kia cô đưa cho tôi một cặp kính.
“Em không thể nhận được Em không có tiền trả đâu”, tôi nói, cảm thấy xấu hổ vì nhà mình nghèo.
Cô liền kể chuyện cho tôi nghe: “Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô Bà ấy bảo một ngày kia cô sẽ trả cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một c thành ngô
bé khác Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời.”
Thế rồi cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất mà chưa ai từng nói với tôi: “Một ngày nào đó em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho Cô làm tôi thành người có trách nhiệm Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống Tôi bước ra khỏi phòng, giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho kẻ khác với tấm lòng tận tụy.
( Theo Bin-li Đa-vít, trong Trái tim người thầy,
NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2004)
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản? (0,5 điểm)
Câu 2: Theo tác giả trong câu chuyện, cô giáo đã nói gì để “tôi thành người có trách nhiệm” (0,5 điểm)
Câu 3: Xác định nội dung chính của văn bản? (1,0 điểm)
Câu 4: Từ câu chuyện trên em hãy rút ra bài học cho bản thân mình (1,0 điểm)
PHẦN II: Tập làm văn (7,0 điểm)
Câu 5: Từ ngữ liệu của câu chuyện trên em hãy viết một đoạn văn ngắn (200 từ), trình bày suy nghĩ của em về cho và nhận trong cuộc sống (2,0 điểm)
Câu 6: Phân tích nhân vật ông Hai trong tác phẩm Làng của nhà văn Kim Lân (5,0 điểm)
Trang 3-Hết -Đề số 2:
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm )
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
“Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm.
Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn
để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin:
“Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi.”
(Cánh diều tuổi thơ - Tạ Duy Anh, Tiếng Việt 4, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
Câu 1: Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản.(0,5 điểm)
Câu 2: Theo tác giả câu chuyện,” tôi tha thiết cầu xin” điều gì? (0,5 điểm)
Câu 3: Nội dung chính của văn bản là gì?(1,0 điểm)
Câu 4: Từ câu chuyện trên em rút ra bài học gì trong cuộc sống (1,0 điểm)
II Phần làm văn (7,0 điểm)
Câu 5: Từ nội dung văn bản kết hợp với những hiểu biết của bản thân, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ về vai trò của khát vọng trong cuộc sống.(120 điểm)
Câu 6: Phân tích nhân vật ông Sáu trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang
Sáng (5,0 điểm)
………HẾT………
C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Đề số 1
điểm
Câu 2 Câu nói của cô giáo: “Một ngày nào đó em sẽ mua kính cho một cô
bé khác”.
0,5 điểm
Câu 3 - Nội dung chính của văn bản: Văn bản kể chuyện 1 cô giáo đã giúp
cho nhân vật tôi hiểu rõ ý nghĩa của việc cho và nhận
1 điểm
Câu 4 Bài học: Cuộc sống của mỗi người sẽ trở nên tầm thường nếu chỉ
biết nhận mà không biết cho Cho đi là điều chúng ta nên làm trong cuộc sống hằng ngày để nhận lại rất nhiều thứ về sau Mỗi người hãy cho đi nhiều hơn để nhận lại nhiều hơn
1,0 điểm
II Phần làm văn
Câu 5
Trang 4Yêu cầu về hình thức: Biết trình bày một đoạn văn nghị luận xã
hội, kết hợp hài hòa lí lẽ với dẫn chứng Bố cục chặt chẽ, trình bày
mạch lạc, lập luận thuyết phục; không mắc các lỗi thông thường về
dùng từ, diễn đạt, chính tả…Viết đúng dung lượng yêu cầu
0,5 điểm
Yêu cầu về nội dung: Học sinh có nhiều cách trình bày khác nhau
nhưng cần giới thiệu được vấn đề nghị luận; giải quyết được vấn đề
nghị luận; khái quát lại vấn đề và liên hệ bản thân Bài làm cần đảm
bảo các ý cơ bản sau:
1,5 điểm
- Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần nghị luận: (cho và nhận )
- Giải thích: khái niệm cho và nhận
- Biểu hiện của sự cho và nhận
- Ý nghĩa cuộc sống cho và nhận
- Bàn luận mở rộng vấn đề
- Rút ra bài học cho bản thân về cuộc sống cho và nhận
0,25 điểm
-Yêu cầu về hình thức: Trình bày sáng rõ, khoa học, bố cục mạch
lạc, không sai chính tả
0,5 điểm
Câu 6 1 Mở bài: Giới thiệu về tác giả, truyện ngắn Làng và nhân vật ông
Hai
2 Thân bài
* Giới thiệu về ông Hai:
Ông Hai là người nông dân hiền lành, chất phác làng chợ Dầu
Do hoàn cảnh ông phải rời quê để đến nơi tản cư
* Lòng yêu làng tha thiết:
- Ở nơi tản cư:
Háo hức, say mê kể về làng chợ Dầu thân yêu của mình
Nghe ngóng thông tin về làng, về cuộc kháng chiến
Luôn nhớ về làng, nhớ về những tháng ngày làm việc với anh em “sao mà độ ấy vui thế…”
- Khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc:
Ông điếng người, không dám tin “Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân…”
Giọng lạc hẳn đi, ông cúi gằm mặt mà đi
Thương những đứa con thơ bị mang tiếng Việt gian nước mắt ông trào ra
Nỗi nhục nhã, mặc cảm phản bội hành hạ ông lão đến khổ sở “Chao ôi! Cực nhục chưa, cả làng Việt gian! ”
Ăn không ngon, ngủ không yên, không dám bước chân
ra ngoài vì xấu hổ
- Khi nghe tin cải chính:
Vui sướng, hả hê "Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng
1,0 điểm
2,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 5tươi vui, rạng rỡ hẳn lên…”
Đính chính thông tin với mọi người “Láo! Láo hết! Toàn
là sai sự mục đích cả…”
Khoe khắp nơi về ngôi nhà bị đốt "Tây nó đốt nhà tôi rồi bác ạ Đốt nhẵn!
* Trung thành với cách mạng:
Tin tưởng với cách mạng, một lòng trung thành với cụ Hồ
Yêu làng nhưng làng theo giặc thì sẵn sàng đứng về phía cách mạng “làng thì yêu thật nhưng làng theo tây thì phải thù”
3 Kết bài
Nhận xét về nhân vật ông Hai:
Ông Hai là đại diện tiêu biểu cho người nông dân Việt Nam yêu nước
Ông Hai trở thành linh hồn của “Làng” và truyền tải trọn vẹn tư tưởng của nhà văn
Nhận xét thành công về nghệ thuật : xây dựng tình huống, tâm lí nhân vật
* Thang điểm:
- Điểm 4,5: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, còn một vài sơ xuất nhỏ
- Điểm 4,0: Đáp ứng tuyệt đại đa số yêu cầu trên, còn một vài sơ
xuất nhỏ
- Điểm 3,0: Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên, mắc một vài lỗi nhỏ
- Điểm 2,0: Đáp ứng ½ yêu cầu trên, mắc từ 5-6 lỗi chính tả, ngữ pháp
- Điểm 1,0: Bài sơ sài, lúng túng trong triển khai vấn đề, mắc nhiều lỗi
- Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn
Trên đây là gợi ý chấm của GV, trong quá trình chấm bài GV cần linh hoạt theo ý sáng tạo của học sinh để không thiệt cho các em
0,5 điểm
1,0 điểm
Đề số 2
Câu 1 PTBĐ: Biểu cảm ( kết hợp tự sự và miêu tả ) 0.5 điểm
Câu 2 “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang
C âu 3 Nội dung chính văn bản: câu chuyện những cảm xúc của nhà văn
về kí ức tuổi thơ bên những cánh diều 1,0 điểm
Câu 4 Thông qua hình ảnh cánh diều tác giả muốn nói đến khát vọng
của cuộc sống của mỗi con người: Con người chúng ta sống trong
cuộc đời cũng cần có một khát vọng sống, lý tưởng sống cho
1,0 điểm
Trang 6riêng mình Khát vọng sống như cánh diều bay trên bầu trời rộng
lớn, thỏa sức mình, nỗ lực chiến đấu cho cuộc đời chúng ta
Câu 5 Yêu cầu về hình thức: Biết trình bày một đoạn văn nghị luận
xã hội, kết hợp hài hòa lí lẽ với dẫn chứng Bố cục chặt chẽ,
trình bày mạch lạc, lập luận thuyết phục; không mắc các lỗi
thông thường về dùng từ, diễn đạt, chính tả…Viết đúng dung
lượng yêu cầu
Yêu cầu về nội dung: Thí sinh có thể làm bài bằng những
cách khác nhau, nhưng đáp ứng cơ bản các yêu cầu sau:
- Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần nghị luận: khát vọng sống (lý
tưởng sống)
- Giải thích: thế nào là khát vọng sống
- Biểu hiện của khát vọng sống
- Phân tích ý nghĩa của khát vọng sống
- Bàn luận mở rộng vấn đề
- Liên hệ rút ra bài học cho bản thân về những mong ước, khát
khao của em trong tương lai
0,5 điểm
1,5 điểm
Câu 6 -Yêu cầu về hình thức: Trình bày sáng rõ, khoa học, bố cục
mạch lạc, không sai chính tả
0,5 điểm
Trang 71 Mở bài: Giới thiệu về về tác giả, tác phẩm và nhân vật ông
Sáu
2 Thân bài
a Hoàn cảnh của nhân vật
- Ông Sáu một nông dân Nam Bộ, tham gia kháng chiến
chống Pháp, Mĩ mãi tới khi con gái 8 tuổi mới được trở về
- Ông Sáu đại diện cho người dân Nam bộ yêu nước, kiên
trung
- Ông Sáu là người có tình yêu thương con tha thiết
Tình cảm sâu nặng của ông Sáu thể hiện rõ nét qua lần ông về
thăm nhà, khi ông ở trong rừng tại chiến khu
b.Tình yêu ông Sáu đối với con trong những ngày ông về
thăm quê
- Tình yêu con thể hiện qua hành động, cử chỉ khi ông được
về thăm nhà: xuồng chưa kịp cập bến, anh đã nhảy tót lên bờ,
anh nóng lòng kêu to tên con, giọng run lặp bặp
- Tình yêu thương con khiến ông Sáu luôn tìm cách gần gũi
con, ông chẳng đi đâu xa, lúc nào cũng vỗ về con
- Trước khi đi ông muốn con, hôn con nhưng sợ hãi nó giẫy
nảy lên bỏ chạy, nên anh chỉ dám đứng nhìn với đôi mắt trìu
mến, buồn rầu
c.Tình yêu của ông Sáu thể hiện khi ông ở chiến khu
- Những ngày ở chiến khu, ông ân hận vì đã đánh con, điều đó
giày xé tâm can ông
- Ông chắt chiu làm cho con chiếc lược ngà, đó như phần nào
gỡ rối được tâm trạng của ông
- Chiếc lược khắc chữ “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”
3 Kết bài
- Ông Sáu là người dân Nam bộ hiền lành, chất phác, sẵn sàng
hi sinh hạnh phúc riêng để cống hiến cho kháng chiến và sự
nghiệp giải phóng dân tộc
- Ông Sáu có tình yêu thương con tha thiết, sâu nặng không gì
sánh nổi
- Nhận xét về nghệ thuật: Sức hấp dẫn của truyện được tác giả
xây dựng được cốt truyện chặt chẽ, yếu tố bất ngờ nhưng hợp
lí Truyện thành công bởi ngòi bút miêu tả tâm lí nhân vật sắc
sảo
* Thang điểm:
- Điểm 4,5: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, còn một vài sơ xuất
nhỏ
1,0 điểm
2,5 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
Trang 84 Giao việc về nhà:
- Về nhà tiếp tục ôn tập lại các kiến thức đã học về phần văn bản, tiếng Việt và làm văn
đã học
- Chuẩn bị tiết sau: Đọc và nghiên cứu trả lời các câu hỏi trong tài liệu hướng dẫn bài
" Bàn về phép học".
5 Dự báo và phân tích kết quả
a Dự báo:
80 % học sinh đạt yêu cầu ( từ 5 điểm trở lên)
b Phân tích kết quả:
* Kết quả bài làm của HS:
- Đạt: HS
+ Giỏi: HS
+ Khá: HS
+ TB: HS
- Chưa đạt: HS * Ưu điểm, tồn tại - Ưu điểm
- Tồn tại:
Trang 9
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BẢO THẮNG
TRƯỜNG THCS SỐ 2 XUÂN QUANG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học: 2022-2023 Môn: Ngữ văn 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao
đề) (Đề gồm có 01 trang, 06 câu)
Đề số 1 PHẦN I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Một cô giáo trường công đã giúp tôi hiểu rõ cái ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận Khi nhìn cách tôi cầm sách trong giờ tập đọc, hiển nhiên cô đã nhận thấy có gì không bình thường; cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt Cô không đưa tôi đến bệnh viện mà dẫn tôi tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô, không phải kiểu làm việc thiện mà như với một người bạn Thật ra, tôi ngạc nhiên về hành động đó đến nỗi không nhận biết được chuyện gì đã xảy ra, cho tới một ngày kia cô đưa cho tôi một cặp kính.
“Em không thể nhận được Em không có tiền trả đâu”, tôi nói, cảm thấy xấu hổ vì nhà mình nghèo.
Cô liền kể chuyện cho tôi nghe: “Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô Bà ấy bảo một ngày kia cô sẽ trả cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một c thành ngô
bé khác Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời.”
Thế rồi cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất mà chưa ai từng nói với tôi: “Một ngày nào đó em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho Cô làm tôi thành người có trách nhiệm Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống Tôi bước ra khỏi phòng, giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho kẻ khác với tấm lòng tận tụy.
( Theo Bin-li Đa-vít, trong Trái tim người thầy,
NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2004)
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản? (0,5 điểm)
Trang 10Câu 2: Theo tác giả trong câu chuyện, cô giáo đã nói gì để “tôi thành người có trách nhiệm” (0,5 điểm)
Câu 3: Xác định nội dung chính của văn bản? (1,0 điểm)
Câu 4: Từ câu chuyện trên em hãy rút ra bài học cho bản thân mình (1,0 điểm)
PHẦN II: Tập làm văn (7,0 điểm)
Câu 5: Từ ngữ liệu của câu chuyện trên em hãy viết một đoạn văn ngắn (200 từ), trình bày suy nghĩ của em về cho và nhận trong cuộc sống (2,0 điểm)
Câu 6: Phân tích nhân vật ông Hai trong tác phẩm Làng của nhà văn Kim Lân (5,0 điểm)
-Hết -PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BẢO THẮNG
TRƯỜNG THCS SỐ 2 XUÂN QUANG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học: 2022-2023 Môn: Ngữ văn 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao
đề) (Đề gồm có 01 trang, 06 câu)
Đề số 2:
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm )
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
“Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm.
Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi.”
(Cánh diều tuổi thơ - Tạ Duy Anh, Tiếng Việt 4, tập 1,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
Câu 1: Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản.(0,5 điểm)
Câu 2: Theo tác giả câu chuyện,” tôi tha thiết cầu xin” điều gì? (0,5 điểm)
Câu 3: Nội dung chính của văn bản là gì?(1,0 điểm)
Câu 4: Từ câu chuyện trên em rút ra bài học gì trong cuộc sống (1,0 điểm)