Së gd&®t h¶i d¬ng ®Ò kiÓm tra Së gd&®t h¶i d¬ng ®Ò kiÓm tra Tt gdtx kinh m«n M«n ng÷ v¨n líp 1o Thêi gian 45 phót ( Kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò) I môc tiªu cÇn ®¹t Thu thập thông tin để đánh giá mức đ[.]
Trang 1Sở gd&đt hải dơng đề kiểm tra
Tt gdtx kinh môn Môn : ngữ văn lớp 1o
Thời gian : 45 phút ( Không kể thời gian giao
đề).
I-mục tiêu cần đạt
- Thu thập thụng tin để đỏnh giỏ mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo
tiến độ chương trỡnh lớp 10 học kỡ I
- Đỏnh giỏ việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đó học; viết một bài văn
nghị luận
- Cụ thể: Nhận biết, thụng hiểu vận dụng cỏc đơn vị kiến thức:
+ Kiến thức về tiếng Việt: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
+ Kiến thức văn học : Văn bản đọc hiểu trong chương trỡnh Ngữ
văn 10
+ Kĩ năng làm văn nghị luận văn học
II-hình thức kiểm tra
-Tự luận.
III-thiết lập ma trận
Ma trận đề kiểm tra 45 phút môn ngữ văn lớp 10
Chủ đề
kiểm tra
Nhận biết Thôn
g hiểu
Cấp độ thấp
Cấp
độ cao 1-Tiếng
Việt
Phong
cách
ngôn
ngữ sinh
hoạt
Nhận biết
đ-ợc tác dụng của lời nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Vận dụng kiến thức
để làm bài tập
Số câu:1
Tỉ lệ:
20%
Số điểm:
1,0(10%.10=
1,0)
Số điểm:
1,0(10%.10
=1,0)
20%.10=2,
0 điểm
2-Làm
văn
Nghị
luận văn
học
Kĩ năng: Nêu cảm nhận của bản thân
về một đoạn thơ
trong tác phẩm văn
học
Trang 2(Cụ thể: Một đoan thơ trong bài
“Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm.)
Số câu:
1
Tỉ lệ :
80%
(80% x 10 =8,0
điểm)
(80% x 10=8,0đi ểm)
Tổng
IV-Biên soạn câu hỏi theo ma trận.
đề kiểm tra Môn : ngữ văn lớp 1o
Thời gian : 45 phút ( Không kể thời gian giao đề).
Câu 1( 2, 0 điểm): Hãy phát biểu ý kiến của mình về nội
dung của những câu sau:
Vàng thì thử lửa thử than, Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời.
Câu 2( 8, 0 điểm): Nêu cảm nhận của anh/ chị về đoạn
thơ sau:
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Ngời khôn, ngời đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
(Theo Nguyễn Bỉnh Khiêm-Nhàn-SGK Ngữ văn 10-NXB Giáo dục 2006)
-Hết -V-xây dựng hớng dẫn chấm ( đáp án) và thang điểm.
Hớng dẫn chấm bài kiểm tra môn ngữ văn lớp 10.
Trang 31 Tác dụng của lời nói:Lời nói là sự thể hiện phẩm chất trí tuệ, t cách,
đạo đức, tình cảm…của con ngời
Phân tích cụ thể:
-Thử vàng : Cho qua lửa
-Thử chuông: Phải có tiếng vang
-Lời nói con ngời: Thể hiện tính nết và trình
độ văn hóa
1,0 1,0
Câu
2 a-Yêu cầu về kĩ năng-Biết cách làm bài nghị luận văn học
-Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lu loát, có
cảm xúc
-Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
b-Yêu cầu về kiến thức.
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhng
cần đạt đợc một số ý sau:
-Giới thiệu tác giả, tác phẩm, cảm hứng chủ đạo
của Nguyễn Bỉnh Khiêm khi viết bài thơ
“Nhàn”
-Nêu đợc nội dung chính của đoạn thơ: Không
quan tâm tới xã hội , chỉ lo nhàn cho bản thân,
sống hòa hợp với tự nhiên
-Hai câu thơ đầu của đoạn:
Quan điểm của tác giả về “dại”, “khôn”:Khẳng
định phơng châm sống của tác giả luôn kiêu
ngạo với đời, có nhân cách đối lập với danh lợi
“Nơi vắng vẻ”: Nơi tĩnh tại của thiên nhiên, nơi
thảnh thơi của tâm hồn
“Chốn lao xao”: Chốn cửa quyền danh lợi
-Hai câu thơ cuối của đoạn:
Thức ăn: quê mùa, dân dã, có công sức của
chính mình
Mùa nào thức ấy cho thấy cuộc sống đạm bạc
thanh cao.Cuộc sống nhàn tản hòa hợp với tự
nhiên
- Đặc sắc nghệ thuật: Cách sử dụng ngôn
ngữ, hình ảnh, nhịp điệu…
Lu ý:- Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh
1,0
1,0 2,5
2,5
1,o
Trang 4đạt đợc cả yêu cầu kĩ năng và kiến thức -Giáo viên mạnh dạn cho điểm tối đa đối với các bài viết sáng tạo, chú ý đến cách diễn đạt, hành văn, trau chuốt trong dùng từ đặt câu, trình bày đẹp, khoa học…