Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o h¶I phßng ®Ò kiÓm tra häc k× II §Æc ®iÓm xuÊt hiÖn ë thùc vËt a s¸ng lµ L¸ cã phiÕn dµy, m« giËu ph¸t triÓn, l¸ xÕp nghiªng so víi mÆt ®Êt L¸ cã phiÕn dµy, m« giËu kÐm ph¸t triÓ[.]
Trang 1Đặc điểm xuất hiện ở thực vật a sáng là:
Lá có phiến dày, mô giậu phát triển, lá xếp nghiêng so với mặt
đất
Lá có phiến dày, mô giậu kém phát triển, lá mọc theo hớng phiến lá thẳng góc với ánh sáng mặt trời
Lá có phiến mỏng, mô giậu phát triển, phiến lá hớng thẳng góc với
ánh sáng mặt trời
Lá có phiến mỏng, mô giậu kém phát triển, lá xếp nghiêng so với mặt trời
Giới hạn sinh thái là:
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó sinh vật
có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
Khả năng chịu đựng của cơ thể đối với tất cả các nhân tố sinh thái trong môi trờng sống
Khoảng giá trị bình quân của các nhân tố sinh thái giúp cho cơ thể sống và phát triển ổn định theo thời gian
Khoảng không gian mà sinh vật tồn tại và phát triển
Kết luận đúng về các bộ phận nhô ra bên ngoài cơ thể (tai, đuôi, các chi…) của động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới so với loài
t-ơng tự sống ở vùng nóng là:
Nhỏ hơn, để giảm sự thất thoát nhiệt của cơ thể
To hơn, để làm tăng khả năng hoạt động của cơ thể vào mùa lạnh
To hơn, để làm tăng khả năng sinh nhiệt cho cơ thể chống lạnh Nhỏ hơn, để dễ dàng ẩn nấp trốn tránh kẻ thù
Đặc điểm của lối sống bầy, đàn của ong, kiến khác với lối sống bầy đàn của nhiều loài động vật khác là:
Có phân chia thứ bậc và sống thành xã hội mang tính bản năng
Có quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể
Cá thể đứng đầu bầy, đàn là con đực to, khoẻ nhất
Có sự hỗ trợ nhau trong hoạt động tìm mồi và sinh sản
Hiện tợng các cá thể cùng loài sống theo bầy, đàn giúp chúng có nhiều đặc điểm sinh lí và tập tính sinh thái có lợi, đợc gọi là:
Hiệu quả nhóm
Quần thể sinh vật
Cộng sinh
Sự quần tụ
Khi số lợng cá thể của quần thể vợt quá sức chứa của môi trờng sống, xảy ra hiện tợng nhiều cá thể di c khỏi quần thể Hiện tợng này tạo ra hậu quả:
Hạn chế sự gia tăng số lợng quá mức hợp lí trong quần thể và giảm bớt sự cạnh tranh cùng loài
Làm giảm khả năng chống chịu của quần thể trớc các điều kiện sống
Trang 2Hạn chế khả năng khai thác nguồn thức ăn trong môi trờng mà quần thể phân bố
Làm giảm khả năng sinh tồn của quần thể
Sự phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể có ý nghĩa là:
Giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trờng
Làm giảm sức ép lên nguồn thức ăn khan hiếm trong môi trờng Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể Giúp sinh vật tận dụng đợc nguồn sống tiềm tàng trong môi tr-ờng
Hiện tợng sau đây biểu hiện của sự phân bố đều của các cá thể trong quần thể là:
Các cá thể chim cánh cụt trên bãi biển Nam Cực
Các cây gỗ mọc trong rừng ma nhiệt đới
Các cây rau mác mọc hoang dại trên một bãi bồi
Các con sóc trong một khu rừng
Quần thể trẻ là quần thể có:
Số lợng của nhóm tuổi trớc sinh sản nhiều hơn so với nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản
Nhóm tuổi trớc sinh sản ít hơn so với nhóm tuổi sinh sản và
nhóm tuổi sau sinh sản về số lợng
Nhóm tuổi trớc sinh sản ít hơn nhóm tuổi sinh sản và tơng
đ-ơng với nhóm tuổi sau sinh sản về số lợng
Nhóm tuổi trớc sinh sản có số lợng tơng đơng với nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuối sau sinh sản
Câu cá nội dung đúng sau đây về kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể là:
Kiểu phân bố theo nhóm thờng gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trờng
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố thơng phân bố thờng ít gặp trong điều kiện tự nhiên
Phân bố đồng đều giữa các cá thể thờng gặp khi các điều kiện sống của môi trơng phân bố một cách đồng đều và giữa các cá thể không xảy ra cạnh tranh gay gắt
Các loài sâu sống trên các lá cây rừng là biểu hiện của kiểu
phân bố đòng đều
Câu sau đây có nội dung không đúng là:
Quần thể luôn có số lợng ổn định nếu mức nhập c và mức xuất
c bằng nhau
Khi quần thể có các điều kiện sống thuận lợi thì tỉ lệ xuất c nhỏ hơn tỉ lệ nhập c
Nhập c và xuất c đợc xem là hiện tợng thay đổi số lợng cá thể của quần thể mang tính cơ học
Trang 3Hiệu số giữa mức sinh sản với mức tử vong biểu thị mức thay
đổi số lọng cá thể tự nhiên trong quần thể
ở những loài côn trùng nh ve sầu, chuồn chuồn,… Sự biến động
số lợng cá thể trong quần thể thuộc dạng:
Theo chu kì mùa
Theo chu kì tháng
Không theo chu kì
Theo chu kì ngày - đêm
Nhân tố có tác động làm thay đổi số lợng cá thể của quần thể
và bị chi phối bởi mật độ quần thể là:
Sự cạnh tranh nơi làm tổ
Sự thay đổi các điều kiện của khí hậu
Tác động của các yếu tố bất thờng nh lũ lụt, cháy rừng
Hoạt động của núi lửa
Đối với những loài thú lớn ăn thịt nh hổ, báo…yếu tố có ảnh hởng lớn đến số lợng cá thể của quần thể là:
Khả năng cạnh tranh để bảo vệ vùng sống
Sự phát triển số lợng của một loài nào đó làm con mồi cho chúng
Sự thay đổi của khí hậu
Sự thay đổi đột ngột nhiệt độ xảy ra vào mùa sinh sản của chúng
Trong một quần xã sinh vật, loài đặc trng là loài:
Chỉ có một quần xã nào đó, hoặc có số lợng nhiều hơn hẳn hay
có vai trò quan trọng hơn các loài khác trong quần xã
Có khu phân bố rộng hơn các loài khác
Có kích thớc quần thể và sinh khối lớn
Dễ xảy ra biến động số lợng cá thể theo các tác động của môi tr-ờng
Câu sau đây có nội dung không đúng là:
Quan hệ sinh vật ăn sinh vật luôn tạo ra sự kìm hãm phát triển của các loài và gây mất cân bằng sinh thái
Độ đa dạng của mỗi quần xã đợc biểu thị bằng số lợng loài và số l-ợng cá thể trong mỗi loài trong quần xã đó
Trong các quần xã trên cạn, thực vật có hạt thờng đóng vai trò là loài u thế vì chúng ảnh hởng rất lớn đến khí hậu của môi trờng
Sự phân bố của các cá thể trong không gian của quần xã có liên quan đến nhu cầu sống của từng loài
Trong các mối quan hệ sinh vật khác loài, dạng quan hệ sau đây hình thành nên chuỗi thức ăn và lới thức ăn trong quần xã sinh vật là:
Sinh vật ăn sinh vật và kí sinh
Cạnh tranh và sinh vật ăn sinh vật
Cạnh tranh và kí sinh
Kí sinh và ức chế - cảm nhiễm
Trang 4Nhân tố sinh thái là:
Là những nhân tố môi trờng tác động và chi phối đời sống sinh vật
Là những nhân tố môi trờng : đất, nớc, không khí
Là những sinh vật tác động và chi phối trực tiấp lên đời sống sinh vật
Là những nhân tố môi trờng làm biến đổi hình thái sinh vật
Trong thiên nhiên có nhng nhân tố sinh thái : 1 Các nhân tố sinh thái vô sinh 2.Các nhân tố sinh thái tự nhiên 3 Các nhân
tố sinh thái hữu sinh 4.Các nhân tố về khí hậu, địa chất Phơng án đúng là:
2,4
1,3
1,2,3
2,3,4
Các nhân tố sinh thái ảnh hởng lên đời sống sinh vật: 1.ánh sáng 2.Nhiệt độ 3.Nhịp sinh học và sự thay đổi mùa 4.Độ
ẩm 5.Nớc và muối khoáng 6.Sự tác động tổng hợp của nhiệt - ẩm 7.Gió ( bão ).Phơng án đúng là:
1,2,4,6,7
1,2,3,4,5,6
2,3,4,6,7
3,4,5,6,7
Hiện tợng các cây họ Đậu cụp lá khi mặt trời đã lặn có ý nghĩa là:
Giảm tiêu phí năng lợng
Giảm bớt sự toả nhiệt
Giảm thu nhận ánh sáng
Giảm cờng độ hô hấp
Cây chịu ảnh hởng của nhiệt độ nhiều nhất ở giai đoạn:
Nảy mầm
Cây non
Cây trởng thành
Nuôi quả và tích luỹ chất hữu cơ
Cá chép có giới hạn nhiệt là: 2 o C, 28 o C, 44 o C ; cá rô phi có giới hạn nhiệt là: 5,6 o C, 30 o C, 42 o C Vậy phát biểu đúng nhất là:
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi
Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép
Cá rô phi có vùng phân bố bằng cá chép
Việc ngủ đông ở động vật có ý nghĩa:
Để tồn tại
Để giảm sự chuyển hoá
Để sản xuất trứng ( tinh trùng )
Trang 5Để nghỉ ngơi ( giảm trao đổi chất ).
Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể: 1.Quan hệ hỗ trợ 2.Quan hệ đối kháng 3.Quan hệ hữu hảo
4.Quan hệ thù địch Phơng án đúng là:
1,2
1,2,3
3,4
2,3,4
Tháp tuổi cho biết các trạng thái phát triển số lợng của quần thể: 1.Quần thể đang phát triển 2.Quần thể suy thoái 3.Quần thể ổn định 4.Quần thể lớn hoắc nhỏ
Ph-ơng án đúng là:
1,2,3
1,3
2,3,4
2,4
Mật độ quần thể là:
Là kích thớc quần thể đợc tính trên đơn vị diện tích hoặc thể tích
Là khối lợng các cá thể của quần thể trên đơn vị thể tích
Là số cá thể bình thờng ( không bị bệnh…) trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích
Là số cá thể có mặt trên 1m2
Các dạng biến động số lợng: 1.Biến động không theo chu kì 2.Biến động theo chu kì 3.Biến động đột ngột ( do sự có môi trờng ) 4 Biến động theo mùa vụ
Ph-ơng án đúng là:
1,2
1,3,4
2,3
2,3,4
Nguyên nhân chính dẫn đến cạnh tranh loài là:
Do có cùng nhu cầu sống
Do sự thay đổi của môi trờng
Do đối phó với điều kiện khắc nghiệt
Do tác động của các loài cùng sống trong khu vực
Tháp dân số của một nớc mà đáy bị thu hẹp hơn so với nhóm sinh sản thì dân số nớc đó:
Đang phát triển chậm
Đang ổn định
Đang giảm
Đang phát triển
Kích thớc tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố:
Tỉ lệ tử của quần thể
Trang 6Tỉ lệ sinh của quần thể.
Nguồn sống của quần thể
Sức chứa của môi trờng
ở các nớc đang phát triển, dân số tăng nhanh là:
Tỉ lệ sinh vợt tỉ lệ tử
Tỉ lệ tử vợt tỉ lệ sinh
Không còn gặp khó khăn trong cuộc sống
Đời sống dần đợc cải thiện
Tập hợp các cá thể ốc sống trong đáy hồ đợc gọi là:
Quần thể sinh vật
Đàn ốc
Tập đoàn ốc
Quần xã sinh vật
Trong quần xã có những loại quan hệ sinh học: 1.Quan hệ hỗ trợ 2.Quan hệ đối kháng 3.Quan hệ khác loài 4.Quan hệ đực cái Phơng án đúng là:
1,2
1,2,3
3,4
2,3,4
Dây tơ hồng trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ:
Kí sinh
Cộng sinh
Cạnh tranh
Hội sinh
Quan hệ giữa hai sinh vật mà cả hai bên cùng có lợi là quan hệ:
Hội sinh
Kí sinh
Cộng sinh
Hợp tác
Sinh vật tiết ra các chất kìm hãm sự phát triển của những cá thể khác xung quanh mình là quan hệ:
ức chế – cảm nhiễm
Hội sinh
Hợp tác
Cạnh tranh
Đặc điểm đặc trng để phân biệt quần xã với quần thể là:
Độ đa dạng
Tỉ lệ đực cái
Tỉ lệ nhóm tuổi
Quan hệ dinh dỡng
Ngời ( ăn thịt thỏ ) là sinh vật tiêu thụ bậc:
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
Sinh vật phân giải
Trang 7Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3
Yếu tố làm cho diễn thế sinh thái diễn ra mạnh mẽ là:
Sự tác động mạnh của con ngời
Sự cố bất thờng (độnh đất, núi lửa)
Thiên tai
Sự biến đổi trong quá trình giữa các vật vô sinh với vật hữu sinh