1. Trang chủ
  2. » Tất cả

®Ò kiÓm tra mét tiÕt khèi 11

4 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra 1 tiết khối 11
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Ninh Bình
Chuyên ngành Địa lý 11
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

®Ò kiÓm tra mét tiÕt khèi 11 Së GD vµ §T Ninh Binh §Ò kiÓm tra 1 tiÕt häc kú II (n¨m häc 2010 2011) Trêng THPT Nho Quan A §Þa lý 11 ch¬ng tr×nh chuÈn (Thêi gian lµm bµi 45 kh«ng kÓ thêi gian ph¸t ®Ò)”[.]

Trang 1

Sở GD và ĐT Ninh Binh Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ II (năm học 2010 - 2011)

(Thời gian làm bài 45 không kể thời gian phát đề)

I Mục tiêu bài kiểm tra

- Kiểm tra mức độ nắm vữngkiến thức và kỹ năng của học sinh về các chủ đề của Liờn Bang Nga, Trung Quốc

- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học để dạt ra các biện pháp dạy học phân hoá cho phù hợp

- Giúp cho HS biết đợc khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra của các chủ đề trong chơng trình.GDPT; tìm đợc nhuyên nhân sai sót từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học; phát triển kỹ năng tự đánh giá cho HS

- Kiểm tra Khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng của HS và các tình huống cụ thể

- Thu nhập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy hoc

II Hình thức kiểm tra

- Tự luận

III Xây dựng ma trận đề kiểm tra

Chủ đề (nội

dung)/mức độ

nhận thức

Nội dung kiểm tra (Theo chuẩn KT-KN)

Nhận biết

Thụng hiểu

Vận dụng

Vận dụng sỏng tạo

Cộng

Liờn Bang

Nga

40% tổng số

điểm =4điểm

KT:

- Đặc điểm tự nhiờn tự nhiờn Liờn Bang Nga

50%

(2,0đ)

40% tổng điểm (4đ) 01cõu

KN:

- phõn tớch và nhận biết kiến thức (2,0đ)50%

Trung Quốc

60% tổng số

điểm =6điểm

KT: So sánh sự khác biệt về đặc điểm tự nhiên của 2 miền Đông và miền Tây 33%

(2,0đ)

17%

(1,0đ)

60% tổng điểm (6đ) 02cõu

KN: Vễ biểu đồ, nhận xét sự thay đổi

(3,0đ)

Trang 2

IV Đề kiểm tra

Câu 1: (4,0 điểm) Phõn tớch những thuận lợi và khú khăn về điều kiện tự nhiờn và tài nguyờn thiờn nhiờn đối với sự phỏt triển

kinh tế của Liờn Bang Nga

Câu 3: (3,0đ) So sánh sự khác biệt về đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản) của 2 miền Đông và miền

Tây của Trung Quốc?

Câu 4 (3,0đ) Cho Bảng số liệu sau:

Tỷ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới

(ĐV: %)

(Nguồn: SGK ĐL 11 năm 2007) Dựa vào BSL hãy vẽ biểu đồ thích hợp và nhận xét sự thay đổi tỷ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới

-Hết -V: Xây dựng đáp án chấm và biểu điểm

* Thuận lợi:

- LBN cú diện tớch đồng bằng rộng, nhiều sụng, khớ hậu đa dạng(dc)→ thuận lợi phỏt triển nụng nghiệp

- LBN cú tài nguyờn khoỏng sản đa dạng và phong phỳ(DC)→ thuận lợi phỏt triển cụng nghiệp

(2,5đ)

1,0đ, 0,5đ, 0,5đ, 0,5sđ,

Trang 3

1 - LBN cú diện tớch rừng lớn nhất thế giới(DC)

- Nhiều sụng lớn→ tiềm năng thủy điện lớn

* Khú khăn:

- Địa hỡnh nỳi cao và cao nguyờn chiếm diện tớch lớn(DC) -Nhiều vựng rộng lớn cú khớ hậu băng giỏ và khụ hạn(DC)

- Tài nguyờn phong phỳ nhưng phõn bố chủ yếu ở vựng nỳi hoặc vựng lạnh giỏ(DC)

(1,5đ)

0,5đ 0,5đ 0,5đ

3

a Sự khác biệt về đặc điểm tự nhiên giữa 2 miền đông và tây của lãnh thổ Trung Quốc

- Địa hình : + Miền đông : ĐH thấp, chủ yếu là các đồng bằng (nêu tên 4 đồng bằng lớn) + Miền Tây : ĐH cao, chủ yếu là đồi núi và các cao nguyên, xen lẫn các bồn

địa

- Khí hậu : + Miền đông : KH phân hoá, phía Bắc ôn đới gió mùa, phía nam cận nhiệt và nhiệt đới giú mựa

+ Miền Tây : KH lục địa khắc nhiệt

- Sông ngòi : + MĐ : Mạng lới sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn (dẫn chứng) + MT: ít sông lớn, là nơi bắt nguồn của các sông lớn ở MĐ

- KS:

+ MĐ: TNKS phong phú và đa dạng (dẫn chứng) + MT: Chỉ có một vài loại KS (dẫn chứng)

(3,0đ)

(1,0đ)

(1,0đ)

(0,5đ)

(0,5đ)

4

a Vẽ biểu đồ

- YC: + Vẽ 2 biểu hình tròn, bán kính bằng nhau, có chú giải, và tên biểu đồ + Biểu đồ đảm bảo chính xác khoa học, thảm mỹ

Chú ý: Nếu HS làm không đảm bảo mỗi yêu cầu trên trừ 0.25đ

b Nhận xét:

- Tỷ trọng GDP của Trung quốc tăng nhanh (dẫn chứng)

- Trung Quốc có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế thế giới

(2,0đ)

(1,0đ)

(0,5đ) (0,5đ)

VI: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiển tra, gồm các bớc sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hớng dẫn chấm và thang điểm

Trang 4

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh để cho phù hợp

4) Hoàn thiện đề hớng dẫn chàm và thang điểm

Ngày đăng: 31/12/2022, 17:11

w