Ngày soạn 10/ 05/2011 Tiết 34 Ngày soạn 10/ 05/2011 Tiết 34 KIỂM TRA HỌC KÌ II I/ MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA 1 Kiến thức Nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức một cách có hệ thống, đánh giá kết quả học + Vị[.]
Trang 1Ngày soạn: 10/ 05/2011 Tiết : 34
KIỂM TRA HỌC KÌ II
I/ MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA:
1.
Kiến thức: Nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức một cách có hệ thống, đánh giá kết quả học
+ Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế Đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới phát triển kinh tế của Trung Quốc, Khu vực Đông Nam Á và Ôx-trây-li-a
+ Hiểu và phân tích đặc điểm phát triển kinh tế, một số ngành kinh tế chủ chốt và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới Nguyên nhân phát triên kinh tế
+ Giải thích sự phân bố của kinh tế Trung Quốc, sự tập trung các đặc khu kinh tế ở vùng duyên hải
+ Quan hệ đa dạng giữa Trung Quốc và Việt Nam
+ Trình bày và giải thích một số đặc điểm kinh tế Đông Nam Á
+ Hiểu được mục tiêu của ASEAN; cơ chế hoạt động, một số hợp tác cụ thể trong kinh tế, văn hóa;
thành tựu và thách thức của các nước thành viên
+ Sự hợp tác đa dạng của Việt Nam với các nước trong ASEAN
+ Hiểu và chứng minh được sự phát triển năng động của nền kinh tế, trình độ phát triển kinh tế cao, chú
ý phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ở Ôx-trây-li-a
2.
Thái độ: Có phương pháp học môn địa lí trong trường hiệu quả.
II/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Hình thức đề kiểm tra: Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận trắc nghiệm khách quan
Chủ đề: Trung Quốc 3 tiết 30% tổng số điểm
Chủ đề: Khu vực Đông Nam Á 4 tiết 50% tổng số điểm
Chủ đề: Ôx-trây-li-a 2 tiết 20% tổng số điểm
Cấp độ
Tên
Chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TN
Chủ đề 1: Trung
Quốc Vị trí địa lí, phạmvi lãnh thổ Đặc
điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên Đặc điểm phát triển kinh tế.
Thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh
tế Đặc điểm dân
cư và ảnh hưởng của chúng tới phát triển kinh tế.
Vẽ biểu đồ.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ 100
%
Số câu:4
Số điểm:1.0
30.7 %
Số câu:1
Số điểm:0.25
7.6 %
Số câu: 1
Số điềm: 2.0 61.7 %
Số câu: 5 3.25điểm
=32.5.%
Chủ đề 2: Khu
vực Đông Nam
Á.
Vị trí địa lí, phạm
vi lãnh thổ Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm phát triển kinh tế.
Thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế Đặc điểm dân cư
và ảnh hưởng của chúng tới phát triển kinh tế.
Nhận xét và giải thích sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế.
Số câu
Số điểm Số điểm: 1.25 Số câu: 5 Số điểm: 3,0 Số câu: 1 Số câu: 6.25 điểm Số câu:7
Trang 2Tỉ lệ 100% 20 % 48 % 2
Số điểm:
2,0 30.2
%
=62.5%
Chủ đề 3:
Ỗ-trây-li-a
Vị trí địa lí, phạm
vi lãnh thổ Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.
Đặc điểm phát triển kinh tế.
Thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh
tế Đặc điểm dân
cư và ảnh hưởng của chúng tới phát triển kinh tế.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 0.25
Số câu: 1
Số điểm: 0.25
Số câu: 2 0.5 điểm
=5 %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 10
Số điểm: 2.5
25 %
Số câu: 3
Số điểm: 3.5 35%
Số câu: 3
Số điểm: 4.0
40 %
Số câu
Số điểm
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
SỞ GD & ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA HK II – NĂM HỌC 2010 -2011 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN Môn: Địa lí CT: Cơ bản Khối: 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: Ngày kiểm tra: 13/05/2011 Mã đề: 001 Lớp: SBD: Đề này có 2 trang, 12 câu TN, 2 câu TL.
I.TRẮC NGHIỆM:( 12 câu: 3 điểm)
Câu 1: Ngành hàng không nội địa của Ô-xtrây-li-a phát triển mạnh là do:
A Đời sống cao, nhân dân thích đi máy bay.
B Hàng không tiện lợi vì đi nhanh, giá rẻ.
C Đường sắt và đường ôtô chưa phát triển.
D Đất nước rộng lớn, các thành phố nằm quá xa nhau.
Câu 2: Thuận lợi cơ bản của tự nhiên miền Tây trong việc phát triển kinh tế Trung Quốc là:
A Tạo các điều kiện tốt cho người dân sinh sống và sản xuất.
B Hoạt động công nghiệp có thể phát triển với quy mô lớn.
C Giao thông đường sông phát triển do mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D Nhiều điều kiện phát triển du lịch sinh thái.
Câu 3: Đông Nam Á có điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới vì:
A Có khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, giàu tài nguyên khoáng sản.
B Có lợi thế về biển, khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú.
C Có khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D Có khí hậu nóng ẩm, rừng nhiệt đới rậm rạp.
Câu 4: Cơ cấu kinh tế các nước Đông Nam Á chuyển dịch theo hướng:
A Từ nền kinh tế nông nghiệp và công nghiệp sang dịch vụ.
B Từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
C Từ nền kinh tế công nghiệp sang dịch vụ.
D Từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp.
Câu 5: Cơ sở thuận lợi để cho các quốc gia Đông Nam Á có thể hợp tác cùng phát triển là:
A Các nước Đông Nam Á có sự tương đồng về nhiều giá trị văn hóa và tôn giáo.
B Dân cư tập trung ở châu thổ các con sông lớn, vùng ven biển và vùng đất đỏ badan.
C Đông Nam Á là nơi giao thoa của các nền văn hóa lớn.
D Phong tục, tập quán và sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng.
Câu 6: Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập vào năm ………, tại ………., gồm
…………nước.
A 1967/Băng Cốc/4 B 1965/Thái Lan/5 C 1967/Băng Cốc/5 D 1957/Thái Lan/5.
Câu 7: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm do:
A Nhà nước tiến hành chính sách dân số rất triệt để.
B Ý thức tự giác của người dân.
C Tư tưởng phong kiến, trọng nam trong nhân dân không còn.
D Mức sống người dân ngày càng cao.
Câu 8: Chính sách nào dưới đây không chính xác trong quá trình chuyển đổi từ “nền kinh tế chỉ huy sang kinh tế thị trường” ở Trung Quốc:
A Hình thành các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất cho phép các công ty nước ngoài tham gia đầu
tư, quản lí sản xuất
B Chủ động đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị và chú ý phát triển, ứng dụng công nghệ cao cho các
ngành công nghiệp
C Các xí nghiệp, nhà máy chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ.
D Ưu tiên tối đa cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp truyền thống.
Câu 9: Trung Quốc giáp với 14 nước nhưng việc giao lưu kinh tế – văn hóa – xã hội với các nước đó lại không thật thuận lợi vì:
A Vùng biên giới dân cư rất thưa thớt.
Trang 4B Quan hệ giữa Trung Quốc với các nước đó không tốt.
C Biên giới với các nước chủ yếu là núi cao, hoang mạc.
D Đó là những nước có nền kinh tế chậm phát triển.
Câu 10: Trong những năm gần đây Ôxtrâylia trở thành môi trường hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trên thế giới vì:
A Nguồn lao động chất lượng cao B Có mức tăng trưởng kinh tế cao và ổn định
C Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú D Môi trường xanh, sạch hàng đầu thế giới.
Câu 11: Do lãnh thổ Trung Quốc kéo dài từ 20 0 Bắc đến 53 0 Bắc nên khí hậu Trung Quốc chủ yếu
sẽ là:
A Cận nhiệt đới, ôn đới B Nhiệt đới, hàn đới.
C Nhiệt đới, cận nhiệt đới D Cận nhiệt đới, hàn đới.
Câu 12: Vùng có điều kiện trồng lúa mì ở Trung Quốc là:
A Đồng bằng Hoa Bắc, đồng bằng Hoa Nam B Đồng bằng Hoa Trung, đồng bằng Hoa Nam.
C Đồng bằng Hoa Bắc, đồng bằng Hoa Trung D Đồng bằng Đông Bắc, đồng bằng Hoa Bắc.
II/ TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
So sánh điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo đối với sự phát triển kinh tế
Câu 2: Cho bảng số liệu:
Dựa vào bảng:
SẢN LƯỢNG CAO SU, CÀ PHÊ CỦA ĐÔNG NAM Á VÀ CỦA THẾ GIỚI
(Đơn vị: triệu tấn)
Em hãy:
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng cao su, cà phê của Đông Nam Á và của thế giới qua các năm
b Rút ra nhận xét
c Giải thích vì sao các cây công nghiệp trên được trồng nhiều ở Đông Nam Á?
- HẾT
-ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I/ TRẮC NGHIỆM: 0.25 điểm/ 1 câu
Mã đề
001
Mã đề
002
Đáp án
Mã đề
003
Đáp án
Mã đề
004
Đáp án
II/ TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: 3,0 điểm
a) Thuận lợi:
Giống: - Nhiều khoáng sản, đặc biệt là dầu khí thuận lợi phát triển kinh tế ( 0.25 điểm)
- Diện tích rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm lớn phát triển công nghiệp khai thác và chế biến lâm sản, bảo vệ môi trường ( 0.25 điểm)
Trang 5Khác: - ĐNA lục địa có lợi thế hơn ĐNA biển đảo về tài nguyên nông nghiệp: khí hậu nhiệt đới gió mùa, Bắc Mi-an-ma, Bắc Việt Nam có mùa đông lạnh Hệ đất trồng phong phú: đất feralit đồi núi và đất phù sa châu thổ màu mỡ ở ác đồng bằng của những sông lớn như sông Mê Công, sông ngòi dày đặc thuận lợi phát triển nền nông nghiệp có cơ cấu đa dạng ( 0.5 điểm)
- ĐNA biển đảo có ít đồng bằng, tập trung ở đảo Ca-li-man-tan, Xu-ma-tra,…Đất phù sa màu mỡ
và đất đỏ bazan vì được bổ sung thêm khoáng chất từ dung nham núi lửa được phong hóa.Sông ngòi dày đặc, khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo thuận lợi phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới ( 0.5 điểm)
- ĐNA biển đảo có lợi thế phát triển kinh tế biển hơn ĐNA lục địa do: ĐNA biển đảo bao gồm nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn nhỏ, ĐNA lục địa là vùng bán đảo, một nước không giáp biển là Lào ( 0.5 điểm)
b)Khó khăn:
- Nhiều thiên tai: động đất, sóng thần, bão, lũ lụt, …Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường ( 0.5 điểm)
- ĐNA lục địa: địa hình cắt xẻ mạnh nên giao thông theo hướng Đông – Tây gặp trở ngại ĐNA biển đảo: bao gồm nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn nhỏ nên giao thông đường bộ giữa các nước, các vùng gặp khó khăn ( 0.5 điểm)
Câu 2:
a Vẽ biểu đồ cột, đúng, đẹp : 2 điểm
Thiếu tên biểu đồ, đơn vị…trừ 0.25 điểm/ 1 lỗi sai
b Nhận xét (1 điểm)
- Từ 1985 – 2005, sản lượng cao su của Đông Nam Á và của thế giới, sản lượng cà phê của Đông Nam
Á liên tục tăng (dẫn chứng) Sản lượng cà phê thế giới giảm rồi tăng (dẫn chứng)
- Sản lượng cao su của Đông Nam Á luôn chiếm từ 71% - 80% sản lượng cao su của toàn thế giới Tuy nhiên, từ 1985 đến 2005 thì tỉ lệ đóng góp của Đông Nam Á cho sản lượng cao su của thế giới đang giảm dần (từ 80% năm 1985 xuống còn 71% năm 2005)
- Sản lượng cà phê của Đông Nam Á chiếm tỉ lệ khiêm tốn hơn (chiếm từ 8,6% - 23% sản lượng cà phê của thế giới) Khác với cao su, sản lượng cà phê của Đông Nam Á chiếm tỉ lệ ngày càng cao hơn trong sản lượng cà phê của thế giới (tỉ lệ này tăng từ 8,6% năm 1985 lên 23% năm 2005)
c 1 điểm
- Khu vực có nền nhiệt lượng cao, lượng mưa phong phú
- Đất đỏ badan màu mỡ
- Nguồn nhân công dồi dào, siêng năng
V/ KẾT QUẢ:
11VA
11TL
11HS
11A1
VI/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG