Bài viết Khảo sát tỷ lệ nhiễm Epstein-Barr virus và định typ trong mẫu nước bọt thanh niên 18-25 tuổi trình bày chuẩn hóa quy trình xác định typ EBV trong mẫu nước bọt; Khảo tỷ lệ nhiễm EBV và tỷ lệ từng chủng EBV ở thanh niên từ 18-25 tuổi.
Trang 16 Chronopoulou E, Harper JC., "IVF culture
media: past, present and future.," Hum
Reprod Update: 21:39-55 Vol 21, No.1,
https://doi.org/10.1093/humupd/dmu040
7 Morbeck DE, Krisher RL, Herrick JR,
Baumann NA, Matern D, Moyer T ,
"Composition of commercial media used for
human embryo culture.," Fertil Steril
Vol.102, No.3, 2014 pp 759–766.e9
https://doi.org/110.1016/j.fertnstert.2014.05.0
43., 2014
8 Leese HJ, Whitear SL., " Female tract
environment and its relationship to ART
media composition In: Quinn P, editor
Culture media, solutions and systems in
human ART," Cambridge: Cambridge University Press; 2014 p 21–9
9 Cimadomo D, Scarica C, Maggiulli R, Orlando G, Soscia D, Albricci L, et al , "
Continuous embryo culture elicits higher blastulation but similar cumulative delivery rates than sequential: a large prospective study.," J Assist Reprod Genet, vol 35, no.7,
https://doi.org/10.1007/s10815-018-1195-4
10 Piko L and Taylor K.D, "Amounts of
mitochondrial DNA abundance of mitochondrial gene transcripts in early mouse embryos," Developmental Biology, vol 123, no.2, 1987, pp 364-374 https:// doi.org/10.1016/0012-1606(87)90395-2
KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỄM EPSTEIN-BARR VIRUS VÀ ĐỊNH TYP
TRONG MẪU NƯỚC BỌT THANH NIÊN 18-25 TUỔI
Đặng Thị Hồng 1 , Trần Văn Khoa 1 , Lê Thị Kim Dung 1 , Nguyễn Văn Phong 1 , Phạm Trường Giang 1 , Trần Khánh Linh 2
TÓM TẮT 30
Epstein-Barr Virus (EBV) là virus thuộc
nhóm Human Herpes virus 4, lây nhiễm nhiễm
phổ biến trong các cộng đồng trên toàn cầu EBV
là yếu tố tham gia vào cơ chế tiến triển của một
số bệnh ở vật chủ như bệnh tăng bạch cầu đơn
1
Học viện quân y
2 Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học quốc gia
Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Đặng Thị Hồng,
Trần Văn Khoa
Email: tvkhoabio@gmail.com
Ngày nhận bài: 26/7/2022
Ngày phản biện khoa học: 10/08/2022
Ngày duyệt bài: 29/08/2022
nhân nhiễm khuẩn, u lympho Burkitt, ung thư biểu mô vòm họng (UTVH) Việc định typ EBV có vai trò quan trọng trong nghiên cứu và
đi sâu tìm hiểu cơ chế tiến triển của các loại ung thư Ngoài ra, xác định tỷ lệ nhiễm từng typ trong quần thể và trong từng loại ung thư còn là
cơ sở khoa học để thiết kế vaccin phòng EBV
Mục tiêu: i) Chuẩn hóa quy trình xác định typ
EBV trong mẫu nước bọt; ii) Khảo tỷ lệ nhiễm EBV và tỷ lệ từng chủng EBV ở thanh niên từ
18-25 tuổi Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mẫu nước bọt của 131 thanh niên khoẻ
mạnh (91 nam và 50 nữ) lứa tuổi từ 18-25 tuổi được tách chiết DNA và xác định nhiễm EBV,
định typ EBV bằng Nested-PCR Kết quả: 1, Đã
Trang 2chuẩn hoá và hoàn thiện quy trình xác định typ
EBV trong mẫu nước bọt của thanh niên bằng kỹ
thuật Nested-PCR; 2, Mẫu nước bọt thanh niên
khoẻ mạnh (18-25 tuổi) có tỷ lệ nhiễm EBV là
50,38% trong đó: tỷ lệ nhiễm EBV typ 1 là
36,64%; tỷ lệ nhiễm EBV typ 2 là 7,63% và tỷ lệ
đồng nhiễm cả 2 typ là 6,87%; 3, Không có sự
khác biệt lớn về tỷ lệ nhiễm EBV và tỷ lệ từng
chủng nhiễm trong mẫu nước bọt giữa hai giới
tính ở thanh niên khoẻ mạnh (18-25 tuổi)
Từ khoá: EBV, typing
SUMMARY
SURVEY ON EPSTEIN –BARR VIRUS
INFECTION RATES AND TYPOLOGY
IN SALIVA SAMPLES OF
18-25 YEAR OLDS
Epstein-Barr Virus (EBV) is a member of the
Human Herpes virus group 4, infecting
communities around the world EBV is a factor
involved in the progression mechanism of a
number of host diseases such as infectious
mononucleosis, Burkitt lymphoma,
nasopharyngeal carcinoma (UCVH), etc EBV
typing plays an important role in the research and
in-depth understanding of the mechanism of
cancer progression In addition, determining the
infection rate for each type in the population and
in each type of cancer is also a scientific basis for
designing EBV vaccines Objectives: i)
Standardize the procedure for determining EBV
type in saliva samples; ii) To study the
prevalence of EBV infection and the rate of each
strain of EBV in young people aged 18-25 years
old Subjects and methods: Saliva samples of
131 healthy young men (91 men and 50 women)
aged 18-25 years old were extracted DNA and
determined for EBV infection, EBV type
determination by Nested-PCR Results: 1,
Standardized the process of determining EBV
type in saliva samples of young people by
Nested-PCR technique; 2, The saliva sample of
healthy young adults (18-25 years old) had an
EBV infection rate of 50.38%, of which: EBV type 1 infection rate was 36.64%; the rate of EBV type 2 infection was 7.63% and the rate of co-infection with both types was 6.87%; 3, There were no major differences in the prevalence of EBV infection and the prevalence of each strain
in saliva samples between the sexes in healthy young adults (18-25 years of age)
Key words: EBV, typing
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Epstein-Barr Virus (EBV) được phát hiện lần đầu vào năm 1964 bởi Epstein và cộng
sự, là virus thuộc nhóm Human Herpes virus
4, lây nhiễm nhiễm phổ biến trong các cộng đồng trên toàn cầu Số liệu được CDC Hoa
Kỳ ước tính, có đến 90% người trưởng thành
có bằng chứng từng nhiễm EBV trước đó [1] Tính lây nhiễm phổ biến của EBV bắt nguồn từ đặc điểm lây truyền dễ dàng qua đường miệng, thông thường nhất bởi nước bọt từ những cá thể nhiễm EBV; ngoài ra ghép tạng và truyền máu cũng là đường lây truyền bệnh [2-3] Virus gây sơ nhiễm và tồn tại lâu dài trong cơ thể mà không gây bệnh cho vật chủ Tuy nhiên trong một số trường hợp, EBV lại là yếu tố tham gia vào cơ chế tiến triển của một số bệnh ở vật chủ như bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, tăng sinh lympho B hay u lympho Burkitt, bệnh Hodgkin, một số dạng T-lymphoma, ung thư biểu mô vòm họng (UTVH)… Chúng được cho là nguyên nhân của khoảng 200,000 ca mắc ung thư mỗi năm trên toàn cầu [4-5]
Hệ gen EBV có cấu trúc DNA sợi đôi, dài khoảng 184kps mã hóa cho hơn 85 gen trong
đó có ba họ gen đóng vai trò quan trọng: EBNAs (EBV nuclear antigens), LMPs (Latent membrane proteins) và EBERs
Trang 3(Non-coding nuclear RNAs) [6] Dựa vào khác biệt
trình tự kháng nguyên do một số gen mã hoá
(EBNA2-A và EBNA2-B hoặc EBNA3-A,
EBNA3-B và EBNA3-C), EBV được chia
làm 2 typ: EBV typ 1 (typ A) và EBV typ 2
(typ B) Hai typ này khác nhau về khả năng
biến đổi và khả năng tái hoạt trong vật chủ
Việc định typ EBV có vai trò quan trọng
trong nghiên cứu và đi sâu tìm hiểu cơ chế
tiến triển của các loại ung thư Ngoài ra, xác
định tỷ lệ nhiễm từng typ trong quần thể và
trong từng loại ung thư còn là cơ sở khoa học
để thiết kế vaccin phòng EBV Tại Việt
Nam, các nghiên cứu tập chung chủ yếu về
mối liên quan giữa EBV và các giá trị
marker của nó trong các loại ung thư Chưa
thực sự có một nghiên cứu nào bài bản với
cỡ mẫu lớn được thực hiện trên thanh niên để
xác định tỷ lệ nhiễm EBV và tỷ lệ từng typ
Chính vì vậy, xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn
mang lại và mong muốn góp phần bổ sung
vào bản đồ thế giới về tỷ lệ nhiễm EBV,
chúng tôi tiến hành đề tài: “Xác định tỷ lệ
nhiễm Epstein-Barr Virus và định typ trong
mẫu nước bọt ở thanh niên độ tuổi 18-25”
với hai mục tiêu:
1 Chuẩn hóa quy trình xác định typ EBV
trong mẫu nước bọt của thanh niên
2 Khảo sát tỷ lệ nhiễm EBV và tỷ lệ từng
chủng EBV ở thanh niên khoẻ mạnh độ tuổi
18-25
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Mẫu nước bọt của 131 người khoẻ mạnh (91 nam và 50 nữ) lứa tuổi từ 18-25 tuổi
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Kỹ thuật tách chiết và bảo quản DNA từ mẫu nước bọt
Mẫu nước bọt thu được từ các đối tượng được bảo quản trong các ống falcon chứa 5ml dung dịch bảo quản trước khi tiến hành tách chiết DNA bằng bộ Kit QIAamp DNA mini Kit (Đức) Quy trình tách chiết được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất Dung dịch SDS và proteinase K sử dụng để phá vỡ nhân tế bào niêm mạc miệng và phân hủy protein DNA được phân tách theo phương pháp cột silica Nồng độ DNA và độ tinh sạch từ các mẫu bệnh phẩm sau tách chiết được xác định bằng máy đo SpectraMax QuickDrop, đảm bảo lượng DNA tổng số trong khoảng 10-20 pg, độ tinh sạch A260/280 từ 1,8-2,2 Các mẫu không đảm bảo tiêu chuẩn được tiến hành tinh sạch lại cho đến khi đạt yêu cầu, sau đó được bảo quản ở -20°C trước khi tiến hành PCR và giải trình tự gen
2.2 Phản ứng Nested-PCR định typ EBV
Các cặp mồi được nhóm nghiên cứu lựa chọn và kiểm tra để khuếch đại đoạn gen EBNA2-A và EBNA2-B bằng cách sử dụng phần mềm Primer-BLAST
Bảng 1: Trình tự mồi khuếch đại đoạn gen EBNA2-A và EBNA2-B
Trang 4Tất cả các mồi sử dụng trong phản ứng
đều có nhiệt độ nóng chảy xấp xỉ trong
khoảng 52ºC -58.5ºC, trong đó EBNA-2F và
EBNA-2I khuếch đại cho đoạn gen vòng
ngoài (801bp); cặp mồi EBNA-2C và
EBNA-2G khuếch đại đoạn gen
EBNA2-A(250bp); EBNA-2C và EBNA-2B cho đoạn gen EBNA2-B với kích thước 300bp
Ngoài ra, nhóm nghiên cứu cũng sử dụng trong phản ứng cặp mồi globin F và β-globin R khuếch đại đoạn gen beta-β-globin (119bp), như chứng nội nhằm mục đích kiểm tra chất lượng mẫu ADN tách chiết
Bảng 2: Trình tự mồi khuếch đại đoạn đoạn gen beta-globin
Sau khi chạy phản ứng Nested-PCR, sản
phẩm khuếch đại được kiểm tra bằng phương
pháp điện di trên gel agarose 3%, qua đó
mẫu sẽ được xác định dương tính với EBV
hay không và loại typ EBV tương ứng
2.3 Giải trình tự Sanger
Các đoạn gen EBNA2-A và EBNA2-B đã
được khuếch đại ở trên được sử dụng để giải
trình tự trên máy SeqStudio bằng bộ kit
BigDye® Terminator v3.1 Cycle Sequencing
của hãng Thermo Fisher Scientific
Thành phần của mỗi phản ứng Sanger
gồm 3.2 pM mồi xuôi hoặc mồi ngược; 50ng
DNA, 1 μl BigDye, 2 μl Buffer và nước
tương ứng trong tổng thể tích 10 μl với chu
trình nhiệt như sau: 96°C - 1 phút; 25 chu kỳ
(96°C - 10 giây, 50°C - 5 phút, 60°C - 4
phút); giữ ở 4°C Sản phẩm được tinh sạch
bằng phương pháp tủa EtOH/EDTA DNA
thu được đem đi điện di mao quản Trình tự
nucleotid của mỗi đoạn gen được xác định cả
2 chiều (xuôi và ngược) bằng phần mềm
Bioedit Sequence Alignment Editor Các
mẫu được xác định dương tính và định typ
được sử dụng làm chứng dương
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Kết quả chuẩn hoá quy trình phản
ứng Nested-PCR định typ EBV
Phản ứng Nested-PCR được tiến hành 2
vòng:
- Vòng 1: mỗi ống phản ứng có thể tích
12.5 μl trong đó chứa 6.25 μl GoTaq Green Mastermix 2X (Lot.No 0000440041; HSD: 05/2023); 1.75 μl nước; 0.5 μl mỗi mồi EBNA-2F, EBNA-2I, β-globin F và β-globin R; 2.5 μl DNA template
Dựa vào nhiệt độ nóng chảy của các cặp mồi, phản ứng PCR được thực hiện với dải gradient nhiệt độ gắn mồi từ 50-60℃ và dựa vào kết quả phản ứng này, nghiên cứu lựa chọn được 52℃ làm nhiệt độ gắn mồi tối ưu nhất Phản ứng này được lặp đi lặp lại 3 lần
và kết quả các lần thực hiện là đồng nhất Chu trình nhiệt đã thực hiện với phản ứng vòng 1:
kỳ
25
- Vòng 2: mỗi ống phản ứng có thể tích
12.5 μl gồm 6.25 μl GoTaq Green Mastermix 2X; 4.25 μl nước; 0.5 μl mỗi mồi EBNA-2C, EBNA-2G, EBNA-2B; 1.0 μl sản phẩm PCR vòng 1
Tương tự như phản ứng PCR vòng 1, dựa
Trang 5trên nhiệt độ nóng chảy của các cặp mồi,
phản ứng PCR vòng 2 cũng được thực hiện
với dải gradient nhiệt độ gắn mồi từ 50-60℃
và dựa vào kết quả, nghiên cứu lựa chọn
được 52℃ làm nhiệt độ gắn mồi tối ưu nhất
Chu trình nhiệt vòng 2:
Nhiệt độ Thời gian Số chu kỳ
35
Sau phản ứng Nested-PCR, sản phẩm được điện di trên gel agarose 3%, trên các mẫu xuất hiện băng 250bp và 300bp (tương ứng với kích thước đoạn gen EBNA2-A và EBNA2-B mà nhóm nghiên cứu đã thiết kế) Ngoài ra, các mẫu đều xuất hiện băng 119bp (tương ứng kích thước đoạn gen β-globin đã thiết kế), chứng tỏ quy trình tách chiết DNA được thực hiện đảm bảo chất lượng, tránh hiện tượng âm tính giả
2 Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm EBV và định typ trên các nhóm đối tượng
Kết quả xác định mẫu mắc EBV và định typ trên nhóm nam giới khoẻ mạnh:
Hình 1: Kết quả điện di sản phẩm Nested-PCR trên gel agarose 3% của các đối tượng
thuộc nhóm nam giới khoẻ mạnh
Trang 6- : Chứng âm + : Chứng dương
1-91: Các mẫu nhóm nam giới đã được đánh số từ 1 đến 91
Kết quả xác định mẫu mắc EBV và định typ trên nhóm nữ giới khoẻ mạnh:
Hình 2: Kết quả điện di sản phẩm Nested-PCR trên gel agarose 3%
của các đối tượng thuộc nhóm nữ giới khoẻ mạnh
- : Chứng âm + : Chứng dương
1-50: Các mẫu nhóm nữ giới đã được đánh số từ 1 đến 50
Bảng 3: Tỷ lệ nhiễm EBV và tỷ lệ từng typ trong mẫu nước bọt nhóm khoẻ mạnh
Nhóm đối
Nam giới khoẻ
mạnh
100%
(91)
46,15%
(42)
35,16%
(32)
6,59%
(6)
4,39% (4)
Nữ giới
khoẻ mạnh
100%
(50)
48%
(24)
32%
(16)
8%
(4)
10% (5) Nhóm người
khoẻ mạnh
100%
(131)
50,38%
(66)
36,64%
(48)
7,63%
(10)
6,87% (9)
IV BÀN LUẬN
Sau khi xây dựng quy trình Nested-PCR,
nhóm nghiên cứu tiến hành chạy trên các
mẫu nghiên cứu Kết quả kiểm tra sản phẩm
Nested-PCR bằng điện di agarose 3% cho
thấy chúng tôi đã khuếch đại được các đoạn
gen có kích thước như đã thiết kế (250bp và
300bp) Để xác định các sản phẩm có kích
thước 250bp và 300bp là các đoạn gen EBNA2-A (typ 1) và EBNA2-B (typ 2) đã được khuếch đại, nhóm nghiên cứu đã tiến hành giải trình tự trên một số mẫu đại diện Các băng sản phẩm Nested-PCR sau khi được kiểm tra bằng điện di sẽ được đem giải trình tự theo nguyên lý Sanger để so sánh
Trang 7Hình 3: Kết quả giải trình tự Sanger sản phẩm khuếch đại gen EBNA2-B:
(A): Mồi EBNA2-C; (B): Mồi EBNA2-B
Kết quả giải trình tự cho thấy các peak
của sản phẩm đều rõ ràng, trừ một số
nucleotide tại phần đầu của trình tự do vị trí
mồi bắt cặp gây tín hiệu không rõ ràng Các
trình tự nucleotid vùng này sẽ được hiệu
chỉnh bằng các trình tự bắt cặp bổ sung
tương ứng trên đoạn nucleotid đã được giải
trình tự bằng mồi ngược lại Đoạn trình tự
sau hoàn thiện được kiểm tra mức độ tương
đồng bằng chương trình BLAST Kết quả,
trình tự thu nhận được có độ tương đồng cao
với trình tự gen EBNA2-A và EBNA2-B của
human herpes virus 4 (HQ827839) Như vậy,
quy trình phản ứng Nested-PCR định typ
EBV đã được nhóm nghiên cứu chuẩn hoá
và hoàn thiện thành công
Tỷ lệ nhiễm EBV trong quần thể trên thế
giới là khoảng 97% (theo De The G và cộng
sự) Tại Đài Loan – một nước khá gần gũi về
vị trí địa lý và văn hoá, tỷ lệ lây nhiễm EBV
là 100%[7] Tại Việt Nam, xác định tỷ lệ
nhiễm EBV bằng kỹ thuật huyết thanh học
cho kết quả là 95,7% [8] Trong nghiên cứu
của chúng tôi, thông qua mẫu nước bọt, tỷ lệ
nhiễm EBV chỉ 50,38% Sự khác biệt này là
do phương pháp phát hiện EBV bằng
Nested-PCR trên mẫu nước bọt chỉ phát hiện
sự có mặt của EBV tại thời điểm lấy mẫu, trong khi phương pháp huyết thanh học có thể xác định được cả những đối tượng đã từng nhiễm EBV mà tại thời điểm lấy mẫu không còn tồn tại EBV trong cơ thể
Về typ EBV lây nhiễm, trong hầu hết các quần thể trên thế giới, EBV typ 1 là chủng lây nhiễm chủ yếu, ngoại trừ quần thể người Châu Phi với tỷ lệ nhiễm EBV typ 1 và typ 2
là gần như ngang nhau Tại Việt Nam, Trần Thị Chính và cộng sự đã tiến hành xác định
tỷ lệ nhiễm các chủng EBV trên 32 mẫu máu người khoẻ mạnh, kết quả cho thấy EBV typ
1 là chủng lây nhiễm chính (66,67%) trong khi EBV typ 2 chỉ 33,33%[9] Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của nhóm với tỷ lệ EBV typ 1 chiếm ưu thế (36,64%), trong khi EBV typ 2 chỉ 6,87%
Tỷ lệ nhiễm EBV ở nhóm đối tượng nam giới khoẻ mạnh là 46,15%; tương đương với
tỷ lệ ở nhóm nữ giới khoẻ mạnh (48%) Về
tỷ lệ nhiễm từng chủng, có sự tương đồng về
tỷ lệ nhiễm giữa hai nhóm: tỷ lệ nhiễm EBV typ 1 ở nhóm nam và nữ lần lượt là 35,16%
và 32%; tương tự với EBV typ 2 là 6,59%
Trang 8và 8% ở nhóm nam giới và nữ giới khoẻ
mạnh Tỷ lệ đối tượng mắc cả 2 typ EBV có
sự chênh lệch khi ở nhóm nam chỉ có 4,39%
còn nhóm nữ lại cao hơn (10%) Tóm lại,
không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ nhiễm
EBV và tỷ lệ nhiễm từng chủng trong mẫu
nước bọt giữa hai giới tính ở thanh niên khoẻ
mạnh trong độ tuổi 18-25
V KẾT LUẬN
1 Đã chuẩn hoá và hoàn thiện quy trình
định typ EBV trong mẫu nước bọt bằng kỹ
thuật Nested-PCR
2 Mẫu nước bọt thanh niên khoẻ mạnh
(18-25 tuổi) có tỷ lệ nhiễm EBV là 50,38%
trong đó: tỷ lệ nhiễm EBV typ 1 là 36,64%;
tỷ lệ nhiễm EBV typ 2 là 7,63% và tỷ lệ
nhiễm cả 2 typ là 6,87%
3 Không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ
nhiễm EBV và tỷ lệ từng chủng nhiễm trong
mẫu nước bọt giữa hai giới tính ở thanh niên
khoẻ mạnh (18-25 tuổi)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 CDC - National Center for Infectious
Diseases (2020) About 90% of adults have
antibodies that show that they have a current
or past EBV infection
2 Wei W., Huang Z., Li S., et al (2014)
Pretreatment Epstein-Barr virus DNA load
and cumulative cisplatin dose intensity affect
long-term outcome of nasopharyngeal
carcinoma treated with concurrent
chemotherapy: experience of an institute in an endemic area Oncol Res Treat, 37(3), 88– 95.49
3 Reusch J.A., Nawandar D.M., Wright K.L.,
et al (2015) Cellular differentiation regulator
BLIMP1 induces Epstein-Barr virus lytic reactivation in epithelial and B cells by activating transcription from both the R and Z promoters J Virol, 89(3), 1731–1743
4 Cancer Research UK (2014) Developing a
vaccine for the Epstein–Barr Virus could prevent up to 200,000 cancers globally say experts
5 Khan G, Fitzmaurice C, Naghavi M, Ahmed LA (2020) Global and regional
incidence, mortality and disability-adjusted life-years for Epstein-Barr virus-attributable malignancies, 1990-2017 BMJ Open 10 (8): e037505 doi:10.1136/bmjopen-2020-037505
6 Knipe D M., Howley P M.Rickinson, A B and Kieff, E (2001) Epstein–Barr virus In
(eds.), Fields Virology Lippincott Williams and Wilkins; Philadelphia
7 Kee Ching G., Chen Yi Hsu et al (1994)
Prevalence of Taiwan variant of Epstein-Barr virus in throat washings from patients with head and neck tumors in Taiwan J of Clinical Microbiology, Vol 32, No.1, p28-31
8 Hu L.F (1996) Nasopharyngeal carcinoma
and EBV PhD thesis MTC
9 Chinh.T.T et al (2007) Định týp
Epstein-Barr Virus trong mô sinh thiết bệnh nhân ung thư vòm mũi họng bằng kỹ thuật PCR