5 Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ chức, cũng như của các công ty;
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP
Nhúng PHP vào trang HTML
2.1.1 Nhúng mã PHP trong HTML
Một file PHP thường bao gồm các thẻ Html, giống như một file Html, và thêm một số mã kịch bản PHP.
Có 4 loại khác nhau của thẻ PHP bạn có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP Muốn sử dụng thẻ nào bạn phải cấu hình trong tập tin php.ini nằm trong thư mục có đường dẫn là C:\Windows
Kiểu định dạng XML là một lựa chọn phù hợp khi làm việc với văn bản XML trên website Nếu bạn phát triển bằng PHP và có ý định sử dụng XML trên website, hãy khai báo thẻ PHP trong trang PHP (ví dụ ) để tích hợp XML một cách chuẩn xác Việc khai báo đúng thẻ PHP giúp dữ liệu XML được xử lý chính xác và đồng bộ trên trang, đồng thời cải thiện cấu trúc nội dung và khả năng hiển thị trên công cụ tìm kiếm, từ đó hỗ trợ tối ưu hóa SEO cho web của bạn.
To use the standard PHP tags , set short_open_tag=Off in the php.ini file This configuration disables short opening tags so you must use the full
- Kiểu Short : Thẻ này đượcsử dụng với văn bản không theo định dạng XML, khai báo như sau:
?> Để sử dụng cặp thẻ , bạn cần phải cấu hình phát biểu short_open_tag=On trong file php.ini
Ví dụ 2.2 minh họa cách hiển thị chuỗi "Welcome to PHP" trên trình duyệt bằng một file PHP đơn giản Trong ví dụ này, tập tin second.php không được định dạng theo XML và chứa mã PHP cơ bản để in ra dòng văn bản trên trang web, nhằm giới thiệu cách PHP tương tác với người dùng và trình duyệt khi phát triển ứng dụng web.
Welcome to PHP Server Script
- Đặt tập tin first.php vào máy chủ Web (C:\wamp\www)
- Mở trình duyệt, gõ vào địa chỉ sau: http://localhost/first.php , kết quả hiển thị như hình 2.1 :
Hình 2.2: Hiển thị dòng văn bản bằng cặp thẻ
- Kiểu Script : Trong trường hợp bạn sử dụng PHP như một script tương tự như khai báo JavaScript hay VBScript, bạn có thể khai báo như sau:
Chú ý: i) Có thể sử dụng dấu nháy đơn, hoặc dấu nháy kép trong dòng lệnh echo
Trong PHP, chuỗi 'Welcome to PHP' có thể được in ra như một ví dụ PHP là ngôn ngữ không phân biệt chữ hoa chữ thường, nên bạn có thể dùng các lệnh in như echo(), Echo(), hoặc ECHO() tùy ý Mỗi dòng lệnh trong PHP đều kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;) Bạn có thể sử dụng hàm echo() để gửi mã HTML đến trình duyệt, từ đó hiển thị nội dung HTML trên trang web.
Ví dụ: echo ‘Hello world’
- Kiểu ASP : Trong trường hợp bạn khai báo thẻ PHP như một phần trong trang
ASP, thẻ này được sử dụng khi bạn cho phép chúng bằng cách cấu hình (asp_tags) trong tập tin php.ini, cú pháp của thẻ như sau
Mặt khác, nếu bạn cho phép nhúng mã nguồn vào trang PHP theo cách tương tự ASP, bạn có thể cấu hình asp_tags (giá trị mặc định là Off) để kiểm soát việc nhận diện và xử lý các cú pháp ASP trong mã PHP Việc bật hoặc tắt asp_tags sẽ ảnh hưởng đến khả năng viết script theo cú pháp ASP trong PHP và nên cân nhắc kỹ dựa trên yêu cầu bảo mật cùng tính tương thích của dự án.
Allow ASP-style tags asp_tags = On
Ghi chú (Comments) trong lập trình PHP cũng tương tự như trong lập trình Perl,
C, C++ và CGI, để Comment một đoạn chương trình (nhiều dòng), bạn có thể khai báo như sau:
Author: Nguyen Nguyen Ngoc Last modifyed: May 12 2008 This is PHP script
Lưu ý: Comment không cho phép khai báo Comment con bên trong Ngoài ra, nếu bạn chỉ muốn Comment một dòng, bạn có thể sử dụng kiểu Comment của C hay Java như sau:
Tuy nhiên, bạn cũng có thể Comment một dòng, theo kiểu Comment như trong lập trình Perl
Khái niệm về cú pháp PHP
Cú pháp PHP chính là cú pháp trong ngôn ngữ C, các bạn làm quen với ngôn ngữ
C thì có lợi thế trong lập trình PHP. Đểlập trình bằng ngôn ngữ PHP cần chú ý những điểm sau:
- Cuối câu lệnh có dấu chấm phẩy ;
- Biến trong PHP có tiền tố là $(ví dụ: $name)
- Mỗi phương thức đều bắt đầu { và đóng bằng dấu }
- Khi khai báo biến thì không có kiểu dữ liệu.
- Nên có giá trị khởi đầu cho biến khai báo
- Phải có ghi chú (comment) cho mỗi feature mới.
- Sử dụng dấu // hoặc # để giải thích cho mỗi câu ghi chú.
- Sử dụng /* và */ cho mỗi đoạn ghi chú.
- Khai báo biến có phân biệt chữ hoa hay thường (tức là $a sẽ khác $A).
Biến là gì?
2.3.1 Khái niệm và cú pháp khai báo
Biến được xem như một thành phần dùng để lưu trữ tạm thời các giá trị trong chương trình Các giá trị này có thể là số, văn bản hoặc các dạng dữ liệu phức tạp khác, và biến tồn tại như một khu vực lưu trữ linh hoạt cho phép gán và truy xuất dữ liệu nhanh chóng Mỗi biến có tên và kiểu dữ liệu riêng, giúp máy tính hiểu và xử lý giá trị được lưu trữ đồng thời quản lý trạng thái của ứng dụng trong suốt quá trình chạy Việc hiểu rõ vai trò của biến là nền tảng cho việc viết mã sạch, tối ưu và dễ bảo trì.
“linh hồn” của nhiều ngôn ngữ lập trình và nắm vững về nó là chìa khóa cho việc sử dụng PHP.
Trong PHP có tám loại biến: bốn kiểu dữ liệu scalar là boolean (true hoặc false), integer, float và string; hai kiểu dữ liệu phức tạp là array và object; và hai kiểu đặc biệt là resource (dùng khi tương tác với cơ sở dữ liệu) và NULL, đại diện cho một biến không có giá trị.
Cho dù kiểu dữ liệu bạn tạo ra là gì thì các biến trong PHP cũng tuân theo các quy tắc nhất định:
Bất chấp kiểu dữ liệu, các biến trong PHP luôn tuân theo các quy tắc nhất định sau:
- Tên biến phải bắt đầu với một dấu đô la ($), ví dụ: $name
- Tên biến có thể chứa các chuỗi, con số và dấu gạch dưới, ví dụ: $my_report1
- Ký tự đầu tiên sau dấu $ không thể là số (phải là chữ cái hoặc dấu gạch dưới)
- Các tên biến trong PHP có phân biệt chữ hoa và chữ thường Ví dụ: $name và
$Name là 2 biến hoàn toàn khác nhau.
- Các biến có thể được gán giá trị bằng cách sử dụng dấu bằng (=).
Xuất phát từ những điều ở trên, khai báo biến tro ng PHP như sau:
Một số ví dụ về biến:
$a0; //biến a ở đây có giá trị là 100
$a="PHP is easy" //biến a ở đây có giá trị "PHP is easy" biena3; //có lỗi vì bắt đầu 1 biến phải có dấu $
$123a="PHP" //có lỗi vì phần tên bắt đầu của biếnlà dạng số.
Ví dụ 2.3 : Sẽ gán chuỗi “Hello World” cho biến $txt
Welcome to PHP Server Script
$txt="Hello World"; echo $txt;
Kết quả chạy trên trình duyệt
Hình 2.3: Khởi tạo và gán giá trị cho biến kiểu chuỗi
Ví dụ 2.4 : Sử dụng dấu chấm để nối 2 biến $txt1 và $txt2
Welcome to PHP Server Script
Kết quả chạy trên trình duyệt
Hình 2.4: Sử dụng dấu chấm để nối 2 chuỗi
2.3.2 Tầm hoạt động của biến
Xét về tầm hoạt động của biến thì ta có 3 loại:
- Biến cục bộ: Biến bạn khai báo trong một hàm thì sẽ chỉ có giá trị bên trong hàm đó
Biến toàn cục là các biến được khai báo ở ngoài tất cả các hàm và có phạm vi truy cập trên toàn chương trình, nhưng khi được dùng bên trong một hàm chúng sẽ bị ẩn bởi phạm vi cục bộ của hàm Tuy nhiên vẫn có thể sử dụng các biến toàn cục trong hàm bằng các cách phổ biến như khai báo từ khóa để tham chiếu tới biến đó (ví dụ từ khóa global) hoặc truyền giá trị của biến thông qua tham số của hàm.
::Welcome to PHP
Chú ý: Để nối hai hay nhiều biến lại với nhau, sử dụng dấu chấm (.)
$s="This is a global variable"; function echoOut() {
2.3.3 Các biến đã được định nghĩa trước
PHP cung cấp cho chúng ta một danh sách phong phú các biến để truy suất thông tin môi trường làm việc, trong đó phần lớn là các mảng siêu toàn cục có thể được dùng ở mọi lúc, mọi nơi trong mã nguồn Những mảng này cho phép truy cập nhanh dữ liệu hệ thống, dữ liệu từ yêu cầu của khách hàng và trạng thái phiên người dùng mà không cần truyền tham số thủ công, điển hình như $_ENV, $_SERVER, $_GET, $_POST, $_COOKIE và $_SESSION.
- $_GLOBALS: Mảng này chứa tất cả các biến toàn cục đang tồn tại.
- $_SERVER: Mảng này chứa thông tin về ngữ cảnh mà đoạn mã đang chạy, như là tên server, tên file đang chạy, thông tin về kết nối,…
- $_GET & $_POST: Hai mảng này chứa thông tin được gửi đến server qua các form HTML tương ứng (tương ứng với phương thức GET và POST).
- $_SESSION & $_COOKIE: 2 mảng này chứa các thông tin về phiên làm việc của cookie của client.
- $_REQUEST: Chứa thông tin của $_GET, $_POST và $_SESSION
- $_ENV: Chứa các biến môi trường mà engine PHP đang chạy
2.3.4 Chuyển đổi kiểu dữ liệu của biến
Có 2 cách cơ bản để chuyển từ kiểu dữ liệu này sang kiểu dữ liệu khác trong PHP a) Chuyển đổi toàn vẹn (Implicit Type Conversions) Đó là cách phổ biến nhất trong việc chuyển kiểu dữ liệu mà bạn thấy, thật ra, đó là do PHP tự động làm cho bạn Nghĩa là thay vì tự bạn yêu cầu một kiểu dữ liệu xác định, PHP tự quyết định xem đó là kiểu dữ liệu gì cho chúng ta.
Đó là các chuyển đổi sau :
Trong quá trình thực hiện các phép toán có toán tử, PHP sẽ xử lý dựa trên kiểu dữ liệu của các toán hạng Nếu phát hiện một phép toán giữa số nguyên và số phức, kết quả trả về sẽ là một số phức Ngược lại, khi cộng một chuỗi với một số bất kỳ, PHP sẽ cố gắng chuyển đổi chuỗi đó sang dạng số trước khi thực hiện phép cộng với số đã cho.