1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình phát triển ứng dụng web phần 1 trường đh công nghiệp quảng ninh

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Phát triển Ứng dụng Web phần 1
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
Chuyên ngành Công nghệ Thông Tin
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ chức, cũng như của

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BỘ MÔN MẠNG & CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

BÀI GIẢNG

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH

GIÁO TRÌNH

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB

DÙNG CHO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

QUẢNG NINH - 2019

Trang 2

2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 7

1.1 Giới thiệu cơ bản 7

1.2 Website động là gì? 7

1.3 PHP là gì? 7

1.4 Tại sao cần dùng PHP? 8

1.5 Cách làm việc của PHP 8

1.6 MySQL là gì? 9

1.7 Bạn cần những gì để xây dựng một Website viết bằng PHP & MySQL 10

1.8 Ứng dụng máy chủ Web Server WAMP làm môi trường để xây dựng Website viết bằng PHP & MySQL 10

1.8.1 WAMP là gì? 10

1.8.2 Các đặc điểm nổi trội của WAMP 11

1.8.3 Download bản cài đặt WAMP 11

1.8.4 Các bước cài đặt WAMP 11

1.8.5 Hoàn tất việc cài đặt và chạy thử 15

Câu hỏi ôn tập chương 1 18

CHƯƠNG 2: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP 19

2.1 Nhúng PHP vào trang HTML 19

2.1.1 Nhúng mã PHP trong HTML 19

2.1.2 Ghi chú trong PHP 21

2.2 Khái niệm về cú pháp PHP 21

2.3 Biến là gì? 21

2.3.1 Khái niệm và cú pháp khai báo 22

2.3.2 Tầm hoạt động của biến 23

2.3.3 Các biến đã được định nghĩa trước 24

2.3.4 Chuyển đổi kiểu dữ liệu của biến 24

2.4 Các kiểu dữ liệu trong PHP 25

2.4.1 Kiểu boolean 25

2.4.2 Kiểu integer 26

2.4.3 Kiểu số thực (floats, doubles hay real numbers) 26

2.4.4 Kiểu string 27

2.4.5 Kiểu mảng 31

2.4.6 Kiểu object 33

2.4.7 Kiểu resource 34

2.4.8 Kiểu NULL 34

2.5 Hằng trong PHP 34

2.6 Toán tử trong PHP 35

2.6.1 Phép gán (assignment) 35

2.6.2 Các phép toán số học 36

2.6.3 Các phép toán về chuỗi 36

2.6.4 Phép toán gán kết hợp 37

2.6.5 Tham chiếu 37

2.6.6 Phép toán so sánh 38

2.7 Kiểu Date-Time 39

2.8 Cấu trúc điều khiển trong PHP 41

Trang 3

3

2.8.1 Cấu trúc if…elseif…else 41

2.8.2 Cấu trúc switch 43

2.8.3 Vòng lặp for 45

2.8.4 Vòng lặp while 46

2.8.5 Vòng lặp do…while 47

2.8.6 Thoát khỏi cấu trúc điều khiển 48

2.9 Hàm 49

2.10 Tương tác với Server bằng Form 53

2.10.1 Tạo Form 53

2.10.2 Lấy dữ liệu từ form khi click nút submit với phương thức post 54

2.10.3 Lấy dữ liệu từ form khi click nút submit với phương thức get 57

2.11 Đối tượng session và cookie 61

2.11.1 Đối tượng session 61

2.11.2 Đối tượng cookie 68

2.12 Tận dụng mã nguồn có sẵn bằng cách include file 69

2.13 Một số ví dụ minh họa 70

Câu hỏi ôn tập chương 2 79

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ DỮ LIỆU MySQL 84

3.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu MySQL 84

3.2 Kiểu dữ liệu trong MySQL 84

3.2.1 Kiểu dữ liệu Numeric 84

3.2.2 Kiểu dữ liệu Date and Time 84

3.2.3 Kiểu dữ liệu String 85

3.3 Các phát biểu SQL 86

3.4 Sử dụng phpMyAdmin để quản trị MySQL 86

3.4.1 Tổng quan về phpMyAdmin 86

3.4.2 Cài đặt phpMyAdmin 87

3.4.3 Khởi động phpMyAdmin 87

3.4.4 Phân quyền và nhóm người sử dụng 88

3.4.5 Làm việc với Cơ sở dữ liệu 88

3.4.6 Làm việc với bảng (Table) 92

Câu hỏi ôn tập chương 3 94

CHƯƠNG 4: KẾT HỢP PHP VÀ MySQL 96

4.1 Kết nối cơ sở dữ liệu 96

4.2 Truy vấn và hiển thị dữ liệu trong các bảng 96

4.2.1 Hiển thị dạng lưới (table) 96

4.2.2 Hiển thị dạng lưới định dạng 99

4.2.3 Hiển thị dạng lưới có phân trang 102

4.2.4 Hiển thị dưới dạng list đơn giản 107

4.2.5 Hiển thị list dạng cột 109

4.2.6 Hiển thị list dạng cột có link 111

4.2.7 Hiển thị list chi tiết có phân trang 115

4.3 Tìm kiếm dữ liệu 120

4.3.1 Tìm kiếm đơn giản 120

4.3.2 Tìm kiếm nâng cao 123

4.4 Thêm mới dữ liệu 127

4.5 Cập nhật và xóa dữ liệu 132

4.6 Một số ví dụ minh họa 141

Trang 4

4

Câu hỏi ôn tập chương 4 178

CHƯƠNG 5: HỆ QUẢN TRỊ NỘI DUNG MÃ NGUỒN MỞ JOOMLA 179

5.1 Tổng quan về hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (CMS) 179

5.2 Giới thiệu về Joomla 179

5.2.1 Khái niệm Joomla 179

5.2.2 Vài nét về lịch sử phát triển Joomla 179

5.2.3 Các dòng phiên bản của Joomla 180

5.2.4 Kiến trúc của Joomla 180

5.2.5 Đối với người sử dụng cuối 180

5.2.6 Ứng dụng của Joomla 180

5.3 Một số khái niệm trong Joomla 181

5.3.1 Front-end và Back-end 181

5.3.2 Các thành phần mở rộng (Extension) 181

5.3.3 Quản lý nội dung Site 183

5.3.4 Template 184

5.4 Cài đặt Joomla 185

5.4.1 Các bước cài đặt 185

5.4.2 Mở ứng dụng Website trên trình duyệt 190

5.4.3 Đăng nhập vào trang quản trị ứng dụng Website 191

5.5 Quản trị Joomla 192

5.5.1 Cấu hình tổng thể (Global Configuration) 192

5.5.2 Quản lý người dùng 196

5.5.3 Việt hóa Joomla bằng cách cài đặt gói ngôn ngữ tiếng Việt 197

5.5.4 Thay đổi Template cho Website 201

5.5.5 Tạo nội dung cho Website (Section, Category, Content Item) 204

5.5.6 Cài đặt Component, Module, Plugin 210

5.5.7 Một số thao tác với Main Menu 211

5.6 Bảo mật trong Joomla 217

5.6.1 Khái niệm về bảo mật 217

5.6.2 Tại sao phải bảo mật? 218

5.6.3 Các phương pháp bảo mật 218

Câu hỏi ôn tập chương 5 220

PHỤ LỤC 221

TÀI LIỆU THAM KHẢO 222

Trang 5

5

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ chức, cũng như của các công ty; nó đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ

Đối với các chính phủ và các công ty thì việc xây dựng các Website riêng càng ngày càng trở nên cấp thiết Thông qua những Website này, thông tin về họ cũng như các công văn, thông báo, quyết định của chính phủ hay các sản phẩm, dịch vụ mới của công ty sẽ đến với những người quan tâm, đến với khách hàng của họ một cách nhanh chóng kịp thời, tránh những phiền hà mà phương thức giao tiếp truyền thống thường gặp phải

Việc xây dựng các trang Web để phục vụ cho các nhu cầu riêng của các tổ chức, công ty thậm chí các cá nhân, ngày nay, không lấy gì làm xa lạ Với một vài thao tác đơn giản, một người bất kì có thể trở thành chủ của một Website giới thiệu về bất cứ

gì anh ta quan tâm: một Website giới thiệu về bản thân và gia đình anh ta, hay là một Website trình bày các bộ sưu tập hình ảnh các loại xe hơi mà anh ta thích chẳng hạn Ngày nay, các Website tĩnh với các trang HTML đơn giản không còn đáp ứng được nhu cầu của người dùng Các Website động kết hợp với cơ sở dữ liệu đã trở thành xu thế phát triển Web

Nếu nội dung trang Web của bạn ngày một nhiều, bạn cần phải tạo Web động, bạn thử hình dung nếu bạn có một cửa hàng điện tử trên Web có 1.000 sản phẩm Bạn phải tạo 1.000 trang Web cho mỗi sản phẩm và khi mọi thứ thay đổi, bạn phải sửa đổi lại tất cả những trang đó Đó là một việc không hứng thú và tốn thời gian, vậy bạn phải cần Web động, bạn chỉ việc tạo một trang hiển thị, và nội dung từng sản phẩm lưu trữ trong cơ sở dữ liệu, thông tin hiển thị sẽ tuỳ thuộc vào sự truy cập của người truy cập

Môn học Xây dựng ứng dụng Web với PHP & MySQL sẽ giới thiệu với các bạn

2 công nghệ phổ biến nhất được dùng để tạo các Website động: Ngôn ngữ kịch bản

PHP và chương trình quản lý cơ sở dữ liệu MySQL Môn học cũng giới thiệu Hệ quản

trị nội dung mã nguồn mở Joomla giúp xây dựng một Website nhanh chóng, dù là

web cá nhân hay là một Website ngân hàng, một đại công ty, một hệ thống bán hàng trực tuyến, một hệ thống viễn thông, một trường học online,

Giáo trình “Xây dựng ứng dụng Web với PHP & MySQL” được biên soạn nhằm

phục vụ công tác đào tạo và học tập trong trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh,

nhưng cũng là một tư liệu tham khảo tốt cho tất cả những ai quan tâm đến Lập trình Web, đặc biệt là những sinh viên các ngành Toán-Tin, Tin học, Công nghệ Thông tin

Giáo trình bao gồm 4 chương:

Chương 1: Cung cấp các khái niệm mở đầu về lập trình Web

Chương 2: Cung cấp những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình PHP

Chương 3: Các kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu MySQL

Chương 4: Trình bày cách khai thác thông tin: Hiển thị, thêm, xóa, cập nhật thông

tin trong cơ sở dữ liệu sử dụng PHP & MySQL

Chương 5: Cung cấp các kiến thức cơ bản về CMS Joomla để xây dựng một ứng

dụng Website

Phụ lục là danh sách các từ viết tắt sử dụng trong giáo trình này hoặc liên quan

Trang 6

6

Sau mỗi chương đều có câu hỏi ôn tập nhằm giúp sinh viên nắm vững những nội dung chính của từng chương và tự kiểm tra trình độ của chính mình qua việc trả lời các câu hỏi ôn tập chương

Do trình độ và thời gian có hạn, nên giáo trình không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của bạn đọc

Nhân đây tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi và dành nhiều thời gian đọc kĩ

và có những ý kiến sâu sắc trong thời gian xây dựng giáo trình

Quảng Ninh, tháng 02 năm 2013

TÁC GIẢ

Trang 7

7

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu cơ bản

Một trong các công việc đầu tiên của chuyên gia thiết kế Web đó là phải biết về:

- Web Programming Language (ngôn ngữ lập trình Web)

- Web Server (Máy phục vụ Web)

- Database Server (máy phục vụ cơ sở dữ liệu)

* Web Programming Language là gì?

Web Programming Language (ngôn ngữ lập trình Web):

Ngôn ngữ được viết theo phong cách lập trình (khác so với HTML-ngôn ngữ đánh dấu) để hỗ trợ và tăng cường các khả năng của Web Cho phép điều khiển các phần tử của trang Web dễ dàng hơn

Chúng ta có một số ngôn ngữ lập trình Web như là: ASP, ASP.NET, PHP,

JSP,…

* Web Server là gì?

Web Server (Máy phục vụ Web): máy tính mà trên đó cài đặt phần mềm phục vụ Web, đôi khi người ta cũng gọi chính phần mềm đó là Web Server

Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy được các file: *.htm và *.html, tuy nhiên

mỗi Web Server lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt chẳng hạn như IIS của

Microsoft dành cho *.asp, *.aspx, ; Apache dành cho *.php,… ; Sun Java System Web Server của SUN dành cho *.jsp,…

* Database là gì?

Database Server (máy phục vụ cơ sở dữ liệu): máy tính mà trên đó có cài đặt phần mềm Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Chúng ta có một số Hệ quản trị cơ sở dữ liệu như:

SQL Server, MySQL, Oracle,…

1.2 Website động là gì?

Các Website động là những thực thể mạnh và linh hoạt, thường được thể hiện dưới dạng các ứng dụng hơn là các Website đơn thuần Các ưu điểm của Website động:

- Đáp ứng nhiều tham số khác nhau (ví dụ như thời gian của ngày hoặc phiên bản trình duyệt của người dùng)

- Thường có các giao diện cho phép người quản trị có thể quản lý nội dung của site

- Có “bộ nhớ”, cho phép người dùng đăng ký và đăng nhập, thực hiện thương mại điện tử và các quá trình tương tự

- Dễ dàng duy trì, cập nhật và phát triển

Có nhiều công nghệ để tạo ra Website động Các công nghệ thường được sử dụng

là ASP (Active Server Pages, sản phẩm của Microsoft), JSP (Java Server Pages), ColdFusion và PHP Website động không nhất thiết phải phụ thuộc vào cơ sở dữ liệu, nhưng càng ngày sự phụ thuộc đó càng nhiều, đặc biệt khi các ứng dụng cơ sở dữ liệu

có sẵn như MySQL… với chi phí rất thấp hoặc miễn phí

1.3 PHP là gì?

Trang 8

8

PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ra năm

1994, để theo dõi người dùng truy cập lý lịch trực tuyến của ông Vì tính hữu dụng, khả năng phát triển, PHP đã bắt đầu được sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp và

nó đã trở thành “PHP: Hypertext Preprocessor”

Theo Website chính thức của PHP ở địa chỉ www.php.net thì PHP là “một ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML”

“PHP nhúng trong HTML” có nghĩa là PHP có thể được đặt rải rác trong HTML, giúp cho việc phát triển các Website động được dễ dàng PHP là một ngôn ngữ kịch bản (scripting language) Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực

hiện điều gì đó sau khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tới một URL)

PHP là một công nghệ phía máy chủ (server-side) và không phụ thuộc môi trường (cross-platform) Cả hai yếu tố này đều rất quan trọng Khái niệm công nghệ phía máy chủ nói đến việc mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ (ngược với máy khách là máy của người dùng) Tính chất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên

hầu hết các hệ điều hành như Windows, Unix (và nhiều biến thể của nó), Macintosh,… Một điều cũng rất quan trọng là các mã kịch bản PHP viết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên các máy chủ khác mà không cần chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít

1.4 Tại sao cần dùng PHP?

PHP được sử dụng để phát triển Website động vì nó tốt, nhanh và dễ dàng nghiên cứu hơn các giải pháp khác PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có sẵn, tính bền vững, linh động và khả năng phát triển không giới hạn Tất cả các đặc tính trên đều miễn phí vì PHP là mã nguồn mở PHP vừa dễ với người mới sử dụng và vừa có khả năng làm được mọi thứ, đáp ứng được yêu cầu của lập trình viên chuyên nghiệp

PHP được sử dụng càng ngày càng nhiều và mới đây đã bắt kịp ASP (vốn được xem là ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất hiện nay) PHP là môđun thông dụng cho Apache (máy chủ Web phổ biến nhất) và nó đã có mặt trên 12 triệu Website

1.5 Cách làm việc của PHP

Hình 1.1: Cách làm việc của PHP phù hợp với môi trường khác-chủ khi

người dùng yêu cầu một trang Web

Như đã giới thiệu, PHP là một ngôn ngữ máy chủ, mã lệnh PHP sẽ tập trung trên máy chủ để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của người dùng thông qua trình duyệt

Khi người dùng truy cập Website viết bằng PHP, máy chủ đọc mã lệnh PHP và xử

lý chúng theo các hướng dẫn đã được mã hóa Trong ví dụ ở hình 1.1, mã lệnh PHP

Trang 9

9

yêu cầu máy chủ gửi một dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt Web Trình duyệt sẽ xem nó như một trang HTML tiêu chuẩn

Hình 1.2: Quá trình xử lý yêu cầu đối với một trang HTML tĩnh

Điều này khác với site HTML tĩnh ở chỗ: Khi có một yêu cầu, máy chủ chỉ đơn thuần gửi dữ liệu HTML đến trình duyệt Web và không xảy ra một sự biên dịch nào từ

phía máy chủ (xem hình 1.2) Đối với người dùng cuối và trên trình duyệt Web, các

trang home.htm và home.php trông cũng tương tự nhau, nhưng thực chất nội dung của

trang được tạo ra theo cách khác nhau

1.6 MySQL là gì?

MySQL (www.mysql.com) là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất thế giới, một số người

còn cho rằng đây là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở tốt nhất Thật vậy, từ khi phiên bản 4

bổ sung thêm một vài đặc điểm mới thì MySQL đã trở thành đối thủ của những người khổng lồ đắt giá như Oracle và SQL Server của Microsoft, giống như PHP, MySQL có một khả năng thực thi hoàn hảo, rất linh động, đáng tin cậy, dễ nắm bắt và ít chi phí hoặc miễn phí

MySQL được phát triển và hỗ trợ bởi công ty MySQL AB của Thụy Điển Nó là

hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) cho các cơ sở dữ liệu quan hệ (vì vậy, MySQL là một RDBMS) Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, có thể là văn bản, số hoặc các tập tin nhị phân được lưu trữ có tổ chức bởi DBMS

Có nhiều loại cơ sở dữ liệu, từ các tập tin đơn giản đến các tập tin quan hệ và hướng đối tượng Một cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng nhiều bảng để lưu trữ thông tin trong những phần riêng biệt Trước 1970, cơ sở dữ liệu trông giống như các bảng tính lớn, đơn giản và lưu trữ mọi thứ Các cơ sở dữ liệu quan hệ đòi hỏi phải tập trung suy nghĩ nhiều hơn trong giai đoạn thiết kế và lập trình, nhưng chúng có độ tin cậy và tính toàn vẹn dữ liệu tốt hơn Ngoài ra, các cơ sở dữ liệu quan hệ có thể thực hiện việc tìm kiếm và cho phép nhiều người sử dụng cùng một lúc

Với việc kết hợp một cơ sở dữ liệu vào ứng dụng Web, nhiều dữ liệu do PHP sinh

ra có thể được lấy từ MySQL Điều này sẽ chuyển nội dung của site từ trạng thái tĩnh (mã hóa cứng) sang trạng thái động và độ linh hoạt chính là chìa khóa cho website động

Hình 1.3: Cách hoạt động của phần lớn các ứng dụng Web động sử dụng

PHP và MySQL

Trang 10

10

MySQL là một ứng dụng mã nguồn mở giống như PHP hoặc giống như một vài biến thể của Unix… Nó được dùng miễn phí hoặc có thể sửa đổi (có thể tải mã nguồn) Tuy nhiên, có trường hợp phải trả phí bản quyền MySQL, đặc biệt nếu bạn kiếm tiềm từ việc buôn bán hoặc kết hợp với sản phẩm MySQL

Phần mềm MySQL có nhiều phần, trong đó có máy chủ MySQL (mysql để chạy

và quản lý các cơ sở dữ liệu), máy khác MySQL (mysql cung cấp giao diện với máy chủ), các tiện ích để duy trì và dùng cho các mục đích khác PHP luôn luôn hỗ trợ tốt cho MySQL và điều này càng đúng cho các phiên bản gần đây nhất

MySQL có thể xử lý những cơ sở dữ liệu rất lớn gần 60.000 bảng với hơn 5 tỷ mẩu tin, làm việc với những bảng lớn đến 8 triệu terabytes (từ phiên bản 3.23) trên một số hệ điều hành Nói chung, nó thường làm việc với những bảng có kích thước 4GB

1.7 Bạn cần những gì để xây dựng một Website viết bằng PHP & MySQL

Để xây dựng một Website viết bằng PHP & MySQL, bạn cần những công cụ sau:

- Một ứng dụng máy chủ Web (ví dụ: Apache, Xitami hoặc IIS)

- PHP Script Language

- MySQL Database

- Chương trình quản lý bằng giao diện đồ họa cơ sở dữ liệu MySQL là:

phpMyAdmin

- Trình duyệt Web (như Internet Explorer của Microsoft, Navigator của Netscape,

Safari của Apple, Mozilla, Opera,…)

- Trình soạn thảo văn bản, ứng dụng WYSIWYG có hỗ trợ PHP (Dreamweaver

của Macromedia) hoặc IDE (Integrated Development Enviroment: môi trường phát triển tích hợp)

- Ứng dụng FTP nếu dùng máy chủ ở xa

Điều hấp dẫn của việc phát triển các Website động dùng PHP và MySQL là tất cả các yêu cầu có thể được đáp ứng mà không tốn tiền, bất kể hệ điều hành đang sử dụng Apache, PHP và MySQL là những mã nguồn mở, một số trình duyệt Web là ứng dụng thương mại và rất nhiều trình soạn thảo văn bản tốt, có sẵn, miễn phí

1.8 Ứng dụng máy chủ Web Server WAMP làm môi trường để xây dựng Website viết bằng PHP & MySQL

1.8.1 WAMP là gì?

Một trong những khó khăn ban đầu của người mới thiết kế Web đó là cài đặt Web

Server Đa phần cảm thấy rất chật vật trong việc cài đặt Apache (Web Server) + MySQL (Database Server) + PHP và cấu hình sao cho chúng làm việc tốt với nhau

Tuy nhiên có một giải pháp khá đơn giản và tiện lợi, đó là sử dụng gói cài đặt tích hợp

gồm Apache + MySQL + PHP + PHPMyAdmin (một công cụ quản trị CSDL MySQL)

Mọi việc cần làm chỉ còn là download bản cài đặt và tiến hành cài đặt từng bước theo chỉ dẫn

Chúng ta có 2 sản phẩm rất nổi tiếng là XAMPP và WAMP Tuy nhiên với mục đích cài đặt trên localhost để chạy thử thì WAMP chính là lựa chọn đầu tiên và dễ

dàng

WAMP: Một gói phần mềm Web Server tất cả trong một (All-in-One) gồm: Apache, MySQL, PHP, PHPMyAdmin chạy trên nền Windows

Ngày đăng: 27/02/2023, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm