1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình tin học ứng dụng (ngành kiến trúc)

122 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 PHẦN MỀM AUTOCAD VỚI CÁC ỨNG DỤNG DỰNG HÌNH 2 CHIỀU (5)
    • 1. Yêu cầu sử dụng công cụ máy tính trong thiết kế kiến trúc (6)
    • 2. Một số khái niệm cơ bản trong việc thiết kế bằng máy tính (6)
    • 3. Các công nghệ và phần mềm Autocad, Sketchup cho ngành thiết kế Kiến trúc (6)
  • BÀI 1: LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG AUTOCAD & CÁC LỆNH DỰNG HÌNH CƠ BẢN 8 1. Giới thiệu AutoCad (8)
    • 1.1. Giao diện chương trình AutoCad (8)
    • 1.2. Các thao tác với file bản vẽ (10)
    • 1.3. Thiết lập bản vẽ (11)
    • 2. Hệ thống tọa độ, phương pháp nhập lệnh, chế độ vẽ (14)
      • 2.1. Phương pháp nhập lệnh (14)
      • 2.2. Hệ thống tọa độ (14)
    • 3. Các phương pháp hỗ trợ dựng hình (15)
      • 3.1. Phương thức truy bắt điểm (Object Snap) (15)
      • 3.2. Đặt chế độ trực giao (ORTHO) (17)
      • 3.3. Đặt chế độ dò tự động (TRACKING) (17)
    • 4. Các lệnh vẽ cơ bản (18)
      • 4.1. Lệnh Line (Vẽ đoạn thẳng) (18)
      • 4.2. Lệnh Trace (Vẽ đoạn thẳng đặt trước độ dày nét vẽ) (20)
      • 4.3. Lệnh Point (Vẽ điểm) (20)
      • 4.4. Lệnh Circle (Vẽ đường tròn) (20)
      • 4.5. Lệnh Arc (Vẽ cung tròn) (22)
      • 4.6. Lệnh Rectangle (Vẽ hình chữ nhật) (23)
      • 4.7. Lệnh Polygon (Vẽ đa giác đều) (24)
      • 4.8. Lệnh Polyline - Pline (Vẽ đa tuyến) (25)
    • 5. Bài tập (8)
  • BÀI 2: LỆNH QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG & HIỆU CHỈNH CƠ SỞ (28)
    • 1. Quản lý các đối tượng theo lớp, khối, đường nét và màu (28)
      • 1.1. Khái niệm (28)
      • 1.2. Ý nghĩa (28)
      • 1.3. Tạo và hiệu chỉnh lớp (28)
      • 1.4. Tạo lớp mới (29)
      • 1.5. Quản lý, hiệu chỉnh thuộc tính đối tượng bằng PROPERTIES WINDOW (30)
    • 2. Các lệnh hiệu chỉnh cơ bản (28)
      • 2.1. Lệnh Move (Di chuyển đối tượng) (31)
      • 2.2. Lệnh Erase (Xóa một hay nhiều đối tượng) (31)
      • 2.3. Lệnh Trim (Xén một phần đối tượng có đối tượng chặn) (31)
      • 2.6. Lệnh Copy (Sao chép các đối tượng) (34)
      • 2.7. Lệnh Offset (Vẽ các đối tượng song song) (35)
      • 2.8. Lệnh Mirror (Lấy đối xứng qua trục) (35)
      • 2.9. Lệnh Array (Sao chép, sắp xếp các đối tượng theo hàng, cột và đường tròn) (36)
      • 2.10. Lệnh Scale (Thay đổi kích thước theo tỷ lệ) (39)
      • 2.11. Lệnh Lengthen (Xem và thay đổi chiều dài đối tượng) (39)
      • 2.12. Lệnh Fillet (Vẽ nối tiếp hai đối tượng bởi cung tròn) (40)
    • 3. Bài tập (41)
  • BÀI 3: CÁC LỆNH DỰNG HÌNH VÀ HIỆU CHỈNH NÂNG CAO (42)
    • 1. Các lệnh dựng hình nâng cao (42)
      • 1.1. Lệnh Spline (42)
      • 1.2. Lệnh Ellipse (Vẽ hình Ellipse) (42)
      • 1.3. Lệnh Ray (Vẽ tia thẳng xuất phát từ một điểm) (43)
      • 1.4. Lệnh XL (Vẽ đường kiến tạo) (43)
      • 1.5. Lệnh Multiline (Vẽ đường song song) (44)
    • 2. Làm việc với Nhóm đối tượng (Block) (45)
      • 2.1. Lệnh BLOCK (Định nghĩa một khối) (45)
      • 2.2. Lệnh ATTDEF (định nghĩa thuộc tính cho khối được tạo) (46)
      • 2.3. Lệnh Insert (chèn khối thông qua hội thoại) (48)
    • 3. Các lệnh hiệu chỉnh nâng cao (42)
      • 3.1. Lệnh Divide (Chia đối tượng thành nhiều đoạn) (51)
      • 3.2. Lệnh Measure (Chia đối tượng theo độ dài đoạn) (52)
      • 3.3. Lệnh Wblock (Ghi block ra file) (53)
      • 3.4. Lệnh EXPLODE (làm rã khối) (54)
    • 4. Bài tập (54)
  • BÀI 4: CÁC LỆNH GHI CHÚ, KÝ HIỆU VÀ IN ẤN BẢN VẼ (55)
    • 1. Vẽ mặt cắt –Lệnh Bhatch (tô vật thể) (55)
    • 2. Lệnh hiệu chỉnh và ghi chú bản vẽ (55)
      • 2.1. Tạo kiểu chữ (57)
      • 2.2. Lệnh Dtext (Nhập dòng chữ vào bản vẽ) (58)
      • 2.3. Lệnh Text (Nhập dòng chữ vào bản vẽ) (58)
      • 2.4. Lệnh Mtext (Nhập dòng chữ vào bản vẽ) (58)
    • 3. Lệnh hiệu chỉnh và ghi kích thước (55)
      • 3.1. Các thành phần kích thước (59)
      • 3.2. Tạo một kiểu ghi kích thước mới (60)
      • 3.3. Các lệnh ghi kích thước (62)
      • 3.4. Hiệu chỉnh chữ số kích thước (66)
    • 4. Tỉ lệ bản vẽ và vấn đề in ấn, Trích xuất dữ liệu sang các phần mềm khác (66)
      • 4.1. Lệnh Mvsetup (Định đơn vị, tỷ lệ bản vẽ và không gian vẽ) (66)
      • 4.2. Xuất bản vẽ ra giấy (67)
      • 4.3. Xuất bản vẽ ra các chương trình khác (68)
  • PHẦN 2: PHẦN MỀM SKETCHUP VỚI CÁC ỨNG DỤNG DỰNG HÌNH 3 CHIỀU (71)
  • BÀI 1: LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG SKETCHUP & CÁC LỆNH DỰNG HÌNH CƠ BẢN (72)
    • 1. Làm quen với giao diện dựng hình 3 chiều của Sketchup (SU) (72)
    • 2. Tùy biến giao diện người dùng và khởi tạo các lệnh tắt (72)
      • 2.1. Giao diện tùy biến (73)
      • 2.2. Bảng phím tắt mặc định trong Sketchup (77)
    • 3. Sử dụng các lệnh tạo hình (77)
      • 3.1. Rectangle (vẽ hình chữ nhật) (78)
      • 3.2. Circle (vẽ hình tròn) (78)
      • 3.3. Polygon (vẽ hình đa giác đều) (78)
      • 3.4. Line (vẽ đường thẳng) (79)
      • 3.5. Arc (vẽ cung tròn) (79)
      • 3.6. Vẽ tự do (Freehand) (79)
    • 4. Sử dụng các công cụ hiệu chỉnh cơ bản (72)
      • 4.1. Move (di chuyển đối tượng) (80)
      • 4.2. Rotate (xoay đối tượng) (81)
      • 4.3. Push/Pull (kéo mặt phẳng tạo khối) (81)
      • 4.4. Follow me (trượt dẫn đối tượng tạo khối ) (82)
      • 4.5. Scale (thu phóng đối tượng) (82)
      • 4.6. Offset (tạo đường đồng dạng ) (83)
  • BÀI 2: CÁC LỆNH QUẢN LÝ, DỰNG HÌNH & HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG NÂNG CAO . 84 1. Quản lý đối tượng (84)
    • 1.1. Lệnh Group (nhóm các đối tượng) (84)
    • 1.2. Component (85)
    • 1.3. Làm việc với Layers (86)
    • 5. Vẽ nâng cao (89)
      • 5.1. Tape measure (đo chiều dài) (89)
      • 5.2. Protractor (đo góc) (90)
      • 5.3. Dimension tool (vẽ kích thước) (90)
      • 5.4. Text tool (ghi chú) (92)
      • 5.5. Công cụ Axes (Trục tọa độ) (93)
      • 5.6. Section Plane (mặt phẳng cắt) (94)
    • 6. Các công cụ tạo địa hình SANDBOX TOOLS (95)
      • 6.1. Sandbox from Contours ((Tạo từ đường đồng mức) (95)
      • 6.2. Sandbox from Scratch (Tạo từ đường đồng mức) (96)
      • 6.3. Smoove Tool (Tạc bề mặt địa hình) (97)
      • 6.4. Stamp Tool (Tạc bề mặt địa hình) (99)
      • 6.5. Drape Tool (Phủ bề mặt địa hình) (102)
      • 6.6. Add Detail Tool (Phủ bề mặt địa hình) (103)
      • 6.7. Flip Edge Tool (Lật cạnh tam giác đơn vị của mặt TIN ) (105)
    • 7. Thực hành - Dựng mô hình ba chiều một công trình kiến trúc (105)
  • BÀI 3: CÁC LỆNH QUẢN LÝ, DỰNG HÌNH & HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG NÂNG CAO 106 2. Sử dụng vật liệu trong Sketchup (106)
    • 2.1. Lệnh Paint Bucket (Tô vật liệu) (106)
    • 2.2. Material Browser (Chọn vật liệu) (106)
    • 2.3. Material Editor (Chỉnh mẫu vật liệu) (108)
    • 2.4. Position Texture Tool (Tô vật liệu trong 3D) (108)
    • 3. Thực hành - ốp vật liệu cho một công trình kiến trúc (110)
    • 4. Thiết lập các góc nhìn Camera, xử lý ánh sáng - bóng đổ (110)
    • 5. Làm một đoạn phim ngắn (113)
      • 5.1. Dựng cảnh (lệnh Scene) (113)
      • 5.2. Di chuyển giữa các Scene (116)
      • 5.3. Tạo phim trình chiếu -Animation (117)

Nội dung

Tùy thuộc vào giới hạnbản vẽ và tỷ lệ vẽ để Nhập tọa độ X, Y Các tham số: On Không cho phép vẽ rangoài vùng giới hạn bản vẽ đã định OFF Cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bảnvẽ đã định B

PHẦN MỀM AUTOCAD VỚI CÁC ỨNG DỤNG DỰNG HÌNH 2 CHIỀU

Yêu cầu sử dụng công cụ máy tính trong thiết kế kiến trúc

Quá trình thiết kế bao gồm nhiều giai đoạn từ sơ phác ý tưởng, hoàn thiện và chỉnh sửa đến hồ sơ kỹ thuật, in ấn và xuất bản Trước đây, các công đoạn này đều được thực hiện thủ công nên tốn công sức và thời gian Khi máy tính ra đời, đặc biệt là máy tính cá nhân, hoạt động thiết kế đã được thay đổi căn bản nhờ khả năng xử lý nhanh, chỉnh sửa dễ dàng và lưu trữ tiện lợi, giúp tối ưu hóa quy trình, rút ngắn thời gian hoàn thiện, nâng cao độ chính xác và tính nhất quán của hồ sơ kỹ thuật, đồng thời hỗ trợ in ấn và xuất bản chất lượng cao cũng như chia sẻ và hợp tác hiệu quả giữa các thành viên trong đội ngũ.

-Giàm bớt không gian làm việc

-Đẩy nhanh tốc độsản xuất bản vẽcũng như tốc độthiết kế.

-Chuẩn hóa các tiêu chuẩn của bản vẽthiết kế

-Nhiều cá nhân với chuyên môn khác nhau có thểtham gia cùng lúc hoặc sửdụng chung các dữliệu thiết kế.

-Các giai đoạn xuất bản trởnên nhanh chóng và dễ dàng hơn

-Việc chỉnh sửa, sao lưu dữliệu thiết kếcàng ngày càng trở nên đơn giản.

Do những tính năng vượt trội trên, ngày nay việc sửdụng máy tính trong thiết kế là 1 chuẩn mực trong tất cả các ngành lien quan đến đồhọa.

Một số khái niệm cơ bản trong việc thiết kế bằng máy tính

CAD, or computer-aided design, is design performed with the help of a computer, using specialized software to create 2D and 3D drawings There are many CAD programs available, including AutoCAD, MicroStation, CATIA, and SolidWorks, that enable precise modeling, efficient drafting, and digital prototypes for engineering, architecture, and product design.

2-D (Two-demensions), khái niệm chỉ các bản vẽ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật trình bày trên mặt phẳng ()

3-D (Three-demensions), khái niệm chỉcác bản vẽmô phỏng mô hình không gian

BIM (Building Information Modelling) là mô hình thông tin công trình liên kết dữ liệu thiết kế với quá trình xây dựng, cho phép đồng bộ hóa thông tin và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên Các phần mềm BIM hiện nay được xem là xu hướng công nghệ mạnh mẽ, có khả năng thay thế dần các phần mềm vẽ kỹ thuật truyền thống nhờ mô hình hóa chi tiết, quản lý dữ liệu tập trung và tối ưu hóa quy trình thiết kế – thi công.

1 Yêu cầu sử dụng công cụ máy tính trong thiết kế kiến trúc

2 Một số khái niệm cơ bản trong việc thiết kế bằng máy tính

Các công nghệ và phần mềm Autocad, Sketchup cho ngành thiết kế Kiến trúc

3 Các công nghệvà phần mềm Autocad, Sketchup cho ngành thiết kế Kiến trúc

AutoCAD là phần mềm CAD vẽ kỹ thuật do Autodesk phát triển, bắt đầu từ bản thương mại hóa MicroCAD ra đời năm 1982 và được liên tục cập nhật cho đến ngày nay Đây là một ứng dụng nền tảng để thực hiện bản vẽ kỹ thuật và xây dựng các mô hình 3D cho nhiều ngành kỹ thuật khác nhau.

Xem them :http://www.autodesk.com/products/autocad/overview

Tảiứng dụng miễn phí:http://www.autodesk.com/education/free-software/autocad

SketchUp là phần mềm đồ họa 3D ra đời năm 2000 và hiện được phát triển bởi công ty Trimble Đây là công cụ thiết kế đơn giản và nhanh, cho phép người dùng phác thảo ý tưởng, xây dựng mô hình và trình bày các dự án về kiến trúc, quy hoạch, nội thất và cảnh quan SketchUp có tính trực quan và gần như vẽ bằng tay, giúp người dùng quan sát và chỉnh sửa trực tiếp trên mô hình Người dùng cũng có thể khai thác kho thư viện và tài liệu khổng lồ của SketchUp từ các nguồn trên Internet (miễn phí hoặc có trả phí) để đưa vào bản vẽ của mình Bên cạnh đó, có thể cài đặt thêm các plugin hay công cụ mở rộng để tăng khả năng tự động hóa và khả năng thể hiện của chương trình.

Website và download tạihttp://www.sketchup.com/

Tại sao phải học Autocad và Sketchup

Khóa học AutoCAD cơ bản giới thiệu các công cụ và thao tác cần thiết để xây dựng mô hình 2D, từ vẽ đường nét đến chỉnh sửa và ghi chú trong AutoCAD Nội dung bài học giúp người học nắm vững kỹ năng thiết kế bản vẽ kỹ thuật, từ việc xác định tỉ lệ và kích thước đến cách tổ chức bố cục, ghi chú và quản lý lớp đối tượng trên bản vẽ Sau khi nắm vững phần này, sinh viên có thể tự thực hiện thành thạo các bản vẽ kỹ thuật bằng phần mềm AutoCAD, nâng cao hiệu quả công việc thiết kế và thi công.

Mặt khác, sinh viên học ngành Kiến Trúc thì tưduy bằng hình tượng và sơ phác khối kiến trúc là những kỹ năng cần thiết Do đó, việc học Sketchup ởphần hai của môn học sẽtrang bịcho các bạn một công cụ đơn giản nhưng mạnh mẽ đểlàm những công việc của người thiết kếmột cách thành thạo.

LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG AUTOCAD & CÁC LỆNH DỰNG HÌNH CƠ BẢN 8 1 Giới thiệu AutoCad

Giao diện chương trình AutoCad

Cách 1: Nháy vào nút Start chọn All Programs xuất hiện thực đơn chọn Autodesk /

Xx là 2 số cuối phiên bàn của chương trình AutoCad hiện hành trong máy tính của người sử dụng.

Cách 2:Nháy đúp chuột vào biểu tượng AutoCAD 20xx trên màn hình

1 Giới thiệu -Giao diện của Auto CAD.

2 Các hệ thống tọa độ trong Auto CAD

3 Các phương thức hỗ trợ dựng hình OSNAP, ORTHO và TRACKING

4 Các lệnh dựng hình cơ bản CIRCLE, ARC, RECTANG, PLINE, …

5 Bài tập thực hành - Vẽ các dạng hình học theo yêu cầu đề bài tập

1.1.2 Giới thiệu màn hình AutoCAD 20xx

Menu bar: Thanh chứa các lệnhFile, Edit, View,

Standard Toolbar: Thanh công cụ (Chứa các biểu tượng, mỗi biểu tượng là lệnh trong Toolbar

Drawing (Graphics) Area:Vùng đồ họa là vùng ta thể hiện bảnvẽ

Draw Toolbar: Thanh công cụ vẽ Modify Toolbar: Thanh công cụ chỉnh sửa

Command line: Dòng lệnh (Nhập các lệnh vẽ vào dòng này)

Crosshairs cursor: Con trỏ và hai sợi tóc định vị tóc theo phương trụcXvà trụcYgiao nhau tại 1 điểm

Status bar: Thanh trạng thái (Hiển thị các trạng thái như:Snap, Grid, Dòng trạng tháiAutoCAD 2012nằm phía dưới vùng đồ hoạ Tại đây hiển thị các trạng thái: giá trị tọa độ (Coordinate values), các trạng thái vẽ (Drawing tools):

Danh sách trạng thái nhanh cho đối tượng Model và Layout gồm INFER, SNAP, GRID, ORTHO, POLAR, OSNAP, 3DOSNAP, OTRACK, DUCS, DYN, LWT, TPY, QP, SC nhằm xem nhanh tính chất và điều khiển trạng thái hiển thị của đối tượng Để thao tác các trạng thái này, bạn nhấp chuột trái vào biểu tượng trạng thái hoặc dùng phím chức năng tương ứng Dòng trạng thái có thể hiển thị ở dạng Icon hoặc ở dạng tên trạng thái; để chuyển đổi giữa hai chế độ này, nhấp chuột phải vào các trạng thái và chọn hoặc bỏ dấu kiểm ở dòng Use Icons.

Thanh trạng thái (Status bar)

KHU VỰC VẼ (DRAWING AREA)

1.1.3 Giới thiệu các phím trên chuột và bàn phím a Bàn phím (Keyboard):

F2: Chuyển đổi giữa bản vẽ và những lệnh đã thực hiện

F3: Bật tắt chế độ truy bắt điểm thường trú

F7: Bật tắt chế độ lưới vẽ

F8: Bật tắt chế độ vẽ trực giao

F9: Bật tắt chế độ vẽ tại các mắt lưới

Esc: Hủy bỏ lệnh đang thực hiện

Enter, Space: Thực hiện, kết thúc nhập lệnh và dữ liệu b Con chuộ t (Mouse):

Phím trái (Left Button): Chỉ định điểm, chọn đối tượng, chọn lệnh

Phím phải(Right Button): Thực hiện lệnh (tương đương với phím

Shift +Phím phải chuột: Hiện danh sách các phương thức truy bắt điểm

Cách 2:Tại dòng lệnhCommand ta gõ lệnhQuit vàấnEnter

Các thao tác với file bản vẽ

1.2.1 Bắt đầu một bản vẽmới

Cách 1\Chọn lệnhFile / New / Open

Cách2: Nháy vào biểu tượng D(QNew) / Open

Cách 3:Tại dòng lệnhCommand gõ lệnh:New , rồi chọnOpen

1.2.2 Mởmột bản vẽ đã có trong máy

+ Chọn lệnhFile / Open (hoặc nháy vào biểu tượng ^ )

+ Xuất hiện hộp thoại, ta chọn tệp cần mở rồi nháy nútOpen

1.2.3 Lưu file bản vẽvào máy

+ Vào thực đơnFile chọnSave hoặc nháy vào biểu tượng^

+ Nếubản vẽmới ghi lần đầu tiên sẽ xuất hiện hộp thoại: Ta đặt tên file vào mục File namesau đó nháy vào nútSaveđể ghi lại

Lưuý:Khi đặt tên bản vẽ ta không được đặt tên trùng với tên fileđã có trong thư mục đó

1.2.4 Ghi bản vẽvới tên khác (sao chép file)

Khi thiết kế bản vẽ mới dựa trên mẫu thiết kế cũ, hãy sao chép nguyên bản của mẫu và tiến hành mọi thao tác trên bản sao để đảm bảo không ảnh hưởng đến bản gốc Việc làm này giúp bảo vệ tính toàn vẹn của thiết kế gốc, đồng thời tối ưu quá trình chỉnh sửa và so sánh các kết quả trên bản sao mà vẫn giữ nguyên bản thiết kế ban đầu.

Pull- down Screen menu Typ Toolba

+ Chọn thư mục chứabản vẽ, gõ tên vào hộpFile name rồi nháy chọn nút Save As

Thiết lập bản vẽ

1.3.1 Các bước thiết lập bản vẽ ban đầu

Trước khi bắt đầu vẽ một bản vẽ mới, ta cần thực hiện các bước thiết lập bản vẽ cơ bản: chọn khổ giấy vẽ phù hợp, xác định tỷ lệ vẽ để biểu diễn đúng kích thước thực tế, chọn đơn vị đo cho toàn bộ bản vẽ và thiết lập hệ trục toạ độ phù hợp với yêu cầu thiết kế Ngoài ra, cần thiết lập vùng vẽ, biên giới và các tham số căn chỉnh để đảm bảo tính nhất quán, dễ đọc và thuận tiện cho quá trình in ấn, lưu trữ và chia sẻ bản vẽ sau này.

1.3.2 Lệnh Units (Đặt đơn vị đo)

Lệnh Unitsđịnh đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành Vào Format / Units (hoặc gõ lệnhUnits tại dòng lệnhCommand) , xuất hiện hộp thoại

+ Chọn đơn vị đo chiều dài - Length: Ở khungbên trái, click vào mũi tên ở hộp: Typeđể chọn loại đơn vị đo Theo TCVN ta chọnDecimal

Precision: Chọn số chữ số sau dấu thập phân

+ Chọn đơn vị đo góc- Angle:ở khung bên phải, click vào mũi tên ở hộpTypeđể chọn loại đơn vị đo Theo TCVN ta chọn Decimal Degrees

Clockwise: Khi nhấn chọn nút Clockwise, hướng dương của góc được định nghĩa theo chiều kim đồng hồ; nếu không chọn, hướng dương của góc sẽ là ngược chiều kim đồng hồ Chọn hướng đo góc chuẩn: ở dòng cuối của hộp thoại ta chọn Direction – hướng đo góc, và 0 sẽ xuất hiện trong hộp.

File/Save as File/Save as Sav e as

Ta chọn hướng đông(East).

1.3.3 Thiết lập giới hạn bản vẽ a Thiết lập giới hạn bản vẽ bằng lệnhLimits

Lệnh Limits xác định kích thước của vùng đồ họa bằng cách xác định hai điểm góc: góc trái dưới cùng và góc phải trên cùng, được đặc tả bằng tọa độ X và Y Việc xác định hai điểm góc này cho phép kiểm soát diện tích và phạm vi hiển thị của vùng đồ họa một cách rõ ràng, từ đó tối ưu hóa bố cục và sự tương thích với các yếu tố đồ họa khác Nhờ đó người dùng có thể điều chỉnh nhanh chóng kích thước và vị trí của vùng đồ họa để đảm bảo hiển thị đúng tỉ lệ trên các nền tảng khác nhau Lệnh Limits là công cụ hữu ích cho thiết kế giao diện và đồ họa kỹ thuật số, giúp xác định ranh giới và phạm vi xử lý nội dung dựa trên tọa độ X, Y.

•Cách tính giới hạn của bảnvẽ

Giới hạn theo chiều X = nXX Giới hạn theo chiều Y = nXY

Ví du:Với khổ giấy A4 (297 x 210) vẽ với tỷ lệ 1:100 ta có giới hạn như sau: + Trục X là: 297 x100 )700 + Trục

•Nhập giới hạn bản vẽ:

Bư ớ c 1:Vào Format chọn Drawing Limits (hoặc tại dòng lệnh Command gõ lệnhLimits )

Xuất hiện dòng thông báo:

Specify lower left corner or [ON/OFF] : Nhập tọa độ góc trái phía dưới Điểm góc trái phía dưới được đặt trùng với gốc tọa độ 0,0Specify upper right

Một số loại giấy và kích cỡ

Đối với khổ A4 297x210, nhập tọa độ góc trên bên phải theo ví dụ để xác định vị trí; việc nhập tọa độ X và Y phụ thuộc vào giới hạn bản vẽ và tỷ lệ vẽ đã định; có hai tham số điều chỉnh biên giới: On (không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định) và OFF (cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định).

Bư ớ c 2:Vào View chọnZoom xuất hiện thực đơn chọnAll)

Bư ớ c 3:Vẽ hình chữ nhật theo toạ độ vừa đặt để hiện khung

Ví du:Nhập giới hạn bản vẽ với khổ giấy A4 tỷ lệ vẽ là 1:10, ta thực hiện:

Bước 1:Command: limits Xuất hiện thông báo:

Specify lower left comer or [ON/OFF] : 0,0 Specify upper right corner : 2970,2100

Bước 2:Vào View chọnZoom xuất hiện thực đơn chọnAll

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:

0,0 Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: 2970,2100 b Thiết lập giới hạn bản vẽ bằng lệnh Mvsetup

Command: Mvsetup [Xuất hiện dòng thông báo] Enable paper space?

ChọnNo xuất hiện tiếp lệnh:

Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric]:

Gõ m rồi ấnEnter, xuất hiện bảng. Ở dòng Enter the scale factor: Ta nhập số để chọn tỷ lệ o Xuất hiện các dòng lệnh:

Enter the paper width: Nhập chiều rộng của cỡ giấy Enter thepaper height: Nhập chiều cao của cỡ giấy

Ví du:Thiết lập giới hạn bản vẽ với cỡ giấy A4 tỷ lệ 1:5, đơn vị đo là Metric Command: mvsetup Initializing

Enable paper space? [No/Yes] : n

Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric]: m

Hệ thống tọa độ, phương pháp nhập lệnh, chế độ vẽ

2.1 Phư ơ ng pháp nhậ p lệ nh Để thực hiện lệnh trong AutoCad ta có thể thực hiện theo một trong những cách sau:

Cách 1: Nhập từ bàn phím.Tại dòng lệnhcommand: Ta gõ lệnh muốn thực hiện rồi ấn phímEnter.

Cách 2:Chọn lệnh từ thực đơnDraw

Cách 3:Chọn biểu tượng lệnh từ Ribbon

Cách 4:Chọn lệnh từ biểu tượng trên các thanh công cụ(toolbars)

2.2 Hệ thố ng tọ a độ

2.2.1 Toạ độDescartes (Tọa độtuyệt đối)

Biểu diễn điểm trong mặt phẳng dưới dạng (x,y), điểm trong không gian dưới dạng (x,y,z)

Thông thường trong AutoCAD điểm gốc (0,0) nằmở góc dưới bên trái của vùng vẽ Để thay đổi sửdụng lệnhUCS.

Trong mặt phẳng hai chiều, tọa độ của một điểm được xác định bởi khoảng cách từ điểm đó đến gốc tọa độ (0,0) và góc quay của đoạn thẳng nối điểm với gốc so với trục ngang (trục X) Hệ toạ độ này tương ứng với tọa độ cực (polar coordinates), cho phép biểu diễn vị trí điểm bằng (r, θ) với r là bán kính và θ là góc đo từ trục X Cách biểu diễn toạ độ điểm như sau: x = r cos θ, y = r sin θ, với r ≥ 0 và θ được đo theo radian hoặc độ tùy ngữ cảnh.

C - khoảng cách từ điểm M tới gốc toạ độ;

A1 - góc quay trong mặt phẳng từtrục X tới điểm M.

2.2.3 Phương pháp xác định điểm:

Cách 1: Nháy chuột khi con trỏ di chuyển đúng điểm chọn

Cách 2:Dùng toạ độ tuyệt đối

Là toạ độ Đề Các so với gốc của toạ độ hiện hành

Cách 3:Dùng toạ độ tương đối Dạng: @x,y

Là toạ độ Đề các lấy gốc toạ độ tạm thời là điểm được xác định ngay trước đó

Cách 4\Dùng toạ độ cực tuyệt đối Dạng: D Xuất hiện dòng lệnh

Specify start point:Điểm bắt đầu

Specify through point:Điểm đi qua

1.4 Lệ nh XL (Vẽ đư ờ ng kiế n tạ o)

+ Vào menu: Draw / Contruction line

+ Command : XL => Xuất hiện dòng lệnh

XLINE Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: [Chọn điểm bắt đầu]

Specify through point: [Điểm đi qua]

Các tuỳ chọn: a Tạo các đường thẳng ngang

XLINE Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: H

Specify through point: [Điểm đi qua]

Specify through point: b Tạo các đường thẳng đứng

XLINE Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: V

Specify through point: [Điểm đi qua]

Specify through point: c Tạo các đường nghiêng một góc xác địnhXLINE

Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: A Enter angle of xline (0) or

Specify through point:Điểm đi qua

Specify through point: d Vẽ theo góc

XLINE Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: B

Specify angle vertex point:Điểm đỉnh của góc

Specify angle start point:Điểm đầu góc

Specify angle end point:Điểm cuối góc

Specify angle end point: e Vẽ ốp

XLINE Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: O

Specify offset distance or [Through] : Nhập khoảng cách ốp

Select a line object: Chọn đường ốp

Specify side to offset: Chọn phía ốp

1.5 Lệ nh Multiline (Vẽ đư ờ ng song song)

Thiế t lậ p kiể u đư ờ ng ML

Kiểu chuẩn chỉ có 2 nét và khoảng cách là 0.5.Để tạo đường có nhiều loại kiểu nét khác nhau ta thực hiện như sau:

Command : Gõ lệnh Mlstyle (hoặc vào thực đơnFormat / Multiline Style)

=> Xuất hiện hộp thoại chọnMultiline Style ChọnNew

Khi hộp thoại Create New Multiline Style xuất hiện, nhập tên kiểu đường cần tạo vào ô New Style Name và nhấn Continue Tiếp theo, xác định tính chất cho các đường thành phần trong hộp New Multiline Style và cuối cùng nhấn OK để lưu lại thiết lập.

Vẽ đư ờ ng song song

+ Vào menu: Draw / Multiline + Command : Multiline (ml)

Current settings: Justification = Top, Scale = 1.00, Style = STANDARD Specify start point or [Justification/Scale/STyle]: Xác định điểm đầuSpecify next point:Điểm tiếp theo Specify next point or [Undo]:

+ Justification : Chọn vẽ đườngML từ đỉnh, tâm hay đáy + Scale: Chọn tỷ lệ đườngML,Autocad sẽ nhân tỷ lệ này với khoảng cách ốp + STyle: Chọn lựa kiểu đường.

Các lệnh hiệu chỉnh nâng cao

4 Thực hành - Vẽ mẫu nhà theo yêu cầu đề bài tập (tiếp theo)

Specify other endpoint of axis: 150, 50 Specify distance to other axis or [Rotation]: 30Ta được hình Ellipse

Vẽ Ellipse vớ i tâm và hai bán trụ c

+ Vào menu: Draw / Ellipse/ Center + Nháy vào biểu tượng—

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: C

Specify center of ellipse:xác định tâm của hình Ellipse

Specify endpoint of axis:xác định bán kính của trục chính

Specify distance to other axis or [Rotation]:xác định bán kính của trục lệch

Xoay trục chính theo cách vẽ trên Thực hiện lệnh:

Specify distance to other axis or [Rotation]: R

Specify rotation around major axis: Nhập góc xoay quanh trục chính

1.3 Lệ nh Ray (Vẽ tia thẳ ng xuấ t phát từ mộ t điể m)

+ Command: Ray => Xuất hiện dòng lệnh

Specify start point:Điểm bắt đầu

Specify through point:Điểm đi qua

1.4 Lệ nh XL (Vẽ đư ờ ng kiế n tạ o)

+ Vào menu: Draw / Contruction line

+ Command : XL => Xuất hiện dòng lệnh

XLINE Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: [Chọn điểm bắt đầu]

Specify through point: [Điểm đi qua]

Các tuỳ chọn: a Tạo các đường thẳng ngang

XLINE Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: H

Specify through point: [Điểm đi qua]

Specify through point: b Tạo các đường thẳng đứng

XLINE Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: V

Specify through point: [Điểm đi qua]

Specify through point: c Tạo các đường nghiêng một góc xác địnhXLINE

Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: A Enter angle of xline (0) or

Specify through point:Điểm đi qua

Specify through point: d Vẽ theo góc

XLINE Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: B

Specify angle vertex point:Điểm đỉnh của góc

Specify angle start point:Điểm đầu góc

Specify angle end point:Điểm cuối góc

Specify angle end point: e Vẽ ốp

XLINE Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: O

Specify offset distance or [Through] : Nhập khoảng cách ốp

Select a line object: Chọn đường ốp

Specify side to offset: Chọn phía ốp

1.5 Lệ nh Multiline (Vẽ đư ờ ng song song)

Thiế t lậ p kiể u đư ờ ng ML

Kiểu chuẩn chỉ có 2 nét và khoảng cách là 0.5.Để tạo đường có nhiều loại kiểu nét khác nhau ta thực hiện như sau:

Command : Gõ lệnh Mlstyle (hoặc vào thực đơnFormat / Multiline Style)

=> Xuất hiện hộp thoại chọnMultiline Style ChọnNew

Khi bạn tạo một kiểu đường nhiều dòng mới, hộp thoại Create New Multiline Style sẽ xuất hiện Bạn gõ tên cho kiểu đường cần tạo vào ô New Style Name và chọn Continue để tiếp tục Tiếp đó, bạn xác định tính chất của các đường thành phần trong hộp New Multiline Style và cuối cùng nhấn OK để lưu lại kiểu đường mới.

Vẽ đư ờ ng song song

+ Vào menu: Draw / Multiline + Command : Multiline (ml)

Current settings: Justification = Top, Scale = 1.00, Style = STANDARD Specify start point or [Justification/Scale/STyle]: Xác định điểm đầuSpecify next point:Điểm tiếp theo Specify next point or [Undo]:

+ Justification : Chọn vẽ đườngML từ đỉnh, tâm hay đáy + Scale: Chọn tỷ lệ đườngML, Autocad sẽ nhân tỷ lệ này với khoảng cách ốp + STyle: Chọn lựa kiểu đường.

2 Làm việc với Nhóm đối tượng (Block)

Khối (Block) là một nhóm các đối tượng được liên kết với nhau tạo thành một đối tượng duy nhất trong bản vẽ Sau khi được tạo, khối có thể được dùng như một biểu tượng, ký hiệu hoặc mô hình cho các chi tiết phổ biến như đinh ốc, bánh răng, tụ điện, điện trở, bàn ghế hay con lăn Đặc biệt tiện lợi là khối có thể được định nghĩa và ghi ra file để tái sử dụng cho các bản vẽ sau này, từ đó cho phép xây dựng thư viện đối tượng vẽ chuẩn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng ngành nghề.

2.1 Lệ nh BLOCK ( Đị nh nghĩa mộ t khố i)

Cho phép nhóm các đối tượng hiện diện trên bản vẽthành một khối mới.

Block name (or ?): [nhập tên khối hoặc ?]

Insertion base point: [nhập điểm cơ sở đểchèn]

Select object: [chọn các đối tượng cần nhóm vào khối]

Trong AutoCAD, tên khối có thể dài tối đa 31 ký tự và có thể dùng các ký tự đặc biệt như $, -, _ Khi nhập tên khối trùng với một khối đã tồn tại, AutoCAD sẽ hiển thị thông báo: Block already exists: (khối đang tồn tại).

Sau khi xác định tên khối:

Nếu tên khối đã tồn tại thì AutoCAD hiện dòng nhắc

Redifine it?: (Định nghĩa lại khối không? Nếu Y (yes)) có định nghĩa lại, còn N (No) là không định nghĩa lại và thoát khỏi lệnh Block.

Khi tên khối chưa tồn tại, AutoCAD sẽ yêu cầu xác định điểm cơ sở để chèn khối vào bản vẽ Điểm cơ sở là vị trí dùng để căn chỉnh và đặt khối khi chèn, và mặc dù có thể lấy từ bất kỳ vị trí nào, để thuận tiện cho quản lý và sử dụng khối nên chọn làm điểm đặc trưng của khối Insertion base point (Toạ độ điểm cơ sở) giúp định vị khối với độ chính xác cao trong bản vẽ.

Tiếp theo AutoCAD yêu cầu xác định các đối tượng thành phần của khối cũng bằng dòng nhắc

Select object : Chọn các đối tượng nhóm thành một khối

Sau khi định nghĩa khối xong, các nguyên thể được nhóm thành khối đó sẽ biến mất Nếu muốn phục hổi phải dùng lệnhOOps.

Nếu trả lời dòng nhắc ban đầu bằng ?,

AutoCAD sẽcho phép liệt kê một hoặc nhiều khối đã có Khi đó sẽ có dòng nhắc

Block (s) name to list : (nhập tên một hoặc nhiều khối, hoặc Enterđểyêu cầu liệt kê tất cảcác khối đãđược định nghĩa trong bản vẽhiện hành).

Các tham số của lệnh Block trên đây cũng có thể được khai báo thông qua hộp thoại nếu ta nhập lệnh bằng một trong các cách sau:

Trên thanh công cụ, chọn Từ Draw menu, chọnBlock->Make.

Sau khi gọi hộp thoạinhưhình thao tác như sau :

- Tại ôName: đặt tên cho khối sẽtạo

- BấmSelect Objectsau đó chọn các đối tượng thành phần của khối;

- BấmBase pointđểchọn điểm chèn của khối;

- Chọn đơn vịkhi chèn khốiInsert units

2.2 Lệ nh ATTDEF ( đị nh nghĩa thuộ c tính cho khố i đư ợ c tạ o)

TừDraw menu, chọn Block -> Define Attributes

Command line:attdef =>Xuất hiện hộp thoại

- Invisible: Nếu chọn thuộc tính này thì các thuộc tính được định nghĩa sẽkhông thể hiện trên màn hình;

- Constant: Thuộc tính được định nghĩa có một tính chất cố định và không thể thay đổiđược trong quá trình chèn khối vào bản vẽ;

Thuộc tính được định nghĩa sẽ hiển thị trên dòng nhắc để bạn có thể kiểm tra lại thông tin; nếu cần, bạn có thể điều chỉnh quá trình chèn khối vào bản vẽ để đảm bảo khối được chèn đúng vị trí và thuộc tính kèm theo phù hợp với yêu cầu thiết kế.

- Preset: AutoCAD chèn khối vào bản vẽvà lấy giá trịthuộc tính đuợcđịnh nghĩa và không đặt ra câu hỏi.

- Tag - nhập tên của thuộc tính

- Prompt - Nhập dòng nhắc nếu ta muốn nó xuất hiện khi chèn khối có chứa định nghĩa thuộc tính này.

- Value - Nhập giá trịmặc định cho thuộc tính (nếu muốn có)

- Cho phép nhập tọa độ điểm đầu của thuộc tính hoặc bằng thiết bịchỉ điểm trên màn hình (nháy chuột vào ô pick point).

- Text options: Cho phép xác định kiểu chữ, chiều cao, góc quay, kiểu căn lề cho thuộc tính.

- Justication: Kiểu căn lềcho thuộc tính (giống nhu căn lềcho dòng text).

- Text Style: Kiểu chữ đểviết thuộc tính (đãđuợc định nghĩa bằng lệnh Style) Height:Chiều cao chữRotation: Góc quay của dòng text.

Chọn chức năng này cho phép tạo một thuộc tính mới có các tham số Text options giống như thuộc tính vừa được tạo trước đó Điểm chèn (insertion point) hoạt động như trong lệnh Text để xuống dòng Sau khi chọn xong và nhấn OK, tên thuộc tính sẽ xuất hiện trên màn hình Để gắn thuộc tính vào một khối, khi bạn chọn các thành phần của khối, bạn phải chọn cả các thuộc tính này bằng cách nhấp chuột vào tên thuộc tính.

2.3 Lệ nh Insert (chèn khố i thông qua hộ i thoạ i)

Cho phép chèn một khối đãđuợc định nghĩa (hay một bản vẽ đang tổn tại) vào bản vẽ hiện hành thông qua hộp thoại (hình)

Tại thanh công cụ, chọn-^J TừInsert menu, chọnBlock

Các tùy chọn trong hộp thoại này như sau

Để chèn khối vào bản vẽ, nhập tên khối vào ô soạn thảo tên khối hoặc nhấp chuột vào ô block Khi đó hộp thoại phụ sẽ xuất hiện và bạn có thể chọn tên khối cần chèn từ danh sách các block đã được định nghĩa trong bản vẽ hiện hành.

Để chèn một khối từ một bản vẽ có trên đĩa, bạn nhấp Browse để mở hộp thoại và chọn tên file khối đang tồn tại trong thư mục hiện hành hoặc các thư mục khác Điểm chèn (insertion point) là tọa độ nơi khối sẽ được chèn vào bản vẽ; nhập tọa độ của điểm này Khi đã nhập, một bản sao của khối sẽ được vẽ vào bản vẽ sao cho điểm cơ sở của khối (base point) trùng hoàn toàn với điểm chèn vừa nhập.

Scale: (tỷlệ) cho phép phóng, thu khối theo cả ba phương với tỷ lệtùy ý Tỷ lệtheo các phương có thểkhác nhau Nếu dùng hệsốtỷlệgiá trịâm có thểlấy đối xứng.

Rotation(quay): cho phép xoay khối khi chèn vào bản vẽvới góc quay tương ứng được nhập vào trong ô soạn thảo Rotation.

Explode (tách ra) cho phép chèn một khối như là tập hợp các nguyên thể riêng lẻ chứ không phải là một thực thể đơn, từ đó có thể hiệu chỉnh riêng cho từng nguyên thể của khối Khi dùng chức năng explode, khối sẽ được chèn với các hệ số tỷ lệ X, Y, Z bằng nhau, nghĩa là chỉ dùng một hệ số tỷ lệ và không có giá trị âm, giúp tránh biến dạng không mong muốn và tối ưu hóa quá trình chỉnh sửa trong mô hình.

Enter block name or [?] : nhập tên khối hay ?đểliệt kê các khối đãđược định nghĩa trong bản vẽ

Specify insertion point or [Scale/X/Y/Z/Rotate/PScale/PX/PY/PZ/PRotate]: nhập điểm chèn khối trên bản vẽ

Enter X scale factor, specify opposite corner, or [Corner/XYZ] : nhập hệsốtỷlệ theo phương X

Enter Y scale factor : nhập hệsốtỷlệ theo phương Y,(mặc định bằng X)

Specify rotation angle :>:Nhập góc quayCác tùy chọn của lệnh này như sau:

Corner-đỉnh góc cho phép cùng lúc xác định tỷ lệ X và Y bằng cách dùng một điểm chèn và một điểm khác làm hai đỉnh của hình chữ nhật Kích thước X và Y của hình chữ nhật chính là tỷ lệ X và Y được xác định từ hai đỉnh này Để dùng chức năng Corner, sau dòng nhắc Scale factor hãy nhập một điểm làm đỉnh thứ hai của hình chữ nhật; điểm này sẽ là đỉnh thứ hai Nếu đỉnh thứ hai nằm bên trái điểm chèn thì tỷ lệ X sẽ âm, còn nếu đỉnh thứ hai nằm trên điểm chèn thì tỷ lệ Y sẽ âm.

XYZ là tùy chọn cho phép chèn các đối tượng 3 chiều (3D) vào bản vẽ Sau khi thực hiện thao tác, khối 3D được chèn vào bản vẽ sẽ có điểm cơ sở trùng với điểm chèn và tuân theo tỷ lệ cũng như góc quay đã được thiết lập.

Ngoài trình tự thao tác như đã nêu, khi thực hiện lệnh insert ta có thể đảo ngược một phần bằng cách nhập tỷ lệ trước khi nhập điểm chèn Cách làm này tiện lợi khi kéo khối vào vị trí mong đợi nhờ hiện tượng kéo lê (drag), giúp thấy trước vị trí của khối trong bản vẽ trước khi đặt nó Để thực hiện thao tác này, bạn cần chọn một trong các tùy chọn sau để trả lời dòng nhắc insertion point.

Scale:AutoCAD sẽnhắc vào tỷlệ chung cho cả3 trục X, Y, Z và sẽkhông nhắc vào tỷlệsau khi chọn điểm chèn nữa.

XScale tương tựScalenhưng chỉvào tỷlệ cho X YScale tương tựScalenhưng chỉvào tỷlệcho Y ZScaletương tựScalenhưng chỉvào tỷlệcho Z

Rotate:AutoCAD sẽnhắc vào góc quay và cũng sẽ không nhắc vào góc quay sau đó nữa.

PScaletương tự nhưscale,nhưng tỷlệnày chỉ dùng đểhiển thịkhi kéo khối vào vịtrí. AutoCAD vẫn nhắc vào tỷlệ sau khi vào điểm chèn.

PXScaletương tự PScale nhưng chỉ ảnh hưởng đến tỷlệX

PYScale là lệnh tương tự PScale nhưng chỉ ảnh hưởng đến tỷ lệ theo trục Y PZScale tương tự PScale nhưng chỉ ảnh hưởng đến tỷ lệ theo trục Z PRotate tương tự lệnh Rotate, nhưng AutoCAD sẽ yêu cầu bạn nhập lại góc quay sau đó.

Sau khi vào một trong các tùy chọn trên dòng nhắc insertion point: lại xuất hiện đểta vào một chức năng khác hoặc vào điểm chèn.

Duy trì sựriêng biệt giữa các phần khi chèn.

Khi chèn một khối nhưng muốn duy trì sựriêng biệt của các nguyên thểphải đặt dấu sao (*) trước tên khối

Chèn một file vào bản vẽ

AutoCAD cho phép một bản vẽ được coi như một khối khi chèn vào bản vẽ khác bằng lệnh Insert Khi thực hiện, AutoCAD sẽ tìm file bản vẽ cần chèn (với điều kiện không có tên khối nào được định nghĩa trùng với tên file) và coi file đó như một khối để chèn; nó sẽ dùng tên file làm tên khối và lệnh Insert sẽ hoạt động bình thường như với các khối thông thường Để thực hiện việc chèn một file như chèn một khối, cần trả lời dòng nhắc Block name theo cú pháp: tên khối = tên file.

Block name (or?): Chair = Chair J

(Gắn file Chair.dwg thành khối Chair)

Trong trường hợp bạn quên tên file, có thể nhấp vào dấu (~) sau dòng nhắc Block name để hiển thị hộp thoại select drawing file (chọn file bản vẽ) và có thể duyệt, chọn file cần chèn rồi xác nhận để đưa file bản vẽ vào đúng vị trí mong muốn.

Thay đổi một bản vẽ đãđược chèn

Bài tập

Dung các lệnh vẽ, hiệu chỉnh và quản lý đểthực hiện bản vẽmột nhàở đơn giản,diện tích xây dựng

Ngày đăng: 23/03/2022, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w