1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú

172 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư cao cấp An Phú
Tác giả Trần Thế Phòng
Người hướng dẫn TS. Phan Thành Trung
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 15,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH (15)
    • 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI (15)
    • 1.2. ĐẶC ĐIỂM – GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC (16)
      • 1.2.1. MẶT BẰNG – PHÂN KHU CHỨC NĂNG (16)
      • 1.2.2. HỆ THỐNG GIAO THÔNG (18)
    • 1.3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT (18)
      • 1.3.1. HỆ THỐNG ĐIỆN (18)
      • 1.3.2. HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC (18)
      • 1.3.3. HỆ THỐNG NƯỚC (19)
      • 1.3.4. THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG (19)
      • 1.3.5. PHÒNG CHÁY VÀ THOÁT HIỂM (19)
      • 1.3.6. HỆ THỐNG CHỐNG SÉT (19)
      • 1.3.7. HỆ THỐNG XỬ LÝ RÁC THẢI (19)
  • CHƯƠNG 2: KẾT CẤU (20)
    • 2.1. TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH (20)
      • 2.1.1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU BÊN TRÊN (20)
      • 2.1.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN NGẦM (23)
      • 2.1.3. LỰA CHỌN VẬT LIỆU (24)
      • 2.1.4. LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN (25)
      • 2.1.5. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU (26)
      • 2.1.6. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC (26)
    • 2.2. TẢI TRỌNG (27)
      • 2.2.1. TỔNG QUAN (27)
      • 2.2.2. TẢI TRỌNG LÊN SÀN (27)
      • 2.2.3. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ (30)
      • 2.2.4. TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT (37)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (43)
    • 3.1. MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (43)
    • 3.2. MÔ HÌNH TÍNH (43)
      • 3.2.1. TỔ HỢP TẢI TRỌNG (44)
    • 3.3. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN (45)
      • 3.3.1. TĨNH TẢI (45)
      • 3.3.2. HOẠT TẢI (47)
    • 3.4. TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP SÀN (48)
      • 3.4.1. DỮ LIỆU ĐẦU VÀO (48)
      • 3.4.2. TÍNH TOÁN (49)
      • 3.4.3. CHUYỂN VỊ SÀN THEO TỔ HỢP TẢI TRỌNG TTGH 2 (62)
  • CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ (63)
    • 4.1. THIẾT KẾ SƠ BỘ (63)
      • 4.1.1. LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC (63)
      • 4.1.2. LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC – TIẾT DIỆN (63)
    • 4.2. THIẾT KẾ BẢN THANG BTCT (64)
      • 4.2.1. TẢI TRỌNG LÊN BẢN THANG (64)
    • 4.2. MÔ HÌNH TÍNH (65)
      • 4.2.2.1. TỔ HỢP TẢI TRỌNG (66)
      • 4.2.2.2. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN (66)
    • 4.3. TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP BẢN THANG (68)
    • 4.4. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM CHIẾU NGHỈ (68)
  • CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG (69)
    • 5.1. TỔNG QUAN (69)
    • 5.2. MÔ HÌNH (69)
      • 5.2.1. MÔ HÌNH KHÔNG GIAN REVIT (69)
      • 5.2.2. TỔ HỢP TẢI TRỌNG KHUNG (70)
    • 5.3. PHÂN TÍCH, KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH (72)
      • 5.3.1. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG Ở ĐỈNH CÔNG TRÌNH (72)
      • 5.3.2. KIỂM TRA GIA TỐC ĐỈNH (KIỂM TRA ĐỘ DAO ĐỘNG) (72)
      • 5.3.3. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG TƯƠNG ĐỐI GIỮA CÁC TẦNG THEO (73)
      • 5.3.4. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHỐNG LẬT (73)
    • 5.4. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ DẦM (74)
      • 5.4.1. MẶT BẰNG DẦM ĐIỂN HÌNH (74)
      • 5.4.2. TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP DẦM (75)
      • 5.4.3. TÍNH TOÁN ĐOẠN NEO VÀ NỐI CỐT THÉP DẦM (92)
    • 5.5. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁCH KHUNG TRỤC 3 VÀ VÁCH KHUNG TRỤC A (94)
      • 5.5.1. MẶT BẰNG VÁCH (94)
      • 5.5.2. TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP VÁCH (94)
      • 5.5.3. TÍNH TOÁN ĐOẠN NEO VÀ NỐI CỐT THÉP VÁCH (103)
  • CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG (106)
    • 6.1. TỔNG QUAN (106)
    • 6.2. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT (106)
    • 6.3. PHÂN LOẠI ĐẤT (106)
    • 6.4. PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC (109)
      • 6.4.1. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỌC (109)
      • 6.4.2. SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC LY TÂM D600 (110)
      • 6.4.3. THIẾT KẾ MÓNG M4 (118)
      • 6.4.4. THIẾT KẾ MÓNG M5 (127)
  • CHƯƠNG 7: THI CÔNG (136)
    • 7.1. CHỌN VẬT LIỆU CỐP PHA (136)
      • 7.1.1. VÁN KHUÔN (136)
      • 7.1.2. XÀ GỒ (137)
      • 7.1.3. CÂY CHỐNG (137)
      • 7.1.4. GIÀN GIÁO (138)
    • 7.2. TÍNH TOÁN CỐP PHA VÁCH (139)
      • 7.2.1. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG CỐP PHA (139)
      • 7.2.2. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN (139)
      • 7.2.3. THIẾT KẾ SƯỜN ĐỨNG (141)
      • 7.2.4. THIẾT KẾ SƯỜN NGANG (143)
      • 7.2.5. KIỂM TRA TY REN (144)
      • 7.2.6. KIỂM TRA THANH CHỐNG (145)
    • 7.3. TÍNH TOÁN CỐP PHA DẦM (147)
      • 7.3.1. TÍNH TOÁN CỐP PHA ĐÁY (147)
      • 7.4.1. TÍNH TOÁN CỐP PHA THÀNH DẦM (152)
    • 7.5. TÍNH TOÁN CỐP PHA SÀN (157)
      • 7.5.1. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG CỐP PHA (157)
      • 7.5.2. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN (157)
      • 7.5.3. THIẾT KẾ SƯỜN DỌC (159)
      • 7.5.4. THIẾT KẾ SƯỜN NGANG (160)
      • 7.5.5. KIỂM TRA CÂY CHỐNG SÀN (161)
  • CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ SÀN PHẲNG VRO (163)
    • 8.1. MẶT BẰNG SÀN PHẲNG VRO TẦNG ĐIỂN HÌNH (163)
    • 8.2. MÔ HÌNH TÍNH (163)
      • 8.2.1. TỔ HỢP TẢI TRỌNG (163)
    • 8.3. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN (164)
      • 8.3.1. TĨNH TẢI (164)
      • 8.3.2. HOẠT TẢI (165)
    • 8.4. TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP SÀN (166)
      • 8.4.1. TÍNH TOÁN THÉP SÀN NẤM (166)
      • 8.4.2. TÍNH TOÁN THÉP SÀN RỖNG VRO (166)
      • 8.4.3. CHUYỂN VỊ SÀN THEO TỔ HỢP TẢI TRỌNG TTGH 2 (170)

Nội dung

(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ

GVHD: TS PHAN THÀNH TRUNG SVTH: TRẦN THẾ PHÒNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua hơn bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Xây Dựng đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường Cùng với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Thông qua đó đã giúp em ôn lại kiến thức đã học và áp dụng vào thực tế Hơn nữa, đây cũng là cơ hội để em học hỏi thêm nhiều kiến thức mới, sẵn sàng để bước chân vào ngưỡng cửa mới phía trước

Từ những kết quả đạt được, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Phan Thành Trung,

giảng viên hướng dẫn, xin gửi đến thầy với tất cả sự biết ơn của em Dưới sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của thầy đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng tiến độ Hơn nữa lời động viên của thầy giúp em vượt qua những trở ngại khó khăn trong suốt thời gian làm đồ án Và

em cảm ơn thầy đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em hết mức có thể Lần nữa em cảm ơn thầy rất nhiều

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa và nhà trường đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức lẫn kinh nghiệm trong những năm qua Xin cảm ơn đến các anh chị, bạn bè khóa trước và cùng khóa đã giúp đỡ giải đáp các thắc mắc, các phần mềm và tài liệu phục vụ cho đồ án tốt nghiệp

Do khối lượng đồ án tương đối lớn và kiến thức bản thân còn hạn chế nên đồ án không tránh khỏi sai sót Rất mong sự thông cảm, chỉ dạy và đóng góp ý kiến của các thầy cô Lời cuối cùng, em kính chúc Ban lãnh đạo khoa, quý Thầy Cô thật nhiều sức khỏe, may mắn và thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, Tháng 01 năm 2021

Sinh viên

Trang 3

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Ngày giao nhiệm vụ : 07/09/2020

Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 22/01/2021

NỘI DUNG THỰC HIỆN

1 Số liệu ban đầu:

Hồ sơ kiến trúc (Tự sưu tầm công trình, GVHD sửa kích thước phù hợp)

Hồ sơ khảo sát địa chất (Tự sưu tầm địa chất công trình)

2 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán:

2.1: Kiến trúc:

Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc

2.2: Kết cấu:

Mô hình, tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình, sàn phẳng VRO

Tính toán, thiết kế cầu thang bộ

Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục A, trục 3

Nền móng: Phương án móng cọc sử dụng cọc ly tâm ứng suất trước

Thi công: Thiết kế biện pháp cốp pha tầng điển hình

3 Thuyết minh và bản vẽ:

01 Thuyết minh và 01 Phụ lục

23 bản vẽ A1 (gồm 04 Kiến trúc, 19 Kết cấu)

Trang 4

CAPSTONE PROJECT’S TASK

Project’s Name: AN PHU APARTMENT BUILDING

Soil Investigation Profile

2 The contents of capstone project:

2.1: Architecture:

Edit and complete architectural drawings with the suggestion of instructor

2.2: Structure:

Modeling, anlysis and design typical floor, VRO flat floor

Calculation and design of Stairs

Modeling, calculation, design of frame 3 and frame A

Foundation: The alternative of pile foundation uses prestressed centrifugal piles

Construction: Design measures of typical formwork

3 Explanation and Drawing:

1 Explanation and 1 Appendix

23 A1 Drawings (04 Architecture, 19 Structure)

HCMC, Date … Month … Year 2020

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1

1.1.GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI 1

1.2.ĐẶC ĐIỂM – GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2

1.2.1.MẶT BẰNG – PHÂN KHU CHỨC NĂNG 2

1.2.2.HỆ THỐNG GIAO THÔNG 4

1.3.GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 4

1.3.1.HỆ THỐNG ĐIỆN 4

1.3.2.HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC 4

1.3.3.HỆ THỐNG NƯỚC 5

1.3.4.THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG 5

1.3.5.PHÒNG CHÁY VÀ THOÁT HIỂM 5

1.3.6.HỆ THỐNG CHỐNG SÉT 5

1.3.7.HỆ THỐNG XỬ LÝ RÁC THẢI 5

CHƯƠNG 2: KẾT CẤU 6

2.1.TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 6

2.1.1.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU BÊN TRÊN 6

2.1.2.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN NGẦM 9

2.1.3.LỰA CHỌN VẬT LIỆU 10

2.1.4.LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN 11

2.1.5.NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU 12

2.1.6.PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 12

Trang 6

2.2.4.TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 23

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 29

3.1.MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 29

3.2.MÔ HÌNH TÍNH 29

3.2.1 TỔ HỢP TẢI TRỌNG: 30

3.3.MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 31

3.3.1.TĨNH TẢI 31

3.3.2.HOẠT TẢI 33

3.4 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP SÀN 34

3.4.1 DỮ LIỆU ĐẦU VÀO 34

3.4.2 TÍNH TOÁN 35

3.4.3 CHUYỂN VỊ SÀN THEO TỔ HỢP TẢI TRỌNG TTGH 2 48

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 49

4.1.THIẾT KẾ SƠ BỘ 49

4.1.1.LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC 49

4.1.2.LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC – TIẾT DIỆN 49

4.2.THIẾT KẾ BẢN THANG BTCT 50

4.2.1.TẢI TRỌNG LÊN BẢN THANG 50

4.2 MÔ HÌNH TÍNH 51

4.2.2.1 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 52

4.2.2.2 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 52

4.3 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP BẢN THANG 54

4.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM CHIẾU NGHỈ 54

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG 55

5.1.TỔNG QUAN 55

5.2.MÔ HÌNH 55

5.2.1.MÔ HÌNH KHÔNG GIAN REVIT 55

5.2.2.TỔ HỢP TẢI TRỌNG KHUNG 56

Trang 7

5.3.PHÂN TÍCH, KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH 58

5.3.1.KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG Ở ĐỈNH CÔNG TRÌNH 58

5.3.2.KIỂM TRA GIA TỐC ĐỈNH (KIỂM TRA ĐỘ DAO ĐỘNG) 58

5.3.3.KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG TƯƠNG ĐỐI GIỮA CÁC TẦNG THEO TCVN 9386 – 2012 (CHUYỂN VỊ LỆCH TẦNG) 59

5.3.4.KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHỐNG LẬT 59

5.4.TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ DẦM 60

5.4.1 MẶT BẰNG DẦM ĐIỂN HÌNH 60

5.4.2 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP DẦM 61

5.4.3 TÍNH TOÁN ĐOẠN NEO VÀ NỐI CỐT THÉP DẦM 78

5.5.TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁCH KHUNG TRỤC 3 VÀ VÁCH KHUNG TRỤC A 80

5.5.1.MẶT BẰNG VÁCH 80

5.5.2.TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP VÁCH 80

5.5.3.TÍNH TOÁN ĐOẠN NEO VÀ NỐI CỐT THÉP VÁCH 89

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG 92

6.1.TỔNG QUAN 92

6.2.ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 92

6.3.PHÂN LOẠI ĐẤT 92

6.4.PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC 95

6.4.1.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỌC 95

6.4.2.SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC LY TÂM D600 96

6.4.3.THIẾT KẾ MÓNG M4 104

6.4.4.THIẾT KẾ MÓNG M5 113

CHƯƠNG 7: THI CÔNG 122

7.1.CHỌN VẬT LIỆU CỐP PHA 122

Trang 8

7.1.4.GIÀN GIÁO 124

7.2.TÍNH TOÁN CỐP PHA VÁCH 125

7.2.1.TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG CỐP PHA 125

7.2.2.THIẾT KẾ VÁN KHUÔN 125

7.2.3.THIẾT KẾ SƯỜN ĐỨNG 127

7.2.4.THIẾT KẾ SƯỜN NGANG 129

7.2.5 KIỂM TRA TY REN 130

7.2.6.KIỂM TRA THANH CHỐNG 131

7.3.TÍNH TOÁN CỐP PHA DẦM 133

7.3.1.TÍNH TOÁN CỐP PHA ĐÁY 133

7.4.1.TÍNH TOÁN CỐP PHA THÀNH DẦM 138

7.5.TÍNH TOÁN CỐP PHA SÀN 143

7.5.1.TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG CỐP PHA 143

7.5.2.THIẾT KẾ VÁN KHUÔN 143

7.5.3.THIẾT KẾ SƯỜN DỌC 145

7.5.4.THIẾT KẾ SƯỜN NGANG 146

7.5.5.KIỂM TRA CÂY CHỐNG SÀN 147

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ SÀN PHẲNG VRO 149

8.1.MẶT BẰNG SÀN PHẲNG VRO TẦNG ĐIỂN HÌNH 149

8.2.MÔ HÌNH TÍNH 149

8.2.1 TỔ HỢP TẢI TRỌNG: 149

8.3.MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 150

8.3.1.TĨNH TẢI 150

8.3.2.HOẠT TẢI 151

8.4.TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP SÀN 152

8.4.1.TÍNH TOÁN THÉP SÀN NẤM 152

8.4.2.TÍNH TOÁN THÉP SÀN RỖNG VRO 152

8.4.3.CHUYỂN VỊ SÀN THEO TỔ HỢP TẢI TRỌNG TTGH 2 156

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 157

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tải trọng sàn điển hình 14

Bảng 2.2: Tải trọng sàn vệ sinh 14

Bảng 2.3: Tải tường phân bố trên 1m chiều dài lớp cấu tạo 15

Bảng 2.4: Giá trị hoạt tải toàn phần lấy theo công năng sử dụng theo TCVN 2737-1995 15

Bảng 2.5: Giá trị hoạt tải dài hạn lấy theo công năng sử dụng theo TCVN 2737-1995 16

Bảng 2.6: Giá trị hoạt tải ngắn hạn lấy theo công năng sử dụng theo TCVN 2737-1995 16

Bảng 2.7: Bảng % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z 20

Bảng 2.8: Tần số dao động riêng giới hạn fL 20

Bảng 2.9: Bảng đánh giá dạng dao động công trình với những mode có f < 1.3 Hz 21

Bảng 2.10: Bảng % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z 24

Bảng 2.11: Thống kê dao động dung tính toán lực động đất 24

Bảng 2.12: Giá trị của tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi 27

Bảng 3.1: Trường hợp tải trọng TTGH 2 30

Bảng 3.2: Tổ hợp tải trọng TTGH 2 30

Bảng 3.3: Trường hợp tải trọng TTGH 1 30

Bảng 3.4: Tổ hợp tải trọng TTGH 1 31

Bảng 3.5: Thông tin bố trí thép 34

Bảng 3 6: Nội lực TH tải ULS 34

Bảng 3.7: Nội lực TH tải SLS1 35

Bảng 3.8: Nội lực TH tải SLS2 35

Bảng 3.9: Nội lực TH tải SLS2 35

Bảng 4.1: Tĩnh tải sàn thang 51

Bảng 5.1: Các trường hợp tải trọng TTGH 2 56

Bảng 5.2: Tổ hợp tải trọng TTGH 2 56

Bảng 5.3: Các trường hợp tải trọng TTGH 1 57

Bảng 5.4: Tổ hợp tải trọng TTGH 1 57

Bảng 5.5: Chuyển vị đỉnh công trình 58

Bảng 5.6: Thép chủ lực 61

Bảng 5.7: Thép hông và thép đai 61

Bảng 5.8: Nội lực TH tải ULS 62

Bảng 5.9: Nội lực TH tải SLS1 62

Bảng 5.10: Nội lực TH tải SLS2 62

Bảng 5.11: Nội lực TH tải SLS2 62

Bảng 5.12: Thép chủ lực của vách 81

Bảng 5.13: Nội lực TH tải ULS 81

Trang 11

Bảng 5.14: Nội lực TH tải SLS1 81

Bảng 5.15: Nội lực TH tải SLS2 81

Bảng 5.16: Nội lực TH tải SLS3 82

Bảng 6.1: Phân loại đất sét theo chỉ số độ sệt 92

Bảng 6.2: Phân loại cát theo hệ số rỗng 92

Bảng 6.3: Phân loại đất theo chỉ số dẻo 93

Bảng 6.4: Phân loại đất (cát) 93

Bảng 6.5: Phân bố của hạt theo độ lớn tính bằng % trọng lượng của đất hong khô 93

Bảng 6.6: Xác định nhóm đất – tên đất – trạng thái 93

Bảng 6.7: Bảng tổng hợp tóm tắt chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 94

Bảng 6.8: Bảng thống kê hệ số rỗng của các lớp đất ứng với từng cấp áp lực 95

Bảng 6.9: Catalog cọc ly tâm theo nhà sản xuất 96

Bảng 6.10: Thống kê móng và cọc 103

Bảng 6.11: Tải trọng tính toán móng M4 104

Bảng 6.12: Tải trọng tiêu chuẩn móng M4 104

Bảng 6.13: Tải trọng tính toán móng M5 113

Bảng 6.14: Tải trọng tiêu chuẩn móng M5 113

Bảng 7.1: Các thông số ván ép phủ film 122

Bảng 8.1: Nội lực tính toán thép sàn VRO 153

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Mặt đứng công trình 1

Hình 1.2: Mặt bằng kiến trúc tầng hầm 2

Hình 1.3: Mặt bằng kiến trúc tầng trệt 3

Hình 1.4: Mặt bằng kiến trúc từ lầu 1 đến lầu 16 4

Hình 2.1: Đồ thị xác định hệ số động lực 19

Hình 3.1: Mặt bằng sàn tầng điển hình 29

Hình 3.2: Mô hình tính sàn tầng điển hình 30

Hình 3.3: Trọng lượng bản thân kết cấu sàn tầng điển hình 31

Hình 3.4: Tải cấu tạo sàn tầng điển hình 32

Hình 3.5: Tải tường sàn tầng điển hình 32

Hình 3.6: Tải toàn phần sàn tầng điển hình 33

Hình 3.7: Tải dài hạn sàn tầng điển hình 33

Hình 3.8: Tải ngắn hạn sàn tầng điển hình 34

Hình 3.9: Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trong tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn khi tính toán theo độ bền 36

Hình 3.10: Sơ đồ trạng thái ứng suất – biến dạng của cấu kiện có vết nứt 39

Hình 3.11: Chuyển vị sàn 48

Hình 4.1: Mặt bằng cầu thang 49

Hình 4.2: Mô hình tính sàn thang 51

Hình 4.3: Tải trọng bản thân của kết cấu 52

Hình 4.4: Tải cấu tạo sàn thang 52

Hình 4.5: Hoạt tải toàn phần 53

Hình 4.6: Hoạt tải dài hạn 53

Hình 4.7: Hoạt tải ngắn hạn 54

Hình 5.1: Mô hình REVIT khung không gian 55

Hình 5.2: Chuyển vị cực đại ứng với dao động thứ nhất 58

Hình 5.3: Mặt bằng dầm điển hình lầu 1 60

Hình 5.4: Mặt bằng dầm điển hình lầu 1 trên mô hình ROBOT 61

Hình 5.5: Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trong tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn khi tính toán theo độ bền 63

Hình 5.6: Sơ đồ nội lực trong tiết diện không gian tính toán chịu moment xoắn 66

Hình 5.7: Sơ đồ trạng thái ứng suất – biến dạng của cấu kiện có vết nứt 69

Hình 5.8: Mặt bằng vách 80

Trang 13

Hình 5.9: Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trong tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê

tông cốt thép chịu nén lệch tâm khi tính toán độ bền 83

Hình 5.10: Sơ đồ nội lực trong tiết diện không gian khi tính toán chịu mô men xoắn 87

Hình 6.1: Biểu đồ xác định hệ số p và fL 101

Hình 6.2: Mặt bằng móng công trình 104

Hình 6.3: Mặt bằng bố trí cọc móng M4 105

Hình 6.4: Ranh giới móng khối quy ước của móng M4 108

Hình 6.5: Biểu đồ áp lực do tải trọng bản thân và do tải trọng công trình 111

Hình 6.6: Sơ đồ kiểm tra chọc thủng đài móng M4 112

Hình 6.7: Mặt bằng bố trí cọc móng M5 113

Hình 6.8: Ranh giới móng khối quy ước của móng M5 116

Hình 6.9: Biều đồ áp lực do tải trọng bản thân và tải trọng công trình 120

Hình 6.10: Sơ đồ kiểm tra chọc thủng đài móng M5 121

Hình 7.1: Ván ép phủ film 122

Hình 7.2: Thép hộp 123

Hình 7.3: Cây chống 123

Hình 7.4: Dàn giáo 124

Hình 7.5: Phiếu kết quả thử nghiệm dàn giáo 124

Hình 7.6: Sơ đồ tính ván khuôn 126

Hình 7.7: Sơ đồ tính sườn đứng 128

Hình 7.8: Sơ đồ tính sườn ngang 129

Hình 7.9: Sơ đồ tính thanh chống vách 131

Hình 7.10: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 134

Hình 7.11: Sơ đồ tính sườn dọc đáy dầm 135

Hình 7.12: Sơ đồ tính sườn ngang đáy dầm 137

Hình 7.13: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 139

Hình 7.14: Sơ đồ tính sườn ngang thành dầm 140

Hình 7.15: Sơ đồ tính sườn dọc thành dầm 142

Hình 7.16: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 144

Hình 7.17: Sơ đồ tính sườn dọc sàn 145

Hình 7.18: Sơ đồ tính sườn ngang sàn 146

Hình 8.1:Mặt bằng sàn phẳng VRO tầng điển hình 149

Trang 14

Hình 8.6: Tải toàn phần sàn phẳng VRO 151

Hình 8.7: Tải dài hạn sàn phẳng VRO 152

Hình 8.8: Tải ngắn hạn sàn phẳng VRO 152

Hình 8.9: Vị trí vùng chịu nén trên tiết diện của cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn 154

Hình 8.10: Vị trí vùng chịu nén trên tiết diện của cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn (TH tiết diện chữ T ngược) 155

Hình 8.11: Chuyển vị sàn phẳng VRO 156

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI

– Tên cơng trình: Chung cư cao cấp An Phú

– Địa điểm: Tọa lạc tại trung tâm khu đơ thị mới Thảo Điền, Quận 2, TP Hồ Chí Minh – Loại cơng trình: Cơng trình dân dụng – cấp 2 (5000 m2 < Ssàn < 10000 m2 hoặc 8 < số tầng < 20)

+ 29.200 + 32.400 + 35.600 + 38.800 + 42.000 + 45.200 + 48.400 + 51.600

T LỬNG LẦU 1 LẦU 2 LẦU 3 LẦU 4 LẦU 5 LẦU 6 LẦU 7 LẦU 8 LẦU 9 LẦU 10 LẦU 11 LẦU 12 LẦU 13 LẦU 14

+4.000 +6.800

Trang 16

1.2 ĐẶC ĐIỂM – GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1.2.1 MẶT BẰNG – PHÂN KHU CHỨC NĂNG

– Phân khu chức năng trong tịa nhà:

+ Tầng hầm: 1 tầng, chiều cao 3 (m): khu vực để xe ơ tơ và xe gắn máy cho cả chung cư Cao độ mặt sàn tầng hầm: -3.000 (m)

+ Tầng trệt: Khu vực sảnh đĩn, khu sinh hoạt cơng cộng và khu vực siêu thị phục vụ mua sắm Cao độ hồn thiện sàn tầng trệt được lấy làm cao độ chuẩn cho các cao độ khác:

MƯƠNG THU NƯỚC MƯA

MIỆNG GIÓ THẢI 1200x700mm

MIỆNG GIÓ THẢI 1200x700mm MIỆNG GIÓ THẢI 1200x700mm

HỐ GA THU NƯỚC TẦNG HẦM 80x80x80cm MƯƠNG THU NƯỚC MƯA

900 1100 1850 200 4050

1500 4200 1300

Trang 17

1 5 7 10

Đ N TG

GEN KỸ THUẬT

1500 3600 1500

2450 850 1050 950 1800 2100

3300 2000 3900 3450 1700 3450 8600

1800 4200 3000 3000 4200 1800

2%

Trang 18

Hình 1.4: Mặt bằng kiến trúc từ lầu 1 đến lầu 16 1.2.2 HỆ THỐNG GIAO THƠNG

Hệ thống giao thơng trong cơng trình:

– Tồn bộ cơng trình sử dụng 3 thang máy chính và 1 thang bộ phục vụ giao thơng theo phương đứng cho các căn hộ

– Giao thơng theo phương ngang được thiết kế rất hợp lý Với diện tích hành lang rộng rãi, được thơng suốt với nhau và bao quanh lõi thang tạo cảm giác thuận tiện dù là căn hộ ở bất

– Ngồi ra, cịn bố trí các máy phát điện dự phịng ở tầng hầm để kịp thời cung cấp trong trường hợp sự cố mất điện

1.3.2 HỆ THỐNG THƠNG TIN LIÊN LẠC

Hệ thống thơng tin liên lạc bao gồm:

1200 500 2000 900

P KHÁCH P ĂN + BẾP

Trang 19

– Hệ thống kiểm soát xe ra vào

– Nước thải được xử lý cục bộ trước khi thải vào hệ thống nước thải chung

1.3.4 THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG

– Do thiết kế thông thoáng và hợp lý trong đón gió, lấy sáng nên tùy thuộc vào nhu cầu mà

có thể bố trí thêm hệ thống điều hòa hoặc không

– Hệ thống chiếu sáng trong công trình sử dụng các bóng đèn compact tiết kiệm điện Đèn ngoài trời sử dụng đèn Halogen chống thấm

1.3.5 PHÒNG CHÁY VÀ THOÁT HIỂM

– Hệ thống chữa cháy được bố trí theo quy định PCCC

– Trong khu vực công trình, luôn luôn có đủ nước được dự trữ trong bể nước phòng cháy chữa cháy được đặt ngầm

– Công trình bằng bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt

Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang mỗi tầng Mỗi tầng đều có cầu thang bộ đảm bảo thoát hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố

Trang 20

CHƯƠNG 2: KẾT CẤU 2.1 TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU BÊN TRÊN

2.1.1.1 HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH NHÀ CAO TẦNG

– Kết cấu chịu lực nhà cao tầng có thể phân loại như sau :

+ Hệ kết cấu cơ bản (hệ kết cấu thuần): gồm hệ thuần khung, hệ kết cấu lõi cứng, hệ ống… Trong đó, hệ thuần khung là hệ kết cấu phổ biến nhất trong kết cấu bê tông cốt thép Hệ gồm cấu kiện thẳng đứng (cột) và cấu kiện ngang (dầm khung) liên kết với nhau thành các khung chịu lực Khung chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang tác động vào công trình Tường đóng vai trò kết cấu bao che Hệ thuần khung nếu tính toán và sử dụng

hộp có độ cứng không gian lớn, có thể chịu tải trọng ngang cực kỳ tốt

– Công trình có hệ kết cấu chịu lực là khung – vách lõi (khung chịu tải trọng đứng và vách lõi vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình Lõi cứng

(hệ tổ hợp nhiều vách cứng theo nhiều phương), được bố trí đối xứng làm tăng khả năng

chịu tải trọng ngang và khả năng chống xoắn cho nhà, đồng thời là kết cấu chịu lực cho thang máy Lợi dụng độ cứng lớn của lõi và vị trí lõi ở giữa công trình, ta đặt hệ cầu thang

+ Là gối tựa nâng đỡ và tiếp nhận tải trọng từ hệ kết cấu ngang (dầm, sàn) và cùng với

dầm, sàn tạo thành những khung cứng, tạo không gian sử dụng bên trong công trình + Là bộ phận trực tiếp tiếp nhận tải trọng từ hệ dầm, sàn và truyền xuống móng công trình

+ Là bộ phận tiếp nhận chính tải trọng ngang tác động vào công trình, phân phối vào từng

cấu kiện cột, vách và truyền xuống móng

+ Đóng vai trò quan trọng trong việc giữ ổn định tổng thể công trình, hạn chế sự dao động

của công trình, quyết định dạng dao động của công trình khi chịu tải trọng ngang

– Trong thực tế hiện nay, bộ phận kết cấu thẳng đứng cho kết cấu nhà cao tầng gồm những

loại cấu kiện sau:

Trang 21

+ Cột: là cấu kiện đứng phổ biến và điển hình nhất Xuất hiện trong hệ kết cấu thuần

khung, kết cấu khung kết hợp

+ Vách cứng chịu lực: là kết cấu chịu lực được sử dụng ngày càng nhiều trong kết cấu nhà cao tầng Vách chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang đều tốt, lại khá thích hợp với kết cấu sàn phẳng trong việc kết hợp chịu lực, phù hợp với công trình có yêu cầu kiến trúc cao Vách cũng là giải pháp để hạn chế chuyển vị ngang công trình rất tốt Tùy vào quy mô và yêu cầu công trình mà có thể sử dụng hệ khung vách kết hợp hoặc hệ thuần vách Hình dạng vách thường là vách đơn hoặc vách gồm 2 vách đơn kết hợp theo hình chữ L hoặc

chữ T

+ Lõi: là một tổ hợp vách theo 2 phương, dạng chữ C, chữ E hoặc phức tạp hơn Mang

nhiều ưu điểm của vách Bên cạnh đó còn tăng cường khả năng chống xoắn

+ Sàn phẳng: bên cạnh sự làm việc chịu uốn, sàn phẳng còn là cấu kiện chịu nén khi chịu tải trọng ngang, đặc biệt là sàn liên kết với vách và lõi Bên cạnh đó còn phải đảm bảo khả năng chống cắt tại vị trí đầu cột cho sàn Do đó tính toán sàn phẳng tương đối phức tạp

Trang 22

cần cân nhắc các giải pháp sàn để tìm ra giải pháp tối ưu phù hợp với yêu cầu và đặc điểm công trình Ta xem xét 1 số phương án sàn phổ biến sau:

+ Hệ sàn sườn

Gồm hệ dầm và bản sàn Hệ dầm có thể chỉ gồm dầm chính (dầm khung) với những sàn có khẩu độ không lớn, hoặc bố trí thêm hệ dầm phụ trực giao, dầm sàn để hạn chế độ võng sàn

 Thi công tốn cốp pha dầm

 Hệ dầm thi công quá phức tạp, tốn kém

 Hệ dầm chiếm không gian theo phương đứng lớn, ảnh hưởng chiều cao sử dụng

+ Hệ sàn phẳng không dầm

Là sàn có liên kết điểm với cột hoặc liên kết trực tiếp vào vách, lõi cứng, có thể bố trí thêm

hệ dầm biên theo chu vi công trình Tùy vào điều kiện tải trọng, nhịp làm việc và yêu cầu kiến trúc mà có thể bố trí mũ cột hoặc drop panel tại vị trí đầu cột

* Ưu điểm:

 Giảm đáng kể không gian chiều cao tầng nhà do không tốn không gian cho dầm Từ đó giảm chiều cao toàn công trình, giảm tác dụng của tải trọng ngang

 Có tính thẩm mỹ cao, thông thoáng và lấy sáng tốt

 Thuận tiện khi bố trí trần kỹ thuật

 Linh hoạt trong phân chia không gian bên dưới

 Thi công nhanh vì không tốn thời gian cho cốp pha và cốt thép dầm, bố trí thép trong sàn trở nên đơn giản hơn

Trang 23

* Nhược điểm:

 Chiều dày sàn khá lớn để đảm bảo khả năng chịu cắt và biến dạng, làm tăng tải trọng bản thân của công trình tích lũy xuống cột và móng

 Chi phí bê tông tăng

 TCVN chưa quy định và hướng dẫn cụ thể trong tính toán sàn phẳng cũng như mũ cột và drop panel

* Nhược điểm: Sàn ứng suất trước phát sinh 1 số vấn đề sau:

 Thi công sàn ứng suất trước đòi hỏi thiết bị chuyên dụng phức tạp, chưa phổ biến ở Việt Nam Đồng thời quá trình thi công phải chính xác nên đòi hỏi tay nghề thợ cao Chi phí thi công do vậy tăng lên

Lựa chọn:

– Kết cấu chịu lực chính của công trình là khung – vách lõi Vách đóng vai trò chịu tải trọng chính Hệ sàn đóng vai trò liên kết các cấu kiện thẳng đứng và truyền tải trọng ngang trong khung

– Ta chọn hệ kết cấu sàn sườn gồm hệ dầm chính và hệ dầm phụ trực giao để giảm chiều dày hệ sàn

2.1.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN NGẦM

2.1.2.1 PHƯƠNG ÁN MÓNG

– Với công trình nhà cao tầng, với điều kiện địa chất trung bình, giải pháp móng nông trên nền tự nhiên hoặc nền qua gia cố là không khả thi Móng sâu (móng cọc) là giải pháp hữu hiệu, vừa đảm bảo phần nền của công trình là lớp địa chất tốt, khả năng chịu tải lớn, bên cạnh đó móng sâu đảm bảo chiều sâu phần móng trong đất đủ lớn để giữ ổn định cho phần thân công trình

– Công trình lựa chọn phương án móng cọc ly tâm

2.1.2.2 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG PHẦN NGẦM

Trang 24

chống Nếu địa chất phức tạp, số lượng tầng hầm nhiều, chiều sâu đào lớn thì có thể kể đến

– Cường độ tính toán nén dọc trục: Rb = 14.5 (MPa)

– Cường độ tính toán kéo dọc trục: Rbt = 1.05 (MPa)

– Module đàn hồi khi kéo và nén: Eb = 30×103 (MPa)

– Trọng lượng riêng:  25(kN/m3)

– Cường độ tiêu chuẩn nén dọc trục: Rb,n = Rb,ser (cường độ

chịu nén tính toán khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ

2) = 18.5 (MPa)

– Cường độ tiêu chuẩn kéo dọc trục: Rbt,n = Rbt,ser (cường

độ chịu kéo tính toán khi tính toán theo trạng thái giới hạn

thứ 2) = 1.55 (MPa)

Nền tầng trệt, cầu thang, lanh tô, trụ tường, móng, cột, dầm, sàn, bể nước, cầu thang

– Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn: Rs,n = Rs,ser (cường độ chịu kéo

tính toán đối với các trạng thái giới hạn thứ 2) = 300 (MPa)

– Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 260 (MPa)

– Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 260 (MPa)

– Cường độ tính toán cốt đai, cốt xiên, cốt chịu cắt: Rsw = 210

Trang 25

– Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn: Rs,n = Rs,ser (cường độ chịu kéo

tính toán đối với các trạng thái giới hạn thứ 2) = 400 (MPa)

– Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 350 (MPa)

– Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 350 (MPa)

– Cường độ tính toán cốt đai, cốt xiên, cốt chịu cắt: Rsw = 280

– Bề dày vách chọn theo TCVN 198:1997 tính toán nhà cao tầng:

Trang 26

1 24.5

2.1.5 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU

– Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng – Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn

2.1.5.1 NHÓM TRẠNG THÁI GIỚI HẠN 1

– Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:

+ Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động

+ Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí

+ Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi

+ Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường

2.1.5.2 NHÓM TRẠNG THÁI GIỚI HẠN 2

– Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:

+ Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt

+ Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động

2.1.6 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

– Nội lực được xác định bằng phương pháp tính tay thủ công với các công việc sau:

Trang 27

+ Tách rời các cấu kiện trong công trình phù hợp với tính tuyến tính và tính định xứ + Chọn sơ đồ tính phù hợp

+ Tính toán và quy đổi tải trọng

+ Giải nội lực theo bảng tra hoặc các công thức cơ học

– Tuy nhiên thời gian giải lâu, phức tạp, dễ sai sót khi tính và độ chính xác chưa cao, hoặc quá an toàn bởi sơ đồ tính thường chọn là ngàm, khớp lý tưởng chỉ là giả thiết, thực tế điều kiện biên không được lý tưởng vậy Một số trường hợp tải trọng chỉ quy đổi gần đúng Và các công thức giải chỉ đúng với điều kiện khi vật liệu còn làm việc trong miền đàn hồi – Do đó sinh viên kết hợp giải nội lực theo phương pháp tính tay và phần mềm (giải theo phương pháp phần tử hữu hạn FEM)

– Kết quả phần mềm giải ra tin cậy khi đáp ứng được một số tiêu chí biến dạng phù hợp với đường tác dụng của tải trọng, độ lớn biến dạng phù hợp với vị trí đặt lực, nội lực giải ra

sẽ khác với tính tay Mô hình bằng phần mềm xét ảnh hưởng cả các cấu kiện với nhau, nếu nội lực giải ra khác nhiều so với tính tay thì sẽ có những đánh giá, lý giải lựa chọn cho hợp

– Trong phạm vi đồ án này, sinh viên sử dụng phần mềm Robot Structural Analysis

Professional 2021 (phần mềm phần tử hữu hạn phân tích sự làm việc của toàn bộ công trình) để phân tích nội lực của mô hình

+ Do ảnh hưởng của hiện tượng từ biến

+ Do phát sinh trong quá trình thi công

+ Do áp lực nước ngầm và đất

– Các giá trị tiêu chuẩn, hệ số độ tin cậy tải trọng và tải trọng tính toán của các thành phần tải trọng lấy theo TCVN 2737-1995 và được tính toán cụ thể trong mục này

2.2.2 TẢI TRỌNG LÊN SÀN

Trang 28

Chiều dày (mm)

Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m2)

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán (kN/m2)

Tĩnh tải quy đổi (kN/m2)

Chiều dày (mm)

Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m2)

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán (kN/m2)

Tĩnh tải quy đổi (kN/m2)

Trang 29

* Tải tường phân bố trực tiếp lên sàn

– Tải trọng tường xây, vách ngăn trên dầm biên, dầm ngăn được gán thành tải phân bố trên dầm Trong công trình, tường đặt trực tiếp lên sàn thì gán tải phân bố lên sàn

– Tường bên trong công trình phân bố trên sàn gồm:

+ Tường 200: T200, gạch xây dày 200 mm

+ Tường 100: T100, gạch xây dày 100 mm

– Giá trị tải trọng tường trực tiếp trên sàn:

G    (kN/m): tải trọng 1m chiều dài lớp cấu tạo b h

Trong đó: b: Bề rộng tường đang xét

h: Chiều cao tường đang xét

i

 : Trọng lượng đơn vị của tường tiêu chuẩn, lấy bằng 18 (kN/m3)

Bảng 2.3: Tải tường phân bố trên 1m chiều dài lớp cấu tạo

Trọng lượng riêng (kN/m3)

Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m)

Hệ số vượt tải

n

Tải trọng tính toán (kN/m)

Trang 30

Bảng 2.5: Giá trị hoạt tải dài hạn lấy theo công năng sử dụng theo TCVN 2737-1995

2.2.3 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ

Nội dung tính toán tải trọng gió gồm những phần chính sau:

– Tính toán thành phần gió tĩnh

– Tính toán thành phần gió động

– Vị trí tác động của gió lên công trình là các mặt bao che công trình Từ đó sẽ phân phối vào khung và các cấu kiện chịu lực khác Có 4 quan niệm chính khi gán gió tác dụng vào công trình:

+ Quy gió về tải phân bố chiều dài trên cột Phụ thuộc vào diện tích tường mà cột chịu ảnh hưởng mà tải trọng gió được phân bố nhiều hay ít

+ Quy gió về tải phân bố chiều dài trên các dầm Cũng phụ thuộc vào diện tích tường chắn gió bên trên và bên dưới dầm đó nhiều hay ít mà giá trị gió lên dầm lớn hay bé

+ Quy gió về phân bố chiều dài cho cả cột và dầm Lúc này quan niệm tính toán như 1 sàn dầm dựng đứng với hệ dầm đỡ sàn là cột và dầm khung Truyền tải dạng tam giác và hình thang nếu tỉ lệ chiều dài và cột không lớn hơn 2 (bản 2 phương)

+ Quy gió về 1 giá trị tập trung và gán vào tâm mặt đón gió trên sàn Tâm này trong thực tế gần trùng với tâm khối lượng

Trang 31

– Theo quan niệm tính toán của mình, sinh viên gán gió thành giá trị tập trung vào tâm khối lượng của công trình

W : giá trị áp lực gió lấy theo bảng phân vùng áp lực gió theo khu vực hành chính,

xác định theo bảng 4 mục 6.4 TCVN 2737 – 1995 Vị trí công trình tại Quận 2, TP Hồ Chí Minh, vùng áp lực gió là II.A tương ứng với W0 = 83 daN/m2 = 0.83 kN/m2

ki: hệ số kể đến sự thay đổi độ lớn áp lực gió theo chiều cao và phụ thuộc dạng địa hình tại tầng thứ i Với công trình xây dựng ở địa hình C, ta nội suy các giá trị k theo cao

độ từ bảng 5 mục 6.5 TCVN 2737 – 1995 hoặc tính theo công thức A.23 trang 15 của TCXD 229 – 1999 như sau:

2 0.07( ) 1.844

– Giá trị tính toán thành phần gió tĩnh phân bố trên diện tích mặt đón gió :

W  n W

n: hệ số độ tin cậy tải trọng gió: n = 1.2

– Giá trị tính toán thành phần gió tĩnh phân bố tập trung vào mỗi tầng có thể tính toán gần đúng:

0

tt

W  n W    c k F

Trang 32

v: là hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với các dạng dao động khác nhau của công trình, không thứ nguyên

+ Trường hợp 2: Đối với công trình có f1 < fL: tần số dao động cơ bản fL (Hz) nhỏ hơn giá trị giới hạn của tần số dao động riêng fL thì thành phần động của gió phải kể đến tác dụng của cả xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình

Lúc này ta cần tính toán với s dạng dao động đầu tiên thỏa điều kiện fs < fL < fs+1

Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j ứng với dao động thứ i được xác định theo công thức:

( )

WM    y

Trong đó:

Wp(ji): lực, đơn vị tính toán (kN)

Mj: khối lượng tập trung của phần công trình thứ j

i : hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, không thứ nguyên

i : hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần

yji - dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng dạng dao động riêng thứ i, không thứ nguyên

 Xác định Mj: Khối lượng các điểm tập trung theo các tầng được xuất từ ROBOT (Center Mass Rigidity)

 Xác định i:

Trang 33

Hệ số động lực được xác định ứng với 3 dạng dao động đầu tiên, phụ thuộc vào thông số i

và độ giảm loga của dao động: 0

940

i

i

W f

Trong đó:

Hệ số tin cậy tải trọng gió lấy  = 1.2

fi: Tần số dao động riêng thứ I, đơn vị là Hz

Wo: Giá trị áp lực gió Lấy bằng 0.83 (kN/m2) = 830 (N/m2)

Công trình bằng BTCT với  = 0.3 nên ta tra theo đường số 1 trên đồ thị (TCXD

 : Hệ số áp lực động nội suy Bảng 3 trong TCXD 229 – 1999

v: Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với các dạng dao động khác nhau của công trình Giá trị v được lấy theo bảng 10, TCVN 2737 – 1995, phụ

Trang 34

: là hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1.2

– fL được tra trong bảng 2 TCXD 229 – 1999, đối với kết cấu sử dụng bê tông cốt thép, lấy

δ = 0.3, với vùng áp lực gió IIA tra được fL=1.3

Bảng 2.8: Tần số dao động riêng giới hạn f L

Trang 35

Bảng 2.9: Bảng đánh giá dạng dao động công trình với những mode có f < 1.3 Hz

* Tính toán thành phần gió động theo phương X (Mode 2) (Ux% =58.12% , Uy% = 0.07)

– Gió động tác động vào công trình theo phương X, đồng thời ở dạng dao động mode 2 làm công trình chuyển vị theo phương X nên ta sử dụng mode 2 để tính toán thành phần gió động theo phương X

Trang 36

i : hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần trong phạm vi phần tải trọng gió có thể coi như không đổi:

1 2 1

– Công thức tổng hợp tính lực gió động theo phương X:

1 ( )

2 1

Tra bảng 10 trong TCVN 2737 – 1995 nội suy tuyến tính ta được ta được v = 0.7

– Vậy giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió tác động vào công trình theo phương X (Wpxtt)

(Tải trọng gió động theo phương X xem Phụ lục 1.1.1.2)

* Tính toán thành phần gió động theo phương Y (Mode 1) (Ux% =0.03 , Uy% = 65.7%)

– Gió động tác động vào công trình theo phương Y, đồng thời ở dạng dao động mode 1 làm công trình chuyển vị theo phương Y nên ta sử dụng mode 1 để tính toán thành phần gió động theo phương Y

Trang 37

Công trình bê tông cốt thép δ = 0.3, nên nội suy ta xác định được:i 1.71

i : hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần trong phạm vi phần tải trọng gió có thể coi như không đổi:

1 2 1

– Công thức tổng hợp tính lực gió động theo phương Y:

1 ( )

2 1

(Tải trọng gió động theo phương Y xem Phụ lục 1.1.1.2) 2.2.4 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT

2.2.4.1 LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN

* Khái quát về động đất

Trang 38

* Phân tích dao động trong tính toán lực động đất

– Với chu kì T1 = 2.07s, không thỏa mãn các yêu cầu của phương pháp tĩnh lực ngang tương đương:

1

42

C

T T

Bảng 2.10: Bảng % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z

+ Tổng khối lượng hữu hiệu tham gia dao động của các dạng dao động (Mode) được xét đến chiếm ít nhất 90% tổng trọng lượng của kết cấu

+ Tất cả các dạng dao động (Mode) có khối lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng khối lượng đều được xét tới

– Với kết quả phân tích từ bảng 2.8, ta tính toán cho các mode với phương dao động sau:

Bảng 2.11: Thống kê dao động dung tính toán lực động đất

* Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động

Trang 39

– Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động là phương pháp động lực học kết cấu sử dụng phổ phản ứng động lực của tất cả các dạng dao động ảnh hưởng đến phản ứng tổng thể của kết cấu

– Phương pháp phân tích phổ phản ứng là phương pháp có thể áp dụng cho tất cả các loại nhà

2.2.4.2 TÍNH TOÁN

* Gia tốc nền

– Công trình xây dựng ở Quận 2, TP Hồ Chí Minh theo Phụ lục H (Bảng phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính) của TCVN 9386 – 2012 thì đỉnh gia tốc nền agR được xác định như sau:

Trang 40

 : giá trị để nhân vào giá trị thiết kế của tác động động đất theo phương nằm ngang sẽ làm cho khớp dẻo hình thành trong một loại tiết diện đủ để dẫn đến sự mất ổn định tổng thể kết cấu, trong khi tất cả các giá trị thiết kế của các tác động khác vẫn không đổi Hệ số u có thể thu được từ phân tích phi tuyến tính tổng thể

01

* Xác định khối lượng tham gia dao động

– Theo điều 3.2.4 của TCVN 9386 – 2012 các hiệu ứng quán tính của tác động động đất thiết kế phải được xác định có xét đến các khối lượng liên quan tới tất cả các lực trọng trường xuất hiện trong tổ hợp tải trọng sau:

Ngày đăng: 29/12/2022, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w