(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú(Đồ án tốt nghiệp) Chung cư cao cấp An Phú
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GVHD: TS PHAN THÀNH TRUNG SVTH: TRẦN THẾ PHÒNG
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Qua hơn bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Xây Dựng đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường Cùng với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Thông qua đó đã giúp em ôn lại kiến thức đã học và áp dụng vào thực tế Hơn nữa, đây cũng là cơ hội để em học hỏi thêm nhiều kiến thức mới, sẵn sàng để bước chân vào ngưỡng cửa mới phía trước
Từ những kết quả đạt được, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Phan Thành Trung,
giảng viên hướng dẫn, xin gửi đến thầy với tất cả sự biết ơn của em Dưới sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của thầy đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng tiến độ Hơn nữa lời động viên của thầy giúp em vượt qua những trở ngại khó khăn trong suốt thời gian làm đồ án Và
em cảm ơn thầy đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em hết mức có thể Lần nữa em cảm ơn thầy rất nhiều
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa và nhà trường đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức lẫn kinh nghiệm trong những năm qua Xin cảm ơn đến các anh chị, bạn bè khóa trước và cùng khóa đã giúp đỡ giải đáp các thắc mắc, các phần mềm và tài liệu phục vụ cho đồ án tốt nghiệp
Do khối lượng đồ án tương đối lớn và kiến thức bản thân còn hạn chế nên đồ án không tránh khỏi sai sót Rất mong sự thông cảm, chỉ dạy và đóng góp ý kiến của các thầy cô Lời cuối cùng, em kính chúc Ban lãnh đạo khoa, quý Thầy Cô thật nhiều sức khỏe, may mắn và thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, Tháng 01 năm 2021
Sinh viên
Trang 3NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngày giao nhiệm vụ : 07/09/2020
Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 22/01/2021
NỘI DUNG THỰC HIỆN
1 Số liệu ban đầu:
Hồ sơ kiến trúc (Tự sưu tầm công trình, GVHD sửa kích thước phù hợp)
Hồ sơ khảo sát địa chất (Tự sưu tầm địa chất công trình)
2 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán:
2.1: Kiến trúc:
Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc
2.2: Kết cấu:
Mô hình, tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình, sàn phẳng VRO
Tính toán, thiết kế cầu thang bộ
Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục A, trục 3
Nền móng: Phương án móng cọc sử dụng cọc ly tâm ứng suất trước
Thi công: Thiết kế biện pháp cốp pha tầng điển hình
3 Thuyết minh và bản vẽ:
01 Thuyết minh và 01 Phụ lục
23 bản vẽ A1 (gồm 04 Kiến trúc, 19 Kết cấu)
Trang 4CAPSTONE PROJECT’S TASK
Project’s Name: AN PHU APARTMENT BUILDING
Soil Investigation Profile
2 The contents of capstone project:
2.1: Architecture:
Edit and complete architectural drawings with the suggestion of instructor
2.2: Structure:
Modeling, anlysis and design typical floor, VRO flat floor
Calculation and design of Stairs
Modeling, calculation, design of frame 3 and frame A
Foundation: The alternative of pile foundation uses prestressed centrifugal piles
Construction: Design measures of typical formwork
3 Explanation and Drawing:
1 Explanation and 1 Appendix
23 A1 Drawings (04 Architecture, 19 Structure)
HCMC, Date … Month … Year 2020
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1.GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI 1
1.2.ĐẶC ĐIỂM – GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2
1.2.1.MẶT BẰNG – PHÂN KHU CHỨC NĂNG 2
1.2.2.HỆ THỐNG GIAO THÔNG 4
1.3.GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 4
1.3.1.HỆ THỐNG ĐIỆN 4
1.3.2.HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC 4
1.3.3.HỆ THỐNG NƯỚC 5
1.3.4.THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG 5
1.3.5.PHÒNG CHÁY VÀ THOÁT HIỂM 5
1.3.6.HỆ THỐNG CHỐNG SÉT 5
1.3.7.HỆ THỐNG XỬ LÝ RÁC THẢI 5
CHƯƠNG 2: KẾT CẤU 6
2.1.TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 6
2.1.1.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU BÊN TRÊN 6
2.1.2.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN NGẦM 9
2.1.3.LỰA CHỌN VẬT LIỆU 10
2.1.4.LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN 11
2.1.5.NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU 12
2.1.6.PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 12
Trang 62.2.4.TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 23
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 29
3.1.MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 29
3.2.MÔ HÌNH TÍNH 29
3.2.1 TỔ HỢP TẢI TRỌNG: 30
3.3.MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 31
3.3.1.TĨNH TẢI 31
3.3.2.HOẠT TẢI 33
3.4 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP SÀN 34
3.4.1 DỮ LIỆU ĐẦU VÀO 34
3.4.2 TÍNH TOÁN 35
3.4.3 CHUYỂN VỊ SÀN THEO TỔ HỢP TẢI TRỌNG TTGH 2 48
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 49
4.1.THIẾT KẾ SƠ BỘ 49
4.1.1.LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC 49
4.1.2.LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC – TIẾT DIỆN 49
4.2.THIẾT KẾ BẢN THANG BTCT 50
4.2.1.TẢI TRỌNG LÊN BẢN THANG 50
4.2 MÔ HÌNH TÍNH 51
4.2.2.1 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 52
4.2.2.2 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 52
4.3 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP BẢN THANG 54
4.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM CHIẾU NGHỈ 54
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG 55
5.1.TỔNG QUAN 55
5.2.MÔ HÌNH 55
5.2.1.MÔ HÌNH KHÔNG GIAN REVIT 55
5.2.2.TỔ HỢP TẢI TRỌNG KHUNG 56
Trang 75.3.PHÂN TÍCH, KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH 58
5.3.1.KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG Ở ĐỈNH CÔNG TRÌNH 58
5.3.2.KIỂM TRA GIA TỐC ĐỈNH (KIỂM TRA ĐỘ DAO ĐỘNG) 58
5.3.3.KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG TƯƠNG ĐỐI GIỮA CÁC TẦNG THEO TCVN 9386 – 2012 (CHUYỂN VỊ LỆCH TẦNG) 59
5.3.4.KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHỐNG LẬT 59
5.4.TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ DẦM 60
5.4.1 MẶT BẰNG DẦM ĐIỂN HÌNH 60
5.4.2 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP DẦM 61
5.4.3 TÍNH TOÁN ĐOẠN NEO VÀ NỐI CỐT THÉP DẦM 78
5.5.TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁCH KHUNG TRỤC 3 VÀ VÁCH KHUNG TRỤC A 80
5.5.1.MẶT BẰNG VÁCH 80
5.5.2.TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP VÁCH 80
5.5.3.TÍNH TOÁN ĐOẠN NEO VÀ NỐI CỐT THÉP VÁCH 89
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG 92
6.1.TỔNG QUAN 92
6.2.ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 92
6.3.PHÂN LOẠI ĐẤT 92
6.4.PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC 95
6.4.1.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỌC 95
6.4.2.SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC LY TÂM D600 96
6.4.3.THIẾT KẾ MÓNG M4 104
6.4.4.THIẾT KẾ MÓNG M5 113
CHƯƠNG 7: THI CÔNG 122
7.1.CHỌN VẬT LIỆU CỐP PHA 122
Trang 87.1.4.GIÀN GIÁO 124
7.2.TÍNH TOÁN CỐP PHA VÁCH 125
7.2.1.TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG CỐP PHA 125
7.2.2.THIẾT KẾ VÁN KHUÔN 125
7.2.3.THIẾT KẾ SƯỜN ĐỨNG 127
7.2.4.THIẾT KẾ SƯỜN NGANG 129
7.2.5 KIỂM TRA TY REN 130
7.2.6.KIỂM TRA THANH CHỐNG 131
7.3.TÍNH TOÁN CỐP PHA DẦM 133
7.3.1.TÍNH TOÁN CỐP PHA ĐÁY 133
7.4.1.TÍNH TOÁN CỐP PHA THÀNH DẦM 138
7.5.TÍNH TOÁN CỐP PHA SÀN 143
7.5.1.TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG CỐP PHA 143
7.5.2.THIẾT KẾ VÁN KHUÔN 143
7.5.3.THIẾT KẾ SƯỜN DỌC 145
7.5.4.THIẾT KẾ SƯỜN NGANG 146
7.5.5.KIỂM TRA CÂY CHỐNG SÀN 147
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ SÀN PHẲNG VRO 149
8.1.MẶT BẰNG SÀN PHẲNG VRO TẦNG ĐIỂN HÌNH 149
8.2.MÔ HÌNH TÍNH 149
8.2.1 TỔ HỢP TẢI TRỌNG: 149
8.3.MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 150
8.3.1.TĨNH TẢI 150
8.3.2.HOẠT TẢI 151
8.4.TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA THÉP SÀN 152
8.4.1.TÍNH TOÁN THÉP SÀN NẤM 152
8.4.2.TÍNH TOÁN THÉP SÀN RỖNG VRO 152
8.4.3.CHUYỂN VỊ SÀN THEO TỔ HỢP TẢI TRỌNG TTGH 2 156
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO 157
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tải trọng sàn điển hình 14
Bảng 2.2: Tải trọng sàn vệ sinh 14
Bảng 2.3: Tải tường phân bố trên 1m chiều dài lớp cấu tạo 15
Bảng 2.4: Giá trị hoạt tải toàn phần lấy theo công năng sử dụng theo TCVN 2737-1995 15
Bảng 2.5: Giá trị hoạt tải dài hạn lấy theo công năng sử dụng theo TCVN 2737-1995 16
Bảng 2.6: Giá trị hoạt tải ngắn hạn lấy theo công năng sử dụng theo TCVN 2737-1995 16
Bảng 2.7: Bảng % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z 20
Bảng 2.8: Tần số dao động riêng giới hạn fL 20
Bảng 2.9: Bảng đánh giá dạng dao động công trình với những mode có f < 1.3 Hz 21
Bảng 2.10: Bảng % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z 24
Bảng 2.11: Thống kê dao động dung tính toán lực động đất 24
Bảng 2.12: Giá trị của tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi 27
Bảng 3.1: Trường hợp tải trọng TTGH 2 30
Bảng 3.2: Tổ hợp tải trọng TTGH 2 30
Bảng 3.3: Trường hợp tải trọng TTGH 1 30
Bảng 3.4: Tổ hợp tải trọng TTGH 1 31
Bảng 3.5: Thông tin bố trí thép 34
Bảng 3 6: Nội lực TH tải ULS 34
Bảng 3.7: Nội lực TH tải SLS1 35
Bảng 3.8: Nội lực TH tải SLS2 35
Bảng 3.9: Nội lực TH tải SLS2 35
Bảng 4.1: Tĩnh tải sàn thang 51
Bảng 5.1: Các trường hợp tải trọng TTGH 2 56
Bảng 5.2: Tổ hợp tải trọng TTGH 2 56
Bảng 5.3: Các trường hợp tải trọng TTGH 1 57
Bảng 5.4: Tổ hợp tải trọng TTGH 1 57
Bảng 5.5: Chuyển vị đỉnh công trình 58
Bảng 5.6: Thép chủ lực 61
Bảng 5.7: Thép hông và thép đai 61
Bảng 5.8: Nội lực TH tải ULS 62
Bảng 5.9: Nội lực TH tải SLS1 62
Bảng 5.10: Nội lực TH tải SLS2 62
Bảng 5.11: Nội lực TH tải SLS2 62
Bảng 5.12: Thép chủ lực của vách 81
Bảng 5.13: Nội lực TH tải ULS 81
Trang 11Bảng 5.14: Nội lực TH tải SLS1 81
Bảng 5.15: Nội lực TH tải SLS2 81
Bảng 5.16: Nội lực TH tải SLS3 82
Bảng 6.1: Phân loại đất sét theo chỉ số độ sệt 92
Bảng 6.2: Phân loại cát theo hệ số rỗng 92
Bảng 6.3: Phân loại đất theo chỉ số dẻo 93
Bảng 6.4: Phân loại đất (cát) 93
Bảng 6.5: Phân bố của hạt theo độ lớn tính bằng % trọng lượng của đất hong khô 93
Bảng 6.6: Xác định nhóm đất – tên đất – trạng thái 93
Bảng 6.7: Bảng tổng hợp tóm tắt chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 94
Bảng 6.8: Bảng thống kê hệ số rỗng của các lớp đất ứng với từng cấp áp lực 95
Bảng 6.9: Catalog cọc ly tâm theo nhà sản xuất 96
Bảng 6.10: Thống kê móng và cọc 103
Bảng 6.11: Tải trọng tính toán móng M4 104
Bảng 6.12: Tải trọng tiêu chuẩn móng M4 104
Bảng 6.13: Tải trọng tính toán móng M5 113
Bảng 6.14: Tải trọng tiêu chuẩn móng M5 113
Bảng 7.1: Các thông số ván ép phủ film 122
Bảng 8.1: Nội lực tính toán thép sàn VRO 153
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mặt đứng công trình 1
Hình 1.2: Mặt bằng kiến trúc tầng hầm 2
Hình 1.3: Mặt bằng kiến trúc tầng trệt 3
Hình 1.4: Mặt bằng kiến trúc từ lầu 1 đến lầu 16 4
Hình 2.1: Đồ thị xác định hệ số động lực 19
Hình 3.1: Mặt bằng sàn tầng điển hình 29
Hình 3.2: Mô hình tính sàn tầng điển hình 30
Hình 3.3: Trọng lượng bản thân kết cấu sàn tầng điển hình 31
Hình 3.4: Tải cấu tạo sàn tầng điển hình 32
Hình 3.5: Tải tường sàn tầng điển hình 32
Hình 3.6: Tải toàn phần sàn tầng điển hình 33
Hình 3.7: Tải dài hạn sàn tầng điển hình 33
Hình 3.8: Tải ngắn hạn sàn tầng điển hình 34
Hình 3.9: Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trong tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn khi tính toán theo độ bền 36
Hình 3.10: Sơ đồ trạng thái ứng suất – biến dạng của cấu kiện có vết nứt 39
Hình 3.11: Chuyển vị sàn 48
Hình 4.1: Mặt bằng cầu thang 49
Hình 4.2: Mô hình tính sàn thang 51
Hình 4.3: Tải trọng bản thân của kết cấu 52
Hình 4.4: Tải cấu tạo sàn thang 52
Hình 4.5: Hoạt tải toàn phần 53
Hình 4.6: Hoạt tải dài hạn 53
Hình 4.7: Hoạt tải ngắn hạn 54
Hình 5.1: Mô hình REVIT khung không gian 55
Hình 5.2: Chuyển vị cực đại ứng với dao động thứ nhất 58
Hình 5.3: Mặt bằng dầm điển hình lầu 1 60
Hình 5.4: Mặt bằng dầm điển hình lầu 1 trên mô hình ROBOT 61
Hình 5.5: Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trong tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn khi tính toán theo độ bền 63
Hình 5.6: Sơ đồ nội lực trong tiết diện không gian tính toán chịu moment xoắn 66
Hình 5.7: Sơ đồ trạng thái ứng suất – biến dạng của cấu kiện có vết nứt 69
Hình 5.8: Mặt bằng vách 80
Trang 13Hình 5.9: Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trong tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê
tông cốt thép chịu nén lệch tâm khi tính toán độ bền 83
Hình 5.10: Sơ đồ nội lực trong tiết diện không gian khi tính toán chịu mô men xoắn 87
Hình 6.1: Biểu đồ xác định hệ số p và fL 101
Hình 6.2: Mặt bằng móng công trình 104
Hình 6.3: Mặt bằng bố trí cọc móng M4 105
Hình 6.4: Ranh giới móng khối quy ước của móng M4 108
Hình 6.5: Biểu đồ áp lực do tải trọng bản thân và do tải trọng công trình 111
Hình 6.6: Sơ đồ kiểm tra chọc thủng đài móng M4 112
Hình 6.7: Mặt bằng bố trí cọc móng M5 113
Hình 6.8: Ranh giới móng khối quy ước của móng M5 116
Hình 6.9: Biều đồ áp lực do tải trọng bản thân và tải trọng công trình 120
Hình 6.10: Sơ đồ kiểm tra chọc thủng đài móng M5 121
Hình 7.1: Ván ép phủ film 122
Hình 7.2: Thép hộp 123
Hình 7.3: Cây chống 123
Hình 7.4: Dàn giáo 124
Hình 7.5: Phiếu kết quả thử nghiệm dàn giáo 124
Hình 7.6: Sơ đồ tính ván khuôn 126
Hình 7.7: Sơ đồ tính sườn đứng 128
Hình 7.8: Sơ đồ tính sườn ngang 129
Hình 7.9: Sơ đồ tính thanh chống vách 131
Hình 7.10: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 134
Hình 7.11: Sơ đồ tính sườn dọc đáy dầm 135
Hình 7.12: Sơ đồ tính sườn ngang đáy dầm 137
Hình 7.13: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 139
Hình 7.14: Sơ đồ tính sườn ngang thành dầm 140
Hình 7.15: Sơ đồ tính sườn dọc thành dầm 142
Hình 7.16: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 144
Hình 7.17: Sơ đồ tính sườn dọc sàn 145
Hình 7.18: Sơ đồ tính sườn ngang sàn 146
Hình 8.1:Mặt bằng sàn phẳng VRO tầng điển hình 149
Trang 14Hình 8.6: Tải toàn phần sàn phẳng VRO 151
Hình 8.7: Tải dài hạn sàn phẳng VRO 152
Hình 8.8: Tải ngắn hạn sàn phẳng VRO 152
Hình 8.9: Vị trí vùng chịu nén trên tiết diện của cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn 154
Hình 8.10: Vị trí vùng chịu nén trên tiết diện của cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn (TH tiết diện chữ T ngược) 155
Hình 8.11: Chuyển vị sàn phẳng VRO 156
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI
– Tên cơng trình: Chung cư cao cấp An Phú
– Địa điểm: Tọa lạc tại trung tâm khu đơ thị mới Thảo Điền, Quận 2, TP Hồ Chí Minh – Loại cơng trình: Cơng trình dân dụng – cấp 2 (5000 m2 < Ssàn < 10000 m2 hoặc 8 < số tầng < 20)
+ 29.200 + 32.400 + 35.600 + 38.800 + 42.000 + 45.200 + 48.400 + 51.600
T LỬNG LẦU 1 LẦU 2 LẦU 3 LẦU 4 LẦU 5 LẦU 6 LẦU 7 LẦU 8 LẦU 9 LẦU 10 LẦU 11 LẦU 12 LẦU 13 LẦU 14
+4.000 +6.800
Trang 161.2 ĐẶC ĐIỂM – GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.2.1 MẶT BẰNG – PHÂN KHU CHỨC NĂNG
– Phân khu chức năng trong tịa nhà:
+ Tầng hầm: 1 tầng, chiều cao 3 (m): khu vực để xe ơ tơ và xe gắn máy cho cả chung cư Cao độ mặt sàn tầng hầm: -3.000 (m)
+ Tầng trệt: Khu vực sảnh đĩn, khu sinh hoạt cơng cộng và khu vực siêu thị phục vụ mua sắm Cao độ hồn thiện sàn tầng trệt được lấy làm cao độ chuẩn cho các cao độ khác:
MƯƠNG THU NƯỚC MƯA
MIỆNG GIÓ THẢI 1200x700mm
MIỆNG GIÓ THẢI 1200x700mm MIỆNG GIÓ THẢI 1200x700mm
HỐ GA THU NƯỚC TẦNG HẦM 80x80x80cm MƯƠNG THU NƯỚC MƯA
900 1100 1850 200 4050
1500 4200 1300
Trang 171 5 7 10
Đ N TG
GEN KỸ THUẬT
1500 3600 1500
2450 850 1050 950 1800 2100
3300 2000 3900 3450 1700 3450 8600
1800 4200 3000 3000 4200 1800
2%
Trang 18Hình 1.4: Mặt bằng kiến trúc từ lầu 1 đến lầu 16 1.2.2 HỆ THỐNG GIAO THƠNG
Hệ thống giao thơng trong cơng trình:
– Tồn bộ cơng trình sử dụng 3 thang máy chính và 1 thang bộ phục vụ giao thơng theo phương đứng cho các căn hộ
– Giao thơng theo phương ngang được thiết kế rất hợp lý Với diện tích hành lang rộng rãi, được thơng suốt với nhau và bao quanh lõi thang tạo cảm giác thuận tiện dù là căn hộ ở bất
– Ngồi ra, cịn bố trí các máy phát điện dự phịng ở tầng hầm để kịp thời cung cấp trong trường hợp sự cố mất điện
1.3.2 HỆ THỐNG THƠNG TIN LIÊN LẠC
Hệ thống thơng tin liên lạc bao gồm:
1200 500 2000 900
P KHÁCH P ĂN + BẾP
Trang 19– Hệ thống kiểm soát xe ra vào
– Nước thải được xử lý cục bộ trước khi thải vào hệ thống nước thải chung
1.3.4 THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG
– Do thiết kế thông thoáng và hợp lý trong đón gió, lấy sáng nên tùy thuộc vào nhu cầu mà
có thể bố trí thêm hệ thống điều hòa hoặc không
– Hệ thống chiếu sáng trong công trình sử dụng các bóng đèn compact tiết kiệm điện Đèn ngoài trời sử dụng đèn Halogen chống thấm
1.3.5 PHÒNG CHÁY VÀ THOÁT HIỂM
– Hệ thống chữa cháy được bố trí theo quy định PCCC
– Trong khu vực công trình, luôn luôn có đủ nước được dự trữ trong bể nước phòng cháy chữa cháy được đặt ngầm
– Công trình bằng bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt
Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang mỗi tầng Mỗi tầng đều có cầu thang bộ đảm bảo thoát hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố
Trang 20CHƯƠNG 2: KẾT CẤU 2.1 TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
2.1.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU BÊN TRÊN
2.1.1.1 HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH NHÀ CAO TẦNG
– Kết cấu chịu lực nhà cao tầng có thể phân loại như sau :
+ Hệ kết cấu cơ bản (hệ kết cấu thuần): gồm hệ thuần khung, hệ kết cấu lõi cứng, hệ ống… Trong đó, hệ thuần khung là hệ kết cấu phổ biến nhất trong kết cấu bê tông cốt thép Hệ gồm cấu kiện thẳng đứng (cột) và cấu kiện ngang (dầm khung) liên kết với nhau thành các khung chịu lực Khung chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang tác động vào công trình Tường đóng vai trò kết cấu bao che Hệ thuần khung nếu tính toán và sử dụng
hộp có độ cứng không gian lớn, có thể chịu tải trọng ngang cực kỳ tốt
– Công trình có hệ kết cấu chịu lực là khung – vách lõi (khung chịu tải trọng đứng và vách lõi vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình Lõi cứng
(hệ tổ hợp nhiều vách cứng theo nhiều phương), được bố trí đối xứng làm tăng khả năng
chịu tải trọng ngang và khả năng chống xoắn cho nhà, đồng thời là kết cấu chịu lực cho thang máy Lợi dụng độ cứng lớn của lõi và vị trí lõi ở giữa công trình, ta đặt hệ cầu thang
+ Là gối tựa nâng đỡ và tiếp nhận tải trọng từ hệ kết cấu ngang (dầm, sàn) và cùng với
dầm, sàn tạo thành những khung cứng, tạo không gian sử dụng bên trong công trình + Là bộ phận trực tiếp tiếp nhận tải trọng từ hệ dầm, sàn và truyền xuống móng công trình
+ Là bộ phận tiếp nhận chính tải trọng ngang tác động vào công trình, phân phối vào từng
cấu kiện cột, vách và truyền xuống móng
+ Đóng vai trò quan trọng trong việc giữ ổn định tổng thể công trình, hạn chế sự dao động
của công trình, quyết định dạng dao động của công trình khi chịu tải trọng ngang
– Trong thực tế hiện nay, bộ phận kết cấu thẳng đứng cho kết cấu nhà cao tầng gồm những
loại cấu kiện sau:
Trang 21+ Cột: là cấu kiện đứng phổ biến và điển hình nhất Xuất hiện trong hệ kết cấu thuần
khung, kết cấu khung kết hợp
+ Vách cứng chịu lực: là kết cấu chịu lực được sử dụng ngày càng nhiều trong kết cấu nhà cao tầng Vách chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang đều tốt, lại khá thích hợp với kết cấu sàn phẳng trong việc kết hợp chịu lực, phù hợp với công trình có yêu cầu kiến trúc cao Vách cũng là giải pháp để hạn chế chuyển vị ngang công trình rất tốt Tùy vào quy mô và yêu cầu công trình mà có thể sử dụng hệ khung vách kết hợp hoặc hệ thuần vách Hình dạng vách thường là vách đơn hoặc vách gồm 2 vách đơn kết hợp theo hình chữ L hoặc
chữ T
+ Lõi: là một tổ hợp vách theo 2 phương, dạng chữ C, chữ E hoặc phức tạp hơn Mang
nhiều ưu điểm của vách Bên cạnh đó còn tăng cường khả năng chống xoắn
+ Sàn phẳng: bên cạnh sự làm việc chịu uốn, sàn phẳng còn là cấu kiện chịu nén khi chịu tải trọng ngang, đặc biệt là sàn liên kết với vách và lõi Bên cạnh đó còn phải đảm bảo khả năng chống cắt tại vị trí đầu cột cho sàn Do đó tính toán sàn phẳng tương đối phức tạp
Trang 22cần cân nhắc các giải pháp sàn để tìm ra giải pháp tối ưu phù hợp với yêu cầu và đặc điểm công trình Ta xem xét 1 số phương án sàn phổ biến sau:
+ Hệ sàn sườn
Gồm hệ dầm và bản sàn Hệ dầm có thể chỉ gồm dầm chính (dầm khung) với những sàn có khẩu độ không lớn, hoặc bố trí thêm hệ dầm phụ trực giao, dầm sàn để hạn chế độ võng sàn
Thi công tốn cốp pha dầm
Hệ dầm thi công quá phức tạp, tốn kém
Hệ dầm chiếm không gian theo phương đứng lớn, ảnh hưởng chiều cao sử dụng
+ Hệ sàn phẳng không dầm
Là sàn có liên kết điểm với cột hoặc liên kết trực tiếp vào vách, lõi cứng, có thể bố trí thêm
hệ dầm biên theo chu vi công trình Tùy vào điều kiện tải trọng, nhịp làm việc và yêu cầu kiến trúc mà có thể bố trí mũ cột hoặc drop panel tại vị trí đầu cột
* Ưu điểm:
Giảm đáng kể không gian chiều cao tầng nhà do không tốn không gian cho dầm Từ đó giảm chiều cao toàn công trình, giảm tác dụng của tải trọng ngang
Có tính thẩm mỹ cao, thông thoáng và lấy sáng tốt
Thuận tiện khi bố trí trần kỹ thuật
Linh hoạt trong phân chia không gian bên dưới
Thi công nhanh vì không tốn thời gian cho cốp pha và cốt thép dầm, bố trí thép trong sàn trở nên đơn giản hơn
Trang 23* Nhược điểm:
Chiều dày sàn khá lớn để đảm bảo khả năng chịu cắt và biến dạng, làm tăng tải trọng bản thân của công trình tích lũy xuống cột và móng
Chi phí bê tông tăng
TCVN chưa quy định và hướng dẫn cụ thể trong tính toán sàn phẳng cũng như mũ cột và drop panel
* Nhược điểm: Sàn ứng suất trước phát sinh 1 số vấn đề sau:
Thi công sàn ứng suất trước đòi hỏi thiết bị chuyên dụng phức tạp, chưa phổ biến ở Việt Nam Đồng thời quá trình thi công phải chính xác nên đòi hỏi tay nghề thợ cao Chi phí thi công do vậy tăng lên
Lựa chọn:
– Kết cấu chịu lực chính của công trình là khung – vách lõi Vách đóng vai trò chịu tải trọng chính Hệ sàn đóng vai trò liên kết các cấu kiện thẳng đứng và truyền tải trọng ngang trong khung
– Ta chọn hệ kết cấu sàn sườn gồm hệ dầm chính và hệ dầm phụ trực giao để giảm chiều dày hệ sàn
2.1.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN NGẦM
2.1.2.1 PHƯƠNG ÁN MÓNG
– Với công trình nhà cao tầng, với điều kiện địa chất trung bình, giải pháp móng nông trên nền tự nhiên hoặc nền qua gia cố là không khả thi Móng sâu (móng cọc) là giải pháp hữu hiệu, vừa đảm bảo phần nền của công trình là lớp địa chất tốt, khả năng chịu tải lớn, bên cạnh đó móng sâu đảm bảo chiều sâu phần móng trong đất đủ lớn để giữ ổn định cho phần thân công trình
– Công trình lựa chọn phương án móng cọc ly tâm
2.1.2.2 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG PHẦN NGẦM
Trang 24chống Nếu địa chất phức tạp, số lượng tầng hầm nhiều, chiều sâu đào lớn thì có thể kể đến
– Cường độ tính toán nén dọc trục: Rb = 14.5 (MPa)
– Cường độ tính toán kéo dọc trục: Rbt = 1.05 (MPa)
– Module đàn hồi khi kéo và nén: Eb = 30×103 (MPa)
– Trọng lượng riêng: 25(kN/m3)
– Cường độ tiêu chuẩn nén dọc trục: Rb,n = Rb,ser (cường độ
chịu nén tính toán khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ
2) = 18.5 (MPa)
– Cường độ tiêu chuẩn kéo dọc trục: Rbt,n = Rbt,ser (cường
độ chịu kéo tính toán khi tính toán theo trạng thái giới hạn
thứ 2) = 1.55 (MPa)
Nền tầng trệt, cầu thang, lanh tô, trụ tường, móng, cột, dầm, sàn, bể nước, cầu thang
– Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn: Rs,n = Rs,ser (cường độ chịu kéo
tính toán đối với các trạng thái giới hạn thứ 2) = 300 (MPa)
– Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 260 (MPa)
– Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 260 (MPa)
– Cường độ tính toán cốt đai, cốt xiên, cốt chịu cắt: Rsw = 210
Trang 25– Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn: Rs,n = Rs,ser (cường độ chịu kéo
tính toán đối với các trạng thái giới hạn thứ 2) = 400 (MPa)
– Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 350 (MPa)
– Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 350 (MPa)
– Cường độ tính toán cốt đai, cốt xiên, cốt chịu cắt: Rsw = 280
– Bề dày vách chọn theo TCVN 198:1997 tính toán nhà cao tầng:
Trang 261 24.5
2.1.5 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU
– Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng – Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn
2.1.5.1 NHÓM TRẠNG THÁI GIỚI HẠN 1
– Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:
+ Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động
+ Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí
+ Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi
+ Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường
2.1.5.2 NHÓM TRẠNG THÁI GIỚI HẠN 2
– Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:
+ Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt
+ Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động
2.1.6 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
– Nội lực được xác định bằng phương pháp tính tay thủ công với các công việc sau:
Trang 27+ Tách rời các cấu kiện trong công trình phù hợp với tính tuyến tính và tính định xứ + Chọn sơ đồ tính phù hợp
+ Tính toán và quy đổi tải trọng
+ Giải nội lực theo bảng tra hoặc các công thức cơ học
– Tuy nhiên thời gian giải lâu, phức tạp, dễ sai sót khi tính và độ chính xác chưa cao, hoặc quá an toàn bởi sơ đồ tính thường chọn là ngàm, khớp lý tưởng chỉ là giả thiết, thực tế điều kiện biên không được lý tưởng vậy Một số trường hợp tải trọng chỉ quy đổi gần đúng Và các công thức giải chỉ đúng với điều kiện khi vật liệu còn làm việc trong miền đàn hồi – Do đó sinh viên kết hợp giải nội lực theo phương pháp tính tay và phần mềm (giải theo phương pháp phần tử hữu hạn FEM)
– Kết quả phần mềm giải ra tin cậy khi đáp ứng được một số tiêu chí biến dạng phù hợp với đường tác dụng của tải trọng, độ lớn biến dạng phù hợp với vị trí đặt lực, nội lực giải ra
sẽ khác với tính tay Mô hình bằng phần mềm xét ảnh hưởng cả các cấu kiện với nhau, nếu nội lực giải ra khác nhiều so với tính tay thì sẽ có những đánh giá, lý giải lựa chọn cho hợp
lý
– Trong phạm vi đồ án này, sinh viên sử dụng phần mềm Robot Structural Analysis
Professional 2021 (phần mềm phần tử hữu hạn phân tích sự làm việc của toàn bộ công trình) để phân tích nội lực của mô hình
+ Do ảnh hưởng của hiện tượng từ biến
+ Do phát sinh trong quá trình thi công
+ Do áp lực nước ngầm và đất
– Các giá trị tiêu chuẩn, hệ số độ tin cậy tải trọng và tải trọng tính toán của các thành phần tải trọng lấy theo TCVN 2737-1995 và được tính toán cụ thể trong mục này
2.2.2 TẢI TRỌNG LÊN SÀN
Trang 28Chiều dày (mm)
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m2)
Tĩnh tải quy đổi (kN/m2)
Chiều dày (mm)
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m2)
Tĩnh tải quy đổi (kN/m2)
Trang 29* Tải tường phân bố trực tiếp lên sàn
– Tải trọng tường xây, vách ngăn trên dầm biên, dầm ngăn được gán thành tải phân bố trên dầm Trong công trình, tường đặt trực tiếp lên sàn thì gán tải phân bố lên sàn
– Tường bên trong công trình phân bố trên sàn gồm:
+ Tường 200: T200, gạch xây dày 200 mm
+ Tường 100: T100, gạch xây dày 100 mm
– Giá trị tải trọng tường trực tiếp trên sàn:
G (kN/m): tải trọng 1m chiều dài lớp cấu tạo b h
Trong đó: b: Bề rộng tường đang xét
h: Chiều cao tường đang xét
i
: Trọng lượng đơn vị của tường tiêu chuẩn, lấy bằng 18 (kN/m3)
Bảng 2.3: Tải tường phân bố trên 1m chiều dài lớp cấu tạo
Trọng lượng riêng (kN/m3)
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m)
Hệ số vượt tải
n
Tải trọng tính toán (kN/m)
Trang 30Bảng 2.5: Giá trị hoạt tải dài hạn lấy theo công năng sử dụng theo TCVN 2737-1995
2.2.3 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ
Nội dung tính toán tải trọng gió gồm những phần chính sau:
– Tính toán thành phần gió tĩnh
– Tính toán thành phần gió động
– Vị trí tác động của gió lên công trình là các mặt bao che công trình Từ đó sẽ phân phối vào khung và các cấu kiện chịu lực khác Có 4 quan niệm chính khi gán gió tác dụng vào công trình:
+ Quy gió về tải phân bố chiều dài trên cột Phụ thuộc vào diện tích tường mà cột chịu ảnh hưởng mà tải trọng gió được phân bố nhiều hay ít
+ Quy gió về tải phân bố chiều dài trên các dầm Cũng phụ thuộc vào diện tích tường chắn gió bên trên và bên dưới dầm đó nhiều hay ít mà giá trị gió lên dầm lớn hay bé
+ Quy gió về phân bố chiều dài cho cả cột và dầm Lúc này quan niệm tính toán như 1 sàn dầm dựng đứng với hệ dầm đỡ sàn là cột và dầm khung Truyền tải dạng tam giác và hình thang nếu tỉ lệ chiều dài và cột không lớn hơn 2 (bản 2 phương)
+ Quy gió về 1 giá trị tập trung và gán vào tâm mặt đón gió trên sàn Tâm này trong thực tế gần trùng với tâm khối lượng
Trang 31– Theo quan niệm tính toán của mình, sinh viên gán gió thành giá trị tập trung vào tâm khối lượng của công trình
W : giá trị áp lực gió lấy theo bảng phân vùng áp lực gió theo khu vực hành chính,
xác định theo bảng 4 mục 6.4 TCVN 2737 – 1995 Vị trí công trình tại Quận 2, TP Hồ Chí Minh, vùng áp lực gió là II.A tương ứng với W0 = 83 daN/m2 = 0.83 kN/m2
ki: hệ số kể đến sự thay đổi độ lớn áp lực gió theo chiều cao và phụ thuộc dạng địa hình tại tầng thứ i Với công trình xây dựng ở địa hình C, ta nội suy các giá trị k theo cao
độ từ bảng 5 mục 6.5 TCVN 2737 – 1995 hoặc tính theo công thức A.23 trang 15 của TCXD 229 – 1999 như sau:
2 0.07( ) 1.844
– Giá trị tính toán thành phần gió tĩnh phân bố trên diện tích mặt đón gió :
W n W
n: hệ số độ tin cậy tải trọng gió: n = 1.2
– Giá trị tính toán thành phần gió tĩnh phân bố tập trung vào mỗi tầng có thể tính toán gần đúng:
0
tt
W n W c k F
Trang 32v: là hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với các dạng dao động khác nhau của công trình, không thứ nguyên
+ Trường hợp 2: Đối với công trình có f1 < fL: tần số dao động cơ bản fL (Hz) nhỏ hơn giá trị giới hạn của tần số dao động riêng fL thì thành phần động của gió phải kể đến tác dụng của cả xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình
Lúc này ta cần tính toán với s dạng dao động đầu tiên thỏa điều kiện fs < fL < fs+1
Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j ứng với dao động thứ i được xác định theo công thức:
( )
W M y
Trong đó:
Wp(ji): lực, đơn vị tính toán (kN)
Mj: khối lượng tập trung của phần công trình thứ j
i : hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, không thứ nguyên
i : hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần
yji - dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng dạng dao động riêng thứ i, không thứ nguyên
Xác định Mj: Khối lượng các điểm tập trung theo các tầng được xuất từ ROBOT (Center Mass Rigidity)
Xác định i:
Trang 33Hệ số động lực được xác định ứng với 3 dạng dao động đầu tiên, phụ thuộc vào thông số i
và độ giảm loga của dao động: 0
940
i
i
W f
Trong đó:
Hệ số tin cậy tải trọng gió lấy = 1.2
fi: Tần số dao động riêng thứ I, đơn vị là Hz
Wo: Giá trị áp lực gió Lấy bằng 0.83 (kN/m2) = 830 (N/m2)
Công trình bằng BTCT với = 0.3 nên ta tra theo đường số 1 trên đồ thị (TCXD
: Hệ số áp lực động nội suy Bảng 3 trong TCXD 229 – 1999
v: Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với các dạng dao động khác nhau của công trình Giá trị v được lấy theo bảng 10, TCVN 2737 – 1995, phụ
Trang 34: là hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1.2
– fL được tra trong bảng 2 TCXD 229 – 1999, đối với kết cấu sử dụng bê tông cốt thép, lấy
δ = 0.3, với vùng áp lực gió IIA tra được fL=1.3
Bảng 2.8: Tần số dao động riêng giới hạn f L
Trang 35Bảng 2.9: Bảng đánh giá dạng dao động công trình với những mode có f < 1.3 Hz
* Tính toán thành phần gió động theo phương X (Mode 2) (Ux% =58.12% , Uy% = 0.07)
– Gió động tác động vào công trình theo phương X, đồng thời ở dạng dao động mode 2 làm công trình chuyển vị theo phương X nên ta sử dụng mode 2 để tính toán thành phần gió động theo phương X
Trang 36i : hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần trong phạm vi phần tải trọng gió có thể coi như không đổi:
1 2 1
– Công thức tổng hợp tính lực gió động theo phương X:
1 ( )
2 1
Tra bảng 10 trong TCVN 2737 – 1995 nội suy tuyến tính ta được ta được v = 0.7
– Vậy giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió tác động vào công trình theo phương X (Wpxtt)
(Tải trọng gió động theo phương X xem Phụ lục 1.1.1.2)
* Tính toán thành phần gió động theo phương Y (Mode 1) (Ux% =0.03 , Uy% = 65.7%)
– Gió động tác động vào công trình theo phương Y, đồng thời ở dạng dao động mode 1 làm công trình chuyển vị theo phương Y nên ta sử dụng mode 1 để tính toán thành phần gió động theo phương Y
Trang 37Công trình bê tông cốt thép δ = 0.3, nên nội suy ta xác định được:i 1.71
i : hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần trong phạm vi phần tải trọng gió có thể coi như không đổi:
1 2 1
– Công thức tổng hợp tính lực gió động theo phương Y:
1 ( )
2 1
(Tải trọng gió động theo phương Y xem Phụ lục 1.1.1.2) 2.2.4 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT
2.2.4.1 LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN
* Khái quát về động đất
Trang 38* Phân tích dao động trong tính toán lực động đất
– Với chu kì T1 = 2.07s, không thỏa mãn các yêu cầu của phương pháp tĩnh lực ngang tương đương:
1
42
C
T T
Bảng 2.10: Bảng % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z
+ Tổng khối lượng hữu hiệu tham gia dao động của các dạng dao động (Mode) được xét đến chiếm ít nhất 90% tổng trọng lượng của kết cấu
+ Tất cả các dạng dao động (Mode) có khối lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng khối lượng đều được xét tới
– Với kết quả phân tích từ bảng 2.8, ta tính toán cho các mode với phương dao động sau:
Bảng 2.11: Thống kê dao động dung tính toán lực động đất
* Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động
Trang 39– Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động là phương pháp động lực học kết cấu sử dụng phổ phản ứng động lực của tất cả các dạng dao động ảnh hưởng đến phản ứng tổng thể của kết cấu
– Phương pháp phân tích phổ phản ứng là phương pháp có thể áp dụng cho tất cả các loại nhà
2.2.4.2 TÍNH TOÁN
* Gia tốc nền
– Công trình xây dựng ở Quận 2, TP Hồ Chí Minh theo Phụ lục H (Bảng phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính) của TCVN 9386 – 2012 thì đỉnh gia tốc nền agR được xác định như sau:
Trang 40 : giá trị để nhân vào giá trị thiết kế của tác động động đất theo phương nằm ngang sẽ làm cho khớp dẻo hình thành trong một loại tiết diện đủ để dẫn đến sự mất ổn định tổng thể kết cấu, trong khi tất cả các giá trị thiết kế của các tác động khác vẫn không đổi Hệ số u có thể thu được từ phân tích phi tuyến tính tổng thể
01
* Xác định khối lượng tham gia dao động
– Theo điều 3.2.4 của TCVN 9386 – 2012 các hiệu ứng quán tính của tác động động đất thiết kế phải được xác định có xét đến các khối lượng liên quan tới tất cả các lực trọng trường xuất hiện trong tổ hợp tải trọng sau: