1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án tốt nghiệp chung cư cao cấp brg park residence

165 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp chung cư cao cấp BRG Park Residence
Tác giả Hoàng Minh Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS. Châu Đình Thành
Trường học Trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 6,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH (17)
  • CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH (25)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG (33)
  • CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH (41)
  • MỞ ĐẦu (41)
    • CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG (59)
    • CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN MÓNG CÔNG TRÌNH (107)
      • 6.1. TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG (107)
      • 6.2. THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT (108)
      • 6.3. TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC (109)
        • 6.3.1. Thống kê số liệu tính toán (109)
        • 6.3.2. Phương án thiết kế móng (110)
        • 6.3.5. Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc (0)
        • 6.3.6. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (0)
        • 6.3.7. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền (phụ lục G TCVN 10304:2014) (0)
        • 6.3.9. Xác định sức chịu tải thiết kế (0)
      • 6.4. Thiết kế móng M1 (123)
        • 6.4.1. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc (123)
        • 6.4.2. Kiểm tra áp lực đất nền dưới tác dựng mũi cọc (124)
        • 6.4.3. Kiểm tra lún cho móng (127)
        • 6.4.5. Bố trí thép cho đài móng (130)
      • 6.5. Thiết kế móng M2 (131)
        • 6.5.1. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc (131)
        • 6.5.2. Kiểm tra áp lực đất nền dưới tác dựng mũi cọc (132)
        • 6.5.3. Kiểm tra lún cho móng (135)
        • 6.5.6. Bố trí thép cho đài móng (0)
      • 6.6. Thiết kế móng MLT (0)
        • 6.6.1. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc (0)
        • 6.6.2. Kiểm tra áp lực đất nền dưới tác dựng mũi cọc (0)
        • 6.6.3. Kiểm tra lún cho móng (0)
        • 6.6.4. Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng: P cx > P xt (0)
        • 6.6.6. Bố trí thép cho đài móng (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (147)

Nội dung

Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp và bao gồm các khu giải trí, thương mại, mua sắm… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầ

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH x

DANH MỤC BẢNG BIỂU xii

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN vi

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN vii

LỜI CÁM ƠN viii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1

Nhu cầu xây dựng công trình 1

giới thiệu công trình 1

Vị trí công trình 1

Qui mô và đặc điểm công trình 1

Giải pháp kiến trúc 2

Mặt bằng phân khu chức năng 2

Giải pháp mặt đứng và hình khối 2

Giải pháp hệ thống giao thông 6

Hệ thống điện 6

Hệ thống nước 6

Thông gió chiếu sang 7

Phòng cháy thoát hiểm 7

Hệ thống chống sét 7

Hệ thống thoát rác 8

Giải pháp không gian xanh 8

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 9

Tổng quan 9

Lựa chọn giải pháp kết cấu 9

Hệ kết cấu chịu lực chính 9

Hệ kết cấu sàn 10

Nguyên tắc tính toán kết cấu 11

Nhóm trạng thái giới hạn thứ 1 12

Nhóm trạng thái giới hạn thứ 2 12

Phương pháp xác định nội lực 12

Vật liệu sử dụng 13

Sơ bộ kích thước kết cấu 13

Trang 4

Sơ bộ kích thước sàn: 14

Sơ bộ kích thước vách: 14

Lớp bê tông bảo vệ 15

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG 17

KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC VÀ SƠ BỘ TÍNH TOÁN 17

Kích thước hình học 17

Cấu tạo cầu thang 17

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG 18

Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 18

Tĩnh tải tác dụng lên bản thang nghiêng 18

Hoạt tải 19

TÍNH TOÁN NỘI LỰC CHO VẾ THANG 19

Tính toán nội lực thang bằng phần mềm Etabs 20

Tính toán dầm chiếu tới: 22

Kiểm tra võng 24

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH 25

MỞ ĐẦu 25

TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 26

Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn 26

Tĩnh tải tường xây 27

Hoạt tải 28

Xây DỰNG MÔ HÌNH TÍNH SÀN TẰNG PHẦN MỀM SAFE 28

Phương pháp tính nội lực 28

Mô hình tính toán 28

TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO SÀN 33

Kiểm tra độ võng ngắn hạn sàn 33

Kiểm tra độ võng dài hạn của sàn 34

Tính toán thép sàn 35

Tính toán thép thép phương X: 36

Tính toán cốt thép theo phương Y: 38

KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU CẮT CỦA SÀN 40

KIỂM TRA VẾT NỨT TRONG Ô SÀN 41

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG 42

Trang 5

Tải trọng tác dộng 43

Tải đứng tác dụng lên công trình 44

Hoạt tải 46

Tải trọng gió tác động 47

Tải động đất 72

Tổ hợp tải trọng 76

Tổ hợp tải trọng động đất 76

Các trường hợp tổ hợp và cấu trúc tổ hợp 76

mô hình tính toán bằng etabs 79

Kiểm tra độ ổn định tổng thể của công trình 79

Kiểm tra điều kiện gia tốc đỉnh 80

Kiểm tra chống lật cho công trình 81

Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 81

Kiểm tra điều kiện P-DELTA (phân tích hiệu ứng bậc 2) 83

TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM 85

Sơ đồ bố trí dầm: 85

Trình tự tính toán: 86

Tính toán cốt thép dọc 92

Tính toán cốt đai: 102

Tính cốt treo: 103

Neo và nối cốt thép: 103

tính toán cốt thép khung 106

Tính toán cốt thép vách 106

Kết quả tính toán cốt thép vách 110

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN MÓNG CÔNG TRÌNH 111

6.1 TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG 111

6.2 THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 112

6.3 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 113

6.3.1 Thống kê số liệu tính toán 113

6.3.2 Phương án thiết kế móng 114

6.3.5 Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc .115

6.3.6 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 116

6.3.7 Theo chỉ tiêu cường độ đất nền (phụ lục G TCVN 10304:2014) 118

Trang 6

6.3.9 Xác định sức chịu tải thiết kế 122

6.4 Thiết kế móng M1 127

6.4.1 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 128

6.4.2 Kiểm tra áp lực đất nền dưới tác dựng mũi cọc: 128

6.4.3 Kiểm tra lún cho móng 132

6.4.5 Bố trí thép cho đài móng 134

6.5 Thiết kế móng M2 135

6.5.1 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 135

6.5.2 Kiểm tra áp lực đất nền dưới tác dựng mũi cọc: 136

6.5.3 Kiểm tra lún cho móng 139

6.5.6 Bố trí thép cho đài móng 142

6.6 Thiết kế móng MLT 143

6.6.1 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 143

6.6.2 Kiểm tra áp lực đất nền dưới tác dựng mũi cọc: 143

6.6.3 Kiểm tra lún cho móng 147

6.6.4 Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng: Pcx > Pxt 149

6.6.6 Bố trí thép cho đài móng 151

TÀI LIỆU THAM KHẢO 150

PHỤ LỤC A 152

Trang 7

Hình 1 1 : Vị trí địa lí của công trình 1

Hình 1 2: Mặt cắt công trình 3

Hình 1 3: Mặt bằng sàn tầng điển hình 4

Hình 1 4: Mặt bằng tầng hầm 4

Hình 1 5: Mặt bằng tầng trệt 5

Hình 1 6: Mặt bằng tầng mái 5

Hình 2 1:Mặt bằng kiến trúc sàn tầng điển hình 11

Hình 3 1: Mặt bằng kiến trúc cầu thang 17

Hình 3 2: Mặt cắt các lớp hoàn thiện bản thang 18

Hình 3 3: Mặt cắt các lớp hoàn thiện bản nghiêng 18

Hình 3 4: Sơ đồ tính toán bản thang 20

Hình 3 5:Tĩnh tải và hoạt tải cầu thang 20

Hình 3 6: Kết quả nội lực Moment cầu thang 21

Hình 3 7:Kết quả lực cắt cầu thang 21

Hình 3 8:Kết quả phản lực tại 2 gối cầu thang 21

Hình 3 9: Sơ đồ tính dầm chiếu tới 22

Hình 3 10: Nội lực dầm chiếu tới 22

Hình 3 11: Biểu đồ lực cắt 23

Hình 3 12: Độ võng lớn nhất 24

Hình 4 1: Mặt bằng ô sàn tầng điển hình 25

Hình 4 2: Các lớp cấu tạo sàn điển hình 26

Hình 4 3: Mô hình phần mềm SAFE sàn tầng điển hình 29

Hình 4 4: Mô hình 3D phần mềm SAFE sàn tầng điển hình 30

Hình 4 5: Tĩnh tải tường xây 30

Hình 4 6: Tĩnh Tải 31

Hình 4 7: Hoạt tải 1 (<2kN/m2) 31

Hình 4 8: Hoạt tải 2 (>2kN/m2) 32

Hình 4 9: : Độ võng ngắn hạn của sàn 33

Hình 4 10: Độ võng dài hạn của sàn 34

Hình 4 11: Dãy strip thep phương X 36

Hình 4 12: Moment strip theo phương X 36

Hình 4 13: Dãy strip thep phương Y 38

Hình 4 14: Moment strip theo phương 38

Hình 4 15: Lực cắt dãy Strip theo phương X 40

Hình 4 16: Lực cắt dãy Strip theo phương Y 40

Hình 4 17: Bề rộng vết nứt ngắn hạn 41

Hình 4 18: Bề rộng vết nứt dài hạn 42

Trang 8

Hình 5 3: Kết quá khai báo phổ thiết kế 75

Hình 5 4: Mô hình khung không gian trong ETABS 79

Hình 5 5: Sơ đồ bố trí dầm 86

Hình 5 6: Biểu đồ bao moment COMBBAO (STORY 9) 86

Hình 5 7: Tiết diện hình chữ nhật 86

Hình 5 8: Nội lực vách cứng 106

Hình 5 9: Phân chia vùng chịu lực trên mặt cắt ngang và mặt đứng của vách 107

Hình 5 10: Mặt bằng tính toán vách theo khung trục 5-C 111

Hình 6 1: Mặt cắt địa chất của công trình 112

Hình 6 2: Biểu đồ sức kháng cắt không thoát nước 119

Hình 6 3: Mặt bằng cấu tạo đài móng 123

Hình 6 4: Mặt bằng móng M1 127

Hình 6 5: Phản lực đầu cọc móng M1 128

Hình 6 7: Khối móng quy ước cho móng 4 cọc (M1) 129

Hình 6 10: Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M1 133

Hình 6 12: Biểu đồ momen theo phương X (M1) 134

Hình 6 13: Biểu đồ momen theo phương Y (M1) 134

Hình 6 14: Mặt bằng móng M2 135

Hình 6 15: Phản lực đầu cọc móng M2 135

Hình 6 17: Khối móng quy ước cho móng 5 cọc (M2) 136

Hình 6 19: Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M2 141

Hình 6 21: Biểu đồ momen theo phương X (M2) 142

Hình 6 22: Biểu đồ momen theo phương Y (M2) 142

Hình 6 23: Mặt bằng móng MLT 143

Hình 6 24: Phản lực đầu cọc móng MLT 144

Hình 6 26: Khối móng quy ước cho móng 36 cọc (MLT) 145

Hình 6 28: Mặt cắt tháp xuyên thủng móng MLT 149

Hình 6 30: Biểu đồ momen theo phương X (MLT) 150

Hình 6 31 : Biểu đồ momen theo phương Y (MLT) 150

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1: Bê tông sử dụng 13

Bảng 2 2: Giá trị cường độ và module của thép 13

Bảng 2 3: Sơ bộ kích thước tiết diện dầm 14

Bảng 2 4 Lớp bê tông bảo vệ 15

Bảng 3 1: Các lớp cấu tạo chiếu nghỉ 18

Bảng 3 2: Tĩnh tải bản nghiêng thang 19

Bảng 3 3: Bảng kết quả tính toán cốt thép thang 22

Bảng 3 4: Bảng kết quả tính toán dầm 23

Bảng 4 1: Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn tầng điển hình 26

Bảng 4 2: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn nhà vệ sinh 26

Bảng 4 3: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn ban công, hành lang,loga 27

Bảng 4 4: Tĩnh tải tác dụng tường tầng điển hình 27

Bảng 4 5: Bảng giá trị hoạt tải các loại phòng 28

Bảng 4 6: Bảng tính cốt thép theo phương X 37

Bảng 4 7: Bảng tính cốt thép theo phương Y 39

Bảng 5 1: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng hầm 44

Bảng 5 2: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng mái 44

Bảng 5 3: Tĩnh tải tường xây hầm 1 45

Bảng 5 4: Tĩnh tải tường xây tầng 1 45

Bảng 5 5: Tĩnh tải tường xây tầng 2-4 45

Bảng 5 6: Tĩnh tải tường xây tầng 5-7 46

Bảng 5 7: Tĩnh tải tường xây tầng điển hình 8-14 46

Bảng 5 8: Tĩnh tải tường xây tầng 15 46

Bảng 5 9: Bảng giá trị hoạt tải các loại phòng 47

Bảng 5 10: Giá trị thành phần tĩnh của tải trọng gió hình học theo phương X 48

Bảng 5 11: Giá trị thành phần tĩnh của tải trọng gió hình học theo phương Y 49

Bảng 5 12: Nhận xét dao động cho công trình 50

Bảng 5 13: Bảng tra hệ số tương quan không gian ν1 52

Bảng 5 14: Các tham số ρ và χ 52

Bảng 5 15: Bảng tính gió động theo phương X (mode 1) 69

Bảng 5 16: Bảng tính gió động theo phương Y (mode 3) 70

Bảng 5 17: Xác định hệ số ứng xử q theo TCVN 9386:2012 73

Bảng 5 18: Giá trị đại lượng tính động đất 74

Bảng 5 19: Giá trị tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi 74

Bảng 5 20:Bảng các trường hợp tải trọng 76

Bảng 5 21: Các trường hợp tổ hợp tải trọng theo TTGHI 77

Bảng 5 22: Các trường hợp tổ hợp tải trọng theo TTGHII 78

Trang 10

Bảng 5 26: Tính toán cốt thép dầm chính 92

Bảng 5 27: Tính toán cốt thép dầm phụ 98

Bảng 5 28: Kết quả tính toán chi tiết cốt thép vách khung trục 5-C 110

Bảng 6 1: Thống kê số liệu địa chất thiết kế 113

Bảng 6 2: Thông số bê tông 113

Bảng 6 3: Thông số cốt thép 114

Bảng 6 4: Dữ liệu cọc 114

Bảng 6 5: Bảng tính sức kháng thành theo chỉ tiêu cơ lí 117

Bảng 6 6: Lực ma sát thành cọc trong lớp đất cát 119

Bảng 6 7: Lực ma sát thành cọc trong lớp đất sét 119

Bảng 6 8: Lực ma sát thành cọc trong lớp đất cát 121

Bảng 6 9: Lực ma sát thành cọc trong lớp đất sét 121

Bảng 6 10: Bảng tổng hợp sức chịu tải dưới vách 122

Bảng 6 11: Kết quả tính toán độ cứng lò xo đất nền xung quanh thân cọc dọc theo phương đứng và phương ngang 125

Bảng 6 12: Phản lực chân vách P2 127

Bảng 6 13: Hệ số quan hệ e – p lớp đất số 2: 132

Bảng 6 14: Kết quả tính lún cho móng M1 132

Bảng 6 15: Bảng tính thép móng M1 .134

Bảng 6 16: Phản lực chân vách P9 135

Bảng 6 17: Hệ số quan hệ e – p lớp đất số 2: 139

Bảng 6 18: Kết quả tính lún cho móng M2 140

Bảng 6 19: Bảng tính thép móng M2 142

Bảng 6 20: Phản lực chân vách PVT 143

Bảng 6 21: Kết quả tính lún cho móng MLT 148

Bảng 6 22: Bảng tính thép móng MLT 150

Bảng A 1: Kết quả tính thép vách P2 152

Bảng A 2: Kết quả tính thép vách P6 153

Bảng A 3: Kết quả tính thép vách P14 154

Bảng A 4: Kết quả tính thép vách P18 155

Bảng A 5: Kết quả tính thép vách P9 156

Bảng A 6: Kết quả tính thép vách PVT1 158

Bảng A 7: Kết quả tính thép vách PVT2 159

Bảng A 8: Kết quả tính thép vách PVT3 160

Bảng A 9: Kết quả tính thép vách PVT5 161

Bảng A 10: Kết quả tính thép vách PVT7 162

Bảng A 11: Kết quả tính thép vách PVT8 163

Bảng A 12: Kết quả tính thép vách PVT9 164

Bảng A 13: Kết quả tính thép vách PVT10 165

Trang 11

Bảng A 16: Kết quả tính thép vách PVT13 168

Trang 12

THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH KHOA XÂY DỰNG

VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: HOÀNG MINH DŨNG - MSSV: 17149054

Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng

Tên đề tài: Thiết kế chung cư BRG PARK RESIDENCE

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: PGS.TS.CHÂU ĐÌNH THÀNH

NHẬN XÉT:

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 07 năm 2022

Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên)

PGS.TS Châu Đình Thành

Trang 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ

THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA XÂY DỰNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên: HOÀNG MINH DŨNG - MSSV: 17149054

Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng

Tên đề tài: Thiết kế chung cư BRG PARK RESIDENCE

Họ và tên giảng viên phản biện: :

NHẬN XÉT:

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 07 năm 2022 Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 14

LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật TP HCM nói chung và thầy cô Khoa Xây dựng nói riêng dã dạy bảo em trong

5 năm học vừa qua, từ những bước đầu chập chững với những kiến thức cơ sở cho đến những kiến thức chuyên ngành, giúp em nhận thức rõ ràng về công việc của một người

kỹ sư Xây dựng trong nhiều khía cạnh khác nhau Những kiến thức mà thầy cô truyền đạt là một hành trang không thể thiếu trong quá trình nghề nghiệp của em sau này

Đồ án tốt nghiệp kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt chúng em một hướng đi mới vào cuộc sống trong tương lai Quá trình làm luận văn giúp chúng em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong các học kỳ trước

và thu thập, bổ sung thêm những kiến thức mới, qua đó rèn luyện khả năng tính toán, khả năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề có thể phát sinh trong thực tế, bên cạnh đó còn là những kinh nghiệm quý báu hỗ trợ chúng em rất nhiều trong thực tế sau này

Trong khoảng thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy Châu Đình Thành cũng như các thầy cô khác trong Khoa Thầy đã giúp

em có cái nhìn đúng đắn, khái quát hơn về việc thiết kế, tiếp cận với những phần mềm, những phương pháp tính toán quan trọng cần thiết cho một người kỹ sư Xây dựng Đó

là một kinh nghiệm quý báo cho bản thân em sau này

Tôi xin cảm ơn bạn bè trong lớp, những người luôn sát cánh cùng tôi trong suốt những năm học vừa qua Cảm ơn các bạn đã cùng hợp tác trao đổi, thảo luận và đóng góp ý kiến để giúp cho quá trình làm luận văn của tôi được hoàn thành Cám ơn ba mẹ

và gia đình đã là hậu phương vững chắc cho em trong suốt những năm tháng qua

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do

đó đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được

sự chỉ dẫn của quý Thầy cô để em củng cố hoàn thiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 07 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Hoàng Minh Dũng

Trang 15

Student : HOANG MINH DUNG Student ID: 17149054 Faculty : FACULTY OF HIGH QUATITY TRAINING

Major : Civil Engineering Building Construction Technology

Project name : BRG PARK RESIDENCE

 Input information

 Architectural record (A little dimension are edited follow Instructor)

 Soil Profile (provided by Advitor)

 A part content of theory and calculation

 Overview of Architecture

 Overview of Structure

 Calculation loads and effects

 Calculation and design for the typical floor

 Calculation and design for the stairs

 Calculation and design for the slab with beams

 Calculation and design for the wall

 Calculation and design for the Foundations

 Presentation and drawing

 One Presentation by Word

 Nineteen drawing A1 ( Six Architecture drawing, nine structure drawing, four Foundation drawing)

 Instructor : Assoc Proff Chau Dinh Thanh

Trang 16

Sinh viên : Hoàng Minh Dũng MSSV: 17149054

Khoa : Đào tạo chất lượng cao

Ngành : Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng

Tên đề tài : Chung cư cao cấp BRG PARK RESIDENCE

 Dữ liệu ban đầu:

 Hồ sơ kiến trúc ( Có điều chỉnh theo sự hướng dẫn của GVHD)

 Hồ sơ địa chất ( Được GVHD chỉ định)

 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán:

 Tổng quan về kiến trúc

 Tổng quan về kết cấu

 Tính toán các tải trọng và ảnh hưởng

 Tính toán và thiết kế sàn điển hình

 Tính toán và thiết kế cầu thang

 GVHD : Phó giáo sư Tiến sĩ Châu Đình Thành

 Ngày giao nhiệm vụ : 02/03/2022

 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 14/07/2022

Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 07 năm 2022

PGS.TS.Châu Đình Thành

Trang 17

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

- Trước thực trạng dân số phát triển nhanh, nhu cầu mua đất xây dựng nhà càng nhiều nhưng nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây nhà Để giải quyết vấn đề này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư là giải pháp hợp lý hiện nay Ngoài ra sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế cho các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp cũng giúp thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị nhằm tương xứng với tầm vóc và vị thế của nước ta, đồng thời cũng giúp tạo cơ hội việc làm cho nhiều người dân

- Chính vì thế, khu căn hộ phức hợp thương mại dịch vụ BRG PARK RESIDENCE ra đời nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp và bao gồm các khu giải trí, thương mại, mua sắm… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết

kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

Vị trí công trình

- Tọa lạc tại Phường Tăng Nhơn Phú A ,Quận 9, TP.HCM, xung quanh có đầy đủ dịch

vụ, giải trí, giao thông, giáo dục thích hợp

Hình 1 1 : Vị trí địa lí của công trình Công trình dân dụng cấp II (số tầng > 8) (Theo mục 2.1.2 Phụ lục II – Thông tư số 07/2019/TT-BXD)

Qui mô và đặc điểm công trình

- BRG PARK RESIDENCE đã trở thành điểm sáng thu hút nhiều đối tượng khách hàng, gia đình, doanh nghiệp đến an cư và phát triển

Trang 18

- Các căn hộ tại đây được thiết kế hợp lý với quy mô vừa và nhỏ, thuận lợi cho nhiều khách hàng và gia đình, đặc biệt là các doanh nhân, nhân viên văn phòng hoặc làm việc tại nhà

- Cùng với thiết kế hiện đại, sang trọng BRG PARK RESIDENCE hứa hẹn sẽ là khu phức hợp mang đến môi trường sống an toàn và tiện nghi, đáp ứng trọn vẹn cho nhu cầu an cư và đầu tư lâu dài

GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

Mặt bằng phân khu chức năng

- Khu phức hợp chung cư thương mại dịch vụ BRG PART RESIDENCE gồm có 1 tầng hầm và 15 tầng nổi

- Tầng 1-3 trung tâm thương mại

- Tầng kỹ thuật, văn phòng và các tầng khác bên trên là căn hộ cho thuê

- Tầng hầm nằm ở cốt cao độ -3.30m được bố trí ram dốc từ mặt đất đến hướng chính

để giúp thuận tiện cho việc lưu thông lên xuống tầng hầm Ta thấy công năng công trình là chung cư cao cấp nên phần lớn diện tích tầng hầm được dùng cho việc để xe

đi lại, vì khách hàng hướng đến của công trình là người có thu nhập cao, nên việc bố trí không gian tầng hầm để xe ô tô là hết sức cần thiết, bên cạnh bố trí để xe gắn máy

Bố trí các hộp gen hợp lý và tạo không gian thoáng mát nhất có thể cho tầng hầm

- Tầng 1-3 được coi như khu sinh hoạt chung cho toàn khối nhà, được trang trí đẹp mắt

Bố trí khu ăn uống, giải khát và cả sân khấu, không gian sinh hoạt chung cho tầng 1 của khối nhà Nói chung rất dễ hoạt động và quản lý khi bố trí các phòng như kiến trúc mặt bằng đã có

- Tầng kỹ thuật được dùng để điều khiển, vận hành các máy móc trong tòa nhà và chỉ

có nhân viên kỹ thuật mới được phép ra vào

- Tầng 4-7 gồm những dịch vụ như phòng ở cho thuê, khu dịch vu cộng đồng,

- Từ tầng 8 đến tầng 14 gồm các căn hộ nhà ở cao cấp 3 sao với đầy đủ tiện nghi và hoàn thiện nội thất, dưới đây là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của khối nhà, các căn hộ được bố trí hợp lý xung quanh lối đi chung giúp cho giao thông tiện lợi giữa hai khối nhà cùng với việc hiệu quả trong quá trình sử dụng công trình

- Tầng 15 là tầng mái

Giải pháp mặt đứng và hình khối

- Công trình có dạng khối thẳng đứng, chiều cao công trình là 55.4 m

- Mặt đứng công trình hài hòa với cảnh quang xung quanh

Trang 19

- Công trình sử dụng vật liệu chính là đá Granite, sơn nước, khung kính inox và kính

an toàn cách âm cánh nhiết tạo mà sắc hài hòa, tao nhã

- Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất một chung cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại Việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite, gạch ốp cao cấp cùng với những mảng kính dày tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc, đang là xu thế xây dựng ngày nay

- Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt Tường gạch, trát vữa, sơn nước, sơn màu tường

Hình 1 2: Mặt cắt công trình

Trang 20

Hình 1 3: Mặt bằng sàn tầng điển hình

Hình 1 4: Mặt bằng tầng hầm

Trang 21

Hình 1 5: Mặt bằng tầng trệt

Hình 1 6: Mặt bằng tầng mái

Trang 22

Giải pháp hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông phương ngang trong công trình là hệ thống hành lang

- Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang máy hoạt động 24/24, 4 cầu thang bộ và thoát hiểm Trong đó, 5 thang máy mỗi bên và được bố trí ngay giữa và chạy dọc theo chiều cao công trình cùng với 4 cầu thang bộ còn lại được bố trí cuối các sảnh chính phù hợp với chức năng sử dụng và thoát hiểm của từng tầng trong công trình

- Hệ thống thang máy được thiết kế thoải mái, thuận lợi và phù hợp với nhu cầu sử dụng công trình

Hệ thống điện

Hệ thống điện thế được chia ra thành các hạng mục sau:

- Hệ thống chiếu sáng: Yêu cầu độ rọi tiêu chuẩn cho từng khu vực

- Hệ thống chiếu sáng sự cố và thoát hiểm: Được bố trí ở các khu vực nhạy cảm như: sảnh, hành lang, cầu thang và nơi tập trung đông người

- Hệ thống cấp nguồn ổ cắm, hệ thống điều hòa không khí, máy nước nóng: Bố trí hợp

lý và tối ưu nhất trong không gian làm việc và được tiếp đất an toàn

- Tủ điện và cáp động lực: Với máy biến áp cấp nguồn riêng cho khối văn phòng, hệ thống máy phát điện dự phòng cấp nguồn 100% cho khối văn phòng khi nguồn cấp

tủ điện phân bố đều ở các tầng, mỗi tầng sẽ lắp 1 điện kế riêng

Hệ thống nước

Hệ thống cấp nước:

- Sinh hoạt: Cấp nước cho cao ốc được đấu nối từ mạng lưới cấp nước Thành Phố trên tuyến đường khu dân cư dẫn qua đồng hồ nước đưa vào bể chứa nước ngầm Sau đó dùng bơm áp lực để cấp nước cho toàn bộ khu vệ sinh ở tầng trên và cấp nước dự trữ bằng bể nước mái

- Chữa cháy: Nước cấp sau khi qua đồng hồ nước đi vào bể nước sinh hoạt và bể nước

dự trữ cho chữa cháy đặt tại hầm sau đó dùng bơm áp lực để cấp nước cho hệ chữa cháy vách tường và hệ chữa cháy Sprinkler ở các tầng

- Nước mưa trên mặt sân sẽ thoát vào hố ga thu nước mặt từ đó thoát vào mạng khu vực

Trang 23

Thông gió chiếu sang

- Bốn mặt công trình là được lắp đặt cửa sổ lấy sáng cho các phòng Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng

Phòng cháy thoát hiểm

- Các hộp chữa cháy được đặt ở vị trí dễ thấy và chữa cháy được mọi vị trí của công trình, mỗi tầng có 1 vị trí hộp chữa cháy Dùng bình cứu hỏa hoá chất CO2 & ABC

- Căn cứ quy định về PCCC đối với nhà văn phòng cao tầng, cần có hệ thống chữa cháy bằng đầu Sprinkler phun nước tự động cho các phòng làm việc, hành lang, tầng hầm

để xe và các sảnh lớn đông người tụ tập sinh họat Tuyến ống chính chữa cháy tự động sprinkler có nối với họng tiếp nước đặt tại cổng vào của công trình để xe chữa cháy có thể tiếp nước để chữa cháy cho công trình

Hệ thống chống sét

- Hệ thống chống sét dùng cho công trình này là loại kim thu sét chủ động CIPROTEC ESE mã số CPT-1, bán kính bảo vệ Rp = 65m Kim thu sét được gắn trên trụ cao 5m

và toàn bộ kim đế trụ được đặt trên mái BTCT cao nhất của công trình

- Dây dẫn sét bằng đồng trần, tiết diện 70mm² được dẫn từ trên kim thu sét xuống đất bằng 2 đường trong ống Ø42 theo các vách tường thang bộ & thang máy

- Trước khi xuống đất các dây cáp phải được nối qua hộp kiểm tra có vỏ bằng Inox ở cao độ 1m so với mặt hoàn thiện

- Riêng đường thoát sét theo vách thang bộ sẽ được lắp đặt thêm 1 bộ đếm sét có cao

độ 2m từ mặt hoàn thiện Hộp kiểm tra & bộ đếm sét được lắp đặt âm tường

- Sử dụng phương pháp hàn hoá nhiệt để liên kế các dây thoát sét với các đầu cọc

- Trước khi xuống đất các dây cáp phải được nối qua hộp kiểm tra có vỏ bằng inox ở cao độ 2m so với mặt hoàn thiện

- Tất cả các thiết bị, khung kết cấu bằng kim loại trên mái đều phải được liên kết với dây thoát sét gần nhất bằng dây đồng trần 50mm²

- Sử dụng phương pháp hàn hoá nhiệt để kết nối giữa hệ thống cọc tiếp đất với dây thoát sét

- Dây dẫn sét sẽ nối với bãi tiếp đất độc lập với điện trở đất của bãi tiếp đất phải có trị

số nhỏ hơn 1 Ohm (Rrtx <1 Ohm)

- Các cọc dùng trong tiếp đất sẽ là cọc thép mạ đồng Ø16 dài 2.4m và các điểm cao nhất của các bãi tiếp đất (đầu cọc, dây đồng) phải nằm sâu cách mặt đất tối thiểu 0,8m

- Số lượng cọc tại mỗi điểm đóng tối thiểu là 3, các cọc được nối với nhau bằng khớp nối ren chuyên dụng trong tiếp đất

- Hàng năm cần phải đo kiểm tra lại trị số của điện trở đất của các bãi tiếp đất 1 lần trước mùa mưa

Trang 24

Hệ thống thoát rác

- Tại mỗi tầng có các khu chứa rác riêng, rồi từ đó chuyển đến các xe đổ rác của thành phố Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lí kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiểm môi trường

Giải pháp không gian xanh

- Một trong những giải pháp đơn giản giúp phủ xanh các công trình xây dựng là dùng các loại thép mạ màu áp dụng công nghệ Thermatech để thiết kế mái và vách

- Xu hướng xây dựng công trình xanh đang phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới vì

đã mang lại tác dụng kép cho nhà đầu tư: vừa tiết kiệm năng lượng, phát triển kinh doanh bền vững vừa hạn chế ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu

Trang 25

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

TỔNG QUAN

- Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách BTCT toàn khối

- Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm

- Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối Bể chứa nước được làm bằng bêtông cốt thép, dùng để trữ nước, luân phiên cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng Tường bao che và tường ngăn giữa các căn hộ dày 200mm, tường ngăn phòng dày 100mm

- Để đảm bảo các yêu cầu kết cấu, kết cấu sàn sườn bê tông toàn khối là phương án hợp lý được chọn cho công trình này, với chiều cao tầng thấp, để tạo không gian chọn phương án kết cấu là sàn phẳng Các phần tính toán sàn tầng điển hình như sau:

 Chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện

 Xác định tải trọng tác dụng

 Mặt bằng sàn và sơ đồ tính

 Tính toán cốt thép cho sàn

 Kiểm tra độ võng của sàn

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Hệ kết cấu chịu lực chính

- Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:

- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng

và kết cấu ống

- Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung - giằng, kết cấu khung - vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp

- Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu

và khả năng thi công thực tế của từng công trình

- Trong đó kết cấu tường chịu lực (hay còn gọi là vách cứng) là một hệ thống tường vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng đứng vừa là hệ thống chịu tải trọng ngang Đây

là loại kết cấu mà theo nhiều tài liệu nước ngoài đã chỉ ra rằng rất thích hợp cho các chung cư cao tầng Ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này là không cần sử dụng

hệ thống dầm sàn nên kết hợp tối ưu với phương án không bị hệ thống dầm cản trở, do vậy chiều cao của ngôi nhà giảm xuống Hệ kết cấu tường chịu lực kết hợp với hệ sàn tạo thành một hệ hộp nhiều ngăn có độ cứng không gian lớn, tính liền khối cao, độ cứng phương ngang tốt khả năng chịu lực lớn, đặc biệt là tải trọng ngang

- Kết cấu vách cứng có khả năng chịu động đất tốt Theo kết quả nghiên cứu thiệt hại các trận động đất gây ra, ví dụ trận động đất vào tháng 2/1971 ở California, trận động đất tháng 12/1972 ở Nicaragoa, trận động đất năm 1977 ở Rumani… cho thấy rằng công trình có kết cấu vách cứng chỉ bị hư hỏng nhẹ trong khi các

Trang 26

công trình có kết cấu khung bị hỏng nặng hoặc sụp đổ hoàn toàn Vì vậy đây là giải pháp kết cấu được chọn sử dụng cho công trình

Hệ kết cấu sàn

2.2.2.1 Sàn sườn toàn khối:

- Cấu tạo của hệ sàn sườn toàn khối gồm hệ dầm và bản sàn

- Ưu điểm: Việc tính toán đơn giản, chiều dày bản sàn nhỏ nên tiết kiệm được vật liệu bê tông và cốt thép Do vậy, sàn sườn toàn khối được giảm tải đáng kể do tải trọng bản thân sàn Hiện nay, sàn sườn đã và đang được sử dụng phổ biến ở nước

ta cũng như các nước khác với công nghệ thi công đa dạng, công nhân lành nghề

và chuyên nghiệp nên thuận lợi cho việc lựa chọn kỹ thuật, tổ chức thi công

- Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu nhưng phía trên các dầm hầu hết là các tường bao che (tức là dầm được giấu trong tường) phân cách tách biệt các không gian nên vẫn tiết kiệm không gian sử dụng

- Nhược điểm: Kỹ thuật thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải cao để giảm độ võng

2.2.2.3 Sàn phẳng:

- Cấu tạo gồn bản sàn kê trực tiếp lên cột ( có mũ cột hoặc có mũ cột )

- Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên tăng được chiều cao thông thủy tầng Tiết kiệm được không gian sử dụng Dễ dàng phân chia không gian sử dụng Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6-8m) Kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình kiến trúc hiện đại

- Nhược điểm: Chiều dày sàn lớn nên tốn kém vật liệu, tải trọng bản thân lớn gây lãng phí Yêu cầu công nghệ và trình độ thi công tiến tiến Hiện nay, số công trình tại Việt Nam được sử dụng loại sàn này còn hạn chế, nhưng trong tương lai không xa sàn không dầm kết hợp với sàn ứng suất trước sẽ được sử dụng một cách rộng rãi và mang lại hiệu quả cao về kinh tế và kỹ thuật cho nước ta 2.2.2.4 Kết luận

Căn cứ vào:

- Mục đích sử dụng của công trình

Trang 27

- Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình

- Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên

- Sự hướng dẫn và gợi ý của giáo viên hướng dẫn

Chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kế công trình

- Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu

- Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình

- Do công trình là dạng nhà cao tầng, đồng thời để đảm bảo vẽ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau:

 Kết cấu móng cọc khoan nhồi, đài băng hay bè

 Kết cấu sàn dầm

 Kết cấu công trình là kết cấu tường chịu lực, bao gồm hệ thống vách cứng.Hệ thống vách cứng được ngàm vào hệ đài

Hình 2 1:Mặt bằng kiến trúc sàn tầng điển hình NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU

- Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng

- Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn

Trang 28

Nhóm trạng thái giới hạn thứ 1

Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:

 Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động

 Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí

 Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi

 Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường

Nhóm trạng thái giới hạn thứ 2

Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:

 Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt

 Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

- Nội lực được xác định bằng phương pháp tính tay thủ công với các công việc sau:

 Tách rời các cấu kiện trong công trình phù hợp với tính tuyến tính và tính định

xứ

 Chọn sơ đồ tính phù hợp

 Tính toán và quy đổi tải trọng

 Giải nội lực theo bảng tra hoặc các công thức cơ học

- Tuy nhiên thời gian giải lâu, phức tạp, dễ sai sót khi tính và độ chính xác chưa cao, hoặc quá an toàn bởi sơ đồ tính thường chọn là ngàm, khớp lý tưởng chỉ là giả thiết, thực tế điều kiện biên không được lý tưởng vậy Một số trường hợp tải trọng chỉ quy đổi gần đúng Và các công thức giải chỉ đúng với điều kiện khi vật liệu còn làm việc trong miền đàn hồi

- Do đó sinh viên kết hợp giải nội lực theo phương pháp tính tay và phần mềm (giải theo phương pháp phần tử hữu hạn FEM)

- Kết quả phần mềm giải ra tin cậy khi đáp ứng được một số tiêu chí biến dạng phù hợp với đường tác dụng của tải trọng, độ lớn biến dạng phù hợp với vị trí đặc lực, nội lực giải ra sẽ khác với tính tay Mô hình bằng phần mềm xét ảnh hưởng cả các cấu kiện với nhau, nếu nội lực giải ra khác nhiều so với tính tay thì sẽ có những đánh giá, lý giải lựa chọn cho hợp lý

- Trong phạm vi đồ án này, sinh viên sử dụng các phần mềm sau để phân tích nội lực của mô hình:

 Phần mềm ETABS 2019: phần mềm phần tử hữu hạn phân tích sự làm việc của toàn bộ công trình

 Phần mềm SAFE V12: phần mềm phần tử hữu hạn chuyên phân tích cấu kiện dạng tấm (bản sàn, móng,…)

Trang 29

VẬT LIỆU SỬ DỤNG

Bảng 2 1: Bê tông sử dụng STT Cấp độ bền bê tông Kết cấu sử dụng

2 Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà

Bảng 2 2: Giá trị cường độ và module của thép STT Loại thép Đặc tính vật liệu

- Sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện như sau:

- Sơ bộ tiết diện dầm theo công thức kinh nghiệm ( sơ bộ theo 2 điều kiện độ võng và điều kiện độ bền như sau:

Trang 30

Bảng 2 3: Sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Tên dầm

Kích thước Chiều cao dầm h hchọn Bề rộng dầm b bchọn

 Đặt hs là chiều dày của bản sàn, hs được chọn theo điều kiện khả năng chịu lực

và thuận tiện cho thi công, ngoài ra hs > hmin

 TCVN 5574:2018 (điều 8.2.2) quy định:

hmin = 40mm đối với sàn mái

hmin = 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng

hmin = 60mm đối với sàn nhà sản xuất

hmin = 70mm đối với bản làm từ bê tông nhẹ

 Chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức: hs D.L1

m

m = 40 ÷ 50 đối với bản kê bốn cạnh

L1: nhịp tính toán theo phương cạnh ngắn

 Xét ô bản sàn có kích thước lớn nhất: 9.5m x 8.5m, tỉ lệ: 2

1

9.51.117 28.5

L

L    nên sàn làm việc theo 2 phương, chọn m = 50, suy ra 1 9500 190 ( )

Trang 31

 Các lỗ (cửa) trên các vách không được làm ảnh hưởng đáng kể đến sự làm việc chịu tải cuả vách và phải có biện pháp cấu tạo tăng cường cho vùng xung quanh

Lớp bê tông bảo vệ

Chiều dày lớn bê tông bảo vệ được xác định dựa trên các tiêu chí sau:

+ QCVN 06-2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình

+ Địa điểm xây dựng công trình ở Hồ Chí Minh, xa khu vực có độ xâm thực bê tông như bờ biển, miền sông nước,…

Bảng 2 4 Lớp bê tông bảo vệ

- Đối với các cấu kiện lắp ghép thì giá trị tối thiểu của chiều dày lớp bê tông bảo

vệ cốt thép chịu lực nêu trong Bảng 2.8 được lấy giảm bớt 5 mm

- Đối với cốt thép cấu tạo thì giá trị tối thiểu của chiều dày lớp bê tông bảo vệ được lấy giảm bớt 5 mm so với giá trị yêu cầu đối với cốt thép chịu lực

- Trong mọi trường hợp, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cũng cần được lấy không nhỏ hơn đường kính thanh cốt thép và không nhỏ hơn 10 mm

- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ ở phần đầu các cấu kiện ứng suất trước trên khoảng chiều dài vùng truyền ứng suất cần lấy không nhỏ hơn 3d và không nhỏ hơn 40

mm đối với cốt thép thanh và không nhỏ hơn 20 mm đối với cáp Cho phép lấy chiều dày lớp bê tông bảo vệ của tiết diện ở gối tựa đối với cốt thép ứng suất trước có hoặc không có neo tương tự như của tiết diện trong nhịp đối với các cấu kiện ứng suất trước với nội lực gối tựa truyền tập trung khi có chi tiết thép ở gối tựa và cốt thép hạn chế biến dạng ngang (lưới thép hàn nằm ngang hoặc cốt thép

Trang 32

đai ôm cốt thép dọc) được bố trí theo các chỉ dẫn trong 10.3.4.10 TCVN 5574 –

2018

- Trong các cấu kiện có cốt thép dọc ứng suất trước căng trên bê tông và nằm trong các ống lồng thì khoảng cách từ bề mặt cấu kiện đến bề mặt ống lồng cần lấy không nhỏ hơn 40 mm và không nhỏ hơn chiều rộng (đường kính) ống lồng, còn đến mặt bên – không nhỏ hơn một nửa chiều cao (đường kính) ống lồng Khi cốt thép ứng suất trước nằm trong các rãnh hoặc nằm ngoài tiết diện cấu kiện thì chiều dày lớp bê tông bảo vệ được tạo bởi phương pháp phun sau đó hoặc phương pháp khác được lấy không nhỏ hơn 20 mm

- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:

- Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: 10mm (15mm)

- Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 10mm (20mm)

Trang 33

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG

KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC VÀ SƠ BỘ TÍNH TOÁN

Kích thước hình học

Hình 3 1: Mặt bằng kiến trúc cầu thang Cấu tạo cầu thang

- Cầu thang tầng điển hình của công trình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản

- Chiều cao tầng điển hình là 3.3 m Chọn chiều cao mỗi bậc thang là 157mm ta được

số bậc thang cho tầng điển hình là 21 bậc

- Bề rộng bậc thang là 250mm

- Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng nằm ngang là

0 b

- Chọn chiều dày bản thang là: hs = 120mm

- Kích thước dầm chiếu tới:

Trang 34

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG

Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ

Tĩnh tải tác dụng lên bản thang nghiêng

Hình 3 3: Mặt cắt các lớp hoàn thiện bản nghiêng

Trang 35

gtt(kN/m3) (m) (m) (kN/m2) (kN/m2)

TÍNH TOÁN NỘI LỰC CHO VẾ THANG

- Kiểu cầu thang dạng thang 2 vế

- Quy bản thang về tải phân bố đều Cắt 1 dải bề rộng b = 1m để tính toán

Trang 36

- Chọn liên kết giữa thang và chiếu nghỉ là liên kết khớp

- Để tính toán thiên về an toàn, đảm bảo khả năng sử dụng khi công trình chịu tải bất lợi nhất, cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ của cầu thang trong giai đoạn sử dụng Sinh viên chọn sơ đồ 2 đầu khớp đề tính toán nhưng vẫn bố trí thép cấu tạo trên gối (Ø10a200) để chống nứt cho cầu thang

Tĩnh tải Hoạt tải

Hình 3 5:Tĩnh tải và hoạt tải cầu thang

Trang 37

Hình 3 6: Kết quả nội lực Moment cầu thang

Hình 3 7:Kết quả lực cắt cầu thang

Hình 3 8:Kết quả phản lực tại 2 gối cầu thang Kết quả:

- Moment lớn nhất tại nhịp bản nghiêng: Mn = 13.32 kNm

Trang 38

Bảng 3 3: Bảng kết quả tính toán cốt thép thang

Tính toán dầm chiếu tới:

- Trọng lượng bản thân dầm chiếu tới:

m

- Tải trọng do sàn truyền vào dầm:

 Tải trọng bản thân của sàn : qs nbs

1.1 0.15 25 4.125(   kN m/ 2)

 Hoạt tải tác dụng lên sàn : ptt nptc1.2 3 3.6(  kN m/ 2)

- Tổng tải trọng tác dụng lên sàn: q q s ptt 4.125 3.6 7.725(  kN m/ 2)

- Tổng tải trọng tác dụng lên dầm chiều nghỉ:

- Chiều dài tính toán L2.5( )m

Hình 3 9: Sơ đồ tính dầm chiếu tới

Hình 3 10: Nội lực dầm chiếu tới

Trang 39

Hình 3 11: Biểu đồ lực cắt Bảng 3 4: Bảng kết quả tính toán dầm

h

mmS

mm

2 4

h

mmS

mm Chọn S=200(mm) bố trí trong đoạn L/2 giữa dầm

 Bố trí thép đai  a8 100cho nhịp biên và  a8 200 giữa nhịp dầm

Trang 40

 Sự xuất hiện của vết nứt trong vùng chịu kéo của tiết diện

- Độ võng lớn nhất của cầu thang theo TCVN 5574 - 2018 là:

Ngày đăng: 09/03/2023, 19:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w