TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN GIÀY THỂ THAO Giáo viên hướng dẫn Cô Phan Nguyệt Minh Thành vi.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN
MÔN : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN GIÀY THỂ THAO
Giáo viên hướng dẫn : Cô Phan Nguyệt Minh
Thành viên nhóm 10
Nguyễn Hoài Lâm – 3120410274 Nguyễn Phan Huy Lượng – 3120410312 Phạm Nhật Tân – 3120410465
Phan Điền Lộc – 3120410295
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 Năm 2022
Trang 27 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 9
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 10
1.1 Đối với người quản lý 10
Trang 36.7 Đăng nhập vào cửa hàng 40
6.9 Giao diện thanh toán 42
6.11 Giao diện khách hàng 43
6.13 Giao diện nhân viên 45
CHƯƠNG III KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 47
Trang 43 Hướng phát triển: 47
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trên thế giới đã góp phần làm thay đổi cách thức kinh doanh, giao dịch truyền thống và đem lại những lợi ích to lớn cho xã hội Việc sử dụng công nghệ thông tin vào quản lý cơ sở dữ liệu là hết sức cần thiết Bởi quản lý cơ sở dữ liệu bằng các ứng dụng sẽ giúp con người làm việc nhanh, hiệu quả hơn nhiều so với làm thủ công
Với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý các công việc thường ngày, đều có thể giải quyết được rất nhiều khó khăn, đồng thời làm tối ưu hóa năng suất lao động, giảm thiểu thời gian giúp con người quản lý dễ dàng hơn bao giờ hết Bằng cách xây dựng nên các phần mềm quản lý đa số các công việc phổ biến hiện nay trong cuộc sống như quản lý nhân sự, quản lý giáo dục, y tế, quản
lý thư viện…
Đối với ngành buôn bán lẻ hiện đại, cụ thể là buôn bán giày thể thao, đang dần chiếm ưu thế trong những năm gần đây, từ đó thấy được xu hướng thích mua giày tại các cửa hàng, siêu thị nhiều hơn vì có thể đáp ứng nhu cầu tiện ích, nhanh chóng cũng như yếu tố chất lượng và hạn chế được sai sót trong quá trình trao đổi hàng hoá Vì thế sự phát triển các công nghệ và ứng dụng được áp dụng vào kinh doanh không kể đến các hệ thống quản lý lớn nhỏ, tiêu biểu là quản lý cửa hàng giày thể thao Việc xây dựng nên một phần mềm quản lý giày thể thao, nó có thể giúp cho chúng ta quản lý tốt các sản phẩm, hàng hóa cũng như giá cả của các mặt hàng đó, khẩu kiểm soát tình hình chặt chẽ hơn, không những thế việc thống kê được đơn giản hóa nhờ có sự lưu trữ các số liệu của máy tính để có thể thực hiện các toán lệnh nhanh chóng và chính xác nhất Ngoài ra, có thể thường xuyên theo dõi doanh số, doanh thu từ đó chủ động điều phối các kế hoạch kinh doanh hợp lý
Cùng với nhu cầu muốn tìm hiểu các vấn đề về quy trình phần mềm để xây dựng, thiết kế một sản phẩm phần mềm một cách chuyên nghiệp, nhóm em quyết định chọn đề tài “xây dựng hệ thống quản lý cửa hàng Giày thể thao” làm báo cáo đề tài cho quá trình học tập và nghiên cứu của nhóm
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với Cô Phan Nguyệt Minh, giảng viên khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Sài Gòn cô đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn nhóm em hoàn thành tốt đồ án cuối kỳ
Trong quá trình làm bài báo cáo đồ án, khó tránh khỏi sai sót, rất mong cô bỏ qua,
do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhóm em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô để nhóm em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Nhóm 10 xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng thì công nghệ thông tin đang là ngành thu hút nguồn nhân đông đúc lớn và đạt được nhiều thành tựu to lớn Vì vậy việc áp dụng những thành tựu này vào trong kinh doanh đem lại rất nhiều lợi ích, tiêu biểu là quản lý bán hàng, việc xây dựng lên một hệ thống quản lý bán hàng giúp rút gọn rất nhiều quy trình, tiết kiệm thời gian và nâng cao năng xuất Máy tính sẽ thay người dùng quản lý các quy trình một cách chặt chẽ, việc xử
lý số liệu cũng diễn ra một cách dễ dàng, đơn giản hơn nhờ những bộ não thông minh thay ta quản lý và lưu trữ dữ liệu Tuy nhiên, để tạo nên một hệ thống quản lý Bán hàng không phải là một việc đơn giản, đòi hỏi người lập trình phải trải qua rất nhiều công đoạn, từ việc thu thập yêu cầu, lên ý tưởng thiết kế, tiến hành phân tích,… rất nhiều công đoạn để có thể tạo nên một hệ thống hoàn thiện Để có thể hiểu rõ hơn các công đoạn đó, nhóm em quyết định chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý cửa hàng giày thể thao” làm
đề tài nghiên cứu của môn học Phân tích thiết kế hướng đối tượng
2 Phương pháp nghiên cứu
⮚ Thu thập thông tin và yêu cầu từ tài liệu
⮚ Trau dồi nghiệp vụ bằng cách thu thập thông tin trực tiếp từ các cửa hàng
⮚ Nghiên cứu một số hệ thống quản lý đã có sẵn
⮚ Tiến hành phân tích yêu cầu và lên kế hoạch thiết kế hệ thống
⮚ Dựa vào phân tích, thiết kế để lập trình hệ thống
3 Áp dụng thực tiễn
Sau khi hoàn thành thì phần mềm sẽ giúp của hàng những công việc sau:
⮚ Khách hàng có thể tìm kiếm hàng hóa, đơn giá
⮚ Nhân viên lập các hóa đơn cho khách và các phiếu thanh toán cho khách
⮚ Nhân viên cập nhật đơn giá cho hàng hóa, và có thể có thêm sửa, xóa các thông tin
⮚ Quản lý có thể theo dõi công việc mua bán của cửa hàng thông qua các thống kê, báo cáo
4 Yêu cầu của hệ thống
Yêu cầu chức năng
⮚ Đăng nhập
Trang 8Yêu cầu phi chức năng
⮚ Giao diện thân thiện, dễ sử dụng với người dùng : không yêu cầu kinh nghiệm khi
sử dụng, tiết kiệm thời gian, hạn chế lỗi sai, tương thích với nhiều trình duyệt và thiết bị
⮚ Ổn định, xử lý hiệu quả : Tốc độ xử lý nhanh và hạn chế sai sót, hoạt động ổn định
⮚ Tính năng mở, mềm dẻo : dễ dàng thay đổi để phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dùng Khả năng quản lý nhiều cửa hàng cùng lúc
2 Quản lý Điều hành mọi công tác, hoạt động của cửa hàng, mở rộng quan
hệ hợp tác kinh doanh, quản lý các nhân viên
3 Nhân viên Giúp khách hàng làm thủ tục thanh toán khi sử dụng dịch vụ
In hóa đơn từ máy tính tiền và yêu cầu kiểm tra in Đúng hóa đơn của từng khách hàng, chính xác
Đăng ký lịch làm cá nhân
Trang 97 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quan về hệ thống, dễ dàng kiểm soát mọi hoạt động xảy ra trong hệ thống, mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Đối với cá nhân Sinh viên
Giúp cho nhóm hiểu rõ hơn về các công đoạn tạo nên một hệ thống quản lý, tiếp thu thêm kiến thức chuyên ngành và kinh nghiệm, có ích cho việc tốt nghiệp và tìm kiếm công việc trong tương lai
Trang 10CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
HỆ THỐNG
I Yêu cầu của hệ thống
1.1 Đối với người quản lý
Đăng nhập/ đăng xuất
Quản lý nhân viên
Quản lý đơn hàng
Quản lý chương trình khuyến mãi
Quản lý khách hàng
Quản lý nhà cung cấp
Quản lý thống kê báo cáo
Quản lý phân quyền
Quản lý sản phẩm
1.2 Đối với nhân viên
Đăng nhập/ đăng xuất
Quản lý đơn hàng
Trang 111.3 Sơ đồ BFD
Trang 12II Use case
1 Use case tổng quát
2 Đặc tả Use case
2.1 Nhà cung cấp
Use case Quản lý nhà cung cấp
Mô tả : Use case hoạt động khi người dùng chọn chức năng quản lý nhà cung cấp
Trang 132.1.1 : Người dùng click vào một nhà cung cấp bất kì
2.1.2 : Giao diện thông tin nhà cung cấp hiện ra
2.1.3 : Người dùng thực hiện sửa các thông tin nhà cung cấp cần sửa
2.1.4 : Người dùng clic “Lưu” để lưu lại thông tin nhà cung cấp đã sửa
2.1.5 : Thông tin được lưu vào cơ sở dữ liệu
1 Người dùng nhấn “Discard changes”
2 Hủy bỏ quá trình sửa thông tin nhà cung cấp
3 Không thể xóa thông tin nhà cung cấp nếu nhà cung cấp đó còn liên hệ đến yêu cầu Tiền điều kiện : Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền quản lý
Hậu điều kiện : Thông tin nhà cung cấp được lưu vào cơ sở dữ liệu
Use case Tạo nhà cung cấp
Mô tả : Use case hoạt động khi người dùng muốnTạo nhà cung cấp
Dòng sự kiện chính :
1 Người dùng chọn Nhà cung cấp
2 Hệ thống hiển thị danh sách các nhà cung cấp và các chức năng của Quản lý nhà cung cấp
3 Người dùng click “Tạo” để tạo nhà cung cấp mới
4 Giao diện thông tin Tạo nhà cung cấp hiện lên
5 Người dùng nhập thông tin Nhà cung cấp tại Giao diện Nhà cung cấp mới và click
“Save” để lưu
6 Tạo thành công
Dòng sự kiện phụ :
1 Người dùng nhấn “Discard changes”
2 Hủy bỏ quá trình tạo Nhà cung cấp mới
Tiền điều kiện : Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền quản lý
Hậu điều kiện : Thông tin Nhà cung cấp được lưu
2.2 Đơn hàng
Use case Quản lý đơn hàng
Trang 14Mô tả: Người dùng sử dụng Use Case này để quản lý thông tin
3.1.1 Người dùng nhập tên đơn hàng cần tìm kiếm
3.1.2 Hệ thống sẽ hiển thị ra danh sách các đơn hàng có liên quan
3.2 Lọc (tìm kiếm nâng cao):
3.2.1 Người dùng lọc các thông tin liên quan đến đơn hàng cần tìm kiếm
3.2.2 Hệ thống sẽ hiển thị ra danh sách các đơn hàng có liên quan
3.3 Xóa:
3.3.1 Người dùng chọn đơn hàng cần xóa
3.3.2 Hệ thống thống sẽ hiển thị ra form thông tin
3.3.3 Người dùng chọn “Thực hiện” + “Xóa”
3.3.4 Hệ thống sẽ xóa thông tin đơn hàng đó ra khỏi database
Dòng sự kiện phụ :
1 Chọn “Xuất toàn bộ” để xuất danh sách đơn hàng ra excel
2 Chọn định dạng danh sách đơn hàng “List” hoặc “Kaban”
3 Không thể xóa đơn hàng nếu đơn hàng chưa chuyển sang trạng thái “Mới” hoặc
“Hủy”
Trang 15Tiền điều kiện : Người dùng phải có quyền quản lý use case này trong tài khoản của mình
Hậu điều kiện : Đơn hàng được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu và hiển thị dưới dạng danh sách
Use case Tạo đơn hàng
Mô tả: Người dùng sử dụng Use Case này để tạo đơn hàng mới
4.1.1 Người dùng chọn phiên mới + click chọn “Mở phiên”
4.1.2.Hệ thống sẽ hiển thị ra trang tạo đơn hàng
4.1.3 Người dùng click chọn “Mở phiên”
4.1.4 Người dùng chọn sản phẩm cần và chọn số lượng
4.1.5 Người dùng chọn “payment”
4.1.6 Hệ thống hiển thị ra trang thanh toán
4.1.7 Người dùng click chọn “Khách hàng” + “hóa đơn” + “phương thức thanh toán” 4.1.8 Chọn xác nhận
4.1.9 Hệ thống sẽ biên lai
Dòng sự kiện phụ :
1 Chọn “Đóng phiên” để hủy tạo đơn hàng
2 Chọn “%Dic” để nhập %giảm giá cho sản phẩm đó
3 Không thể xác nhận nếu đơn hàng không có sản phẩm nào
4 Không thể xác nhận nếu chưa chọn khách hàng
Trang 16Tiền điều kiện : Người dùng phải có quyền quản lý use case này trong tài khoản của mình
Hậu điều kiện : Đơn hàng mới được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu và xuất biên lai
2.3 Khách hàng
Use case Quản lý khách hàng
Mô tả: Người dùng sử dụng use case này để quản lý, điều chỉnh khách hàng
Dòng sự kiện chính:
1 Đăng nhập
2 Người dùng click chọn “Điểm bán lẻ” + “Đơn hàng” + “Khách hàng”
3 Hệ thống sẽ hiển thị ra trang quản trị Khách hàng
3.1 Sửa:
3.1.1 Người dùng chọn khách hàng cần sửa
3.1.2 Hệ thống sẽ hiển thị ra form thông tin của khách hàng đó
3.1.3 Người dùng chỉnh sửa những thông tin cần chỉnh sửa
3.1.4 Người dùng chọn “Tạo” để lưu thông tin vừa chỉnh sửa
3.1.5 Hệ thống sẽ lưu thông tin mới vào database
3.2 Xóa:
3.2.1 Người dùng chọn khách hàng cần xóa
3.2.2 Hệ thống sẽ hiển thị ra form của khách hàng đó
3.2.3 Người dùng click chọn “Thực hiện” + “Xóa”
Trang 173.2.4 Hệ thống sẽ xóa thông tin khách hàng đó ra khỏi database
Dòng sự kiện phụ :
1 Người dùng click chọn “Discard changes” để hủy các thao tác vừa rồi của mình
2 Người dùng có thể tìm kiếm khách hàng
3 Người dùng có thể chuyển dạng danh sách khách hàng “Kanban” hoặc “List”
4 Chọn “Xuất toàn bộ” để xuất danh sách khách hàng ra file excel
5 Người dùng có thể “Lưu trữ”, “Nhân bản” thông tin khách hàng trong phần
“Thực hiện”
Tiền điều kiện : Người dùng phải có quyền quản lý use case này trong tài khoản của mình
Hậu điều kiện : Thông tin mới sẽ được lưu vào database
Use case Tạo khách hàng
Mô tả: Người dùng sử dụng use case này để tạo khách hàng mới
Dòng sự kiện chính:
1 Đăng nhập
2 Người dùng chọn “Điểm bán lẻ”, “Đơn hàng” và “Khách hàng”
2.1 Tạo:
2.1.1 Hệ thống hiển thị ra form yêu cầu cung cấp các thông tin cần thiết
2.1.2 Người dùng nhập các thông tin cần thiết của khách hàng
2.1.3 Người dùng click “Tạo” để lưu thông tin vào database
2.1.4 Hệ thống lưu thông tin khách hàng mới vào database
Dòng sự kiện phụ :
1 Người dùng chọn “Discard change” để hủy tất cả thông tin mình vừa nhập
2 Không thể tạo nếu chưa nhập tên Khách hàng
Trang 18Tiền điều kiện : Người dùng phải có quyền quản lý use case này trong tài khoản của mình
Hậu điều kiện : Thông tin khách hàng mới được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu
2.4 Nhân viên
Use case Quản lý nhân viên
Tóm tắt: Use case sẽ quản lý nhân viên và phân quyền cho nhân viên
Dòng sự kiện chính:
1 Chọn Thiết lập
2 Chọn Manage Users
3 Hiện toàn bộ danh sách nhân viên
4 Chọn nhân viên cần cập nhật thông tin
5 Phân quyền
6 Use case kết thúc
Dòng sự kiện phụ: Nhấn discard changes để xóa bỏ tất cả quá trình nhập
Tiền điều kiện: Phải là quản lý và đã đăng nhập
Trang 19Hậu điều kiện: Thông tin nhân viên được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu và hiển thị dưới dạng danh sách
Use case Tạo nhân viên
Tóm tắt: Use case sẽ tạo mới nhân viên và phân quyền cho nhân viên
Dòng sự kiện phụ: Nhấn discard changes để xóa bỏ tất cả quá trình nhập
Tiền điều kiện: Phải là quản lý và đã đăng nhập
Hậu điều kiện: Thông tin nhân viên được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu và hiển thị dưới dạng danh sách
2.5 Sản phẩm
Use case Quản lý sản phẩm
Trang 20Mô tả: Use Case hoạt động khi người dùng chọn chức năng quản lý sản phẩm Dòng sự kiện chính:
1 Người dùng nhấn “Discard changes”
2 Hủy bỏ quá trình sửa thông tin nhà cung cấp
Tiền điều kiện : Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền quản lý
Hậu điều kiện : Thông tin nhà cung cấp được lưu vào cơ sở dữ liệu
Use case Tạo sản phẩm
Mô tả : Use case hoạt động khi người dùng muốn Tạo sản phẩm
1 Người dùng nhấn “Discard changes”
2 Hủy bỏ quá trình tạo sản phẩm mới
Trang 21Tiền điều kiện : Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền quản lý
Hậu điều kiện : Thông tin sản phẩm được lưu
2.6 Báo cáo
Mô tả : Use case hoạt động khi người dùng muốn xem báo cáo
Dòng sự kiện chính:
1 Người dùng chọn báo cáo
2 Hệ thống hiển thị danh sách đơn hàng và các chức năng của báo cáo
Không thể xóa thông tin trong báo cáo
Tiền điều kiện : Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền quản lý Hậu điều kiện : Thông tin báo cáo được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu
Trang 222.7 Đăng nhập
Mô tả: Người dùng phải trải qua use case đăng nhập mới có thể có quyền quản trị database
Dòng sự kiện chính:
1 Người dùng click Đăng nhập
2 Hệ thống sẽ hiện ra form yêu cầu nhập tài khoản và mật khẩu
2.1 Chọn hiển thị mật khẩu
2.1.2 Hệ thống sẽ chuyển đổi mật khẩu từ dạng “***” sang “”abc và ngược lại
2.2 Chọn đặt lại mật khẩu
2.2.1 Hệ thống hiển thị ra form điền email lấy lại mật khẩu
2.2.2 Người dùng nhập email và click xác nhận
2.2.3 Hệ thống sẽ gửi email đặt lại mật khẩu về thư email người dùng
3 Người dùng click xác nhận đăng nhập
4 Đăng nhập thành công
5 Hệ thống sẽ hiển thị ra danh sách database mà tài khoản có quyền truy cập
6 Người dùng chọn database mà mình muốn
7 Use case kết thúc
Dòng sự kiện phụ :
1 Trong phần 2.2.1 có thể click “Quay lại đăng nhập” để quay về bước 2
Tiền điều kiện : Người dùng đã đăng ký tài khoản
Hậu điều kiện : Đăng nhập thành công, có thể quản lý những use case mà tài khoản được cấp quyền
Trang 243 Sequence Diagram
3.1 Đơn hàng
Sequence Quản lý đơn hàng
Sequence Tạo đơn hàng