Quá trình chuyển mạch được thực hiện tại các nút chuyển mạch, trong mạng chuyển mạchkênh thường được gọi là hệ thống chuyển mạch tổng đài trong mạng chuyển mạch gói thường được gọi là th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN, ĐHQG - TPHCM
KHOA: ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG CHUYÊN NGÀNH: VIỄN THÔNG - MẠNG
^★^
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MẠNG VIỄN THÔNG
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
NHÓM: 3
1 Hoàng Bảo Ân(TB) 18200001
Trang 3TÌM ĐƯỜNG TRONG CHUYỂN MẠCH
MỤC LỤC:
LỜI NÓI ĐẦU 4
I ĐỊNH NGHĨA: 5
1 Chuyển mạch: 5
2 Tìm đường trong chuyển mạch: 5
II PHÂN LOẠI: 6
1 Chuyển mạch kênh (circuit switching): 6
2 Chuyển mạch tin (message switching) : 7
3 Chuyển mạch gói (packet switching): 7
4 Một số loại chuyển mạch khác: 10
a Chuyển mạch nhãn đa giao thức (MPLS) 10
III TÌM ĐƯỜNG TRONG CHUYỂN MẠCH: 11
1 Tìm đường trong chuyển mạch kênh: 11
a FHR - Fixed Hierarchical Routing : 12
b DNHR - Dynamic Nonhierarchical Routing : 14
2 Tìm đường trong chuyển mạch gói 17
a Chức năng: 17
b Phân biệt kĩ thuật định tuyến : 17
3 Chiến thuật tìm đường : 18
a Fixed Routing 18
b Flooding Routing 18
c Random Routing 18
d Adaptive Routing 18
4 Thuật toán: 19
a Distance Vector Algorithm: 19
b Link State Algorithm: 20
5 Đánh giá, so sánh: 21
a Bellman - Ford: 21
b Dijkstra: 22
IV QUALITY OF SERVICE (QoS): 22
1 Mục tiêu: 22
a Đáp ứng đòi hỏi về QoS của các luồng dữ liệu: 22
b Tối ưu hệ số sử dụng tài nguyên mạng: 22
c Hiệu suất mạng không bị giảm đáng kể khicó sự cố xuất hiện như tắc nghẽn: 22
Trang 4TÌM ĐƯỜNG TRONG CHUYỂN MẠCH
2 Các kiểu định tuyến và khó khăn 22
a Một số kiểu định tuyến được pháttriển 22
b Định tuyến hỗ trợ QoS cũng gặpmộtsố khó khăn nhất định: 23
3 Cách tiếp cận bài toán tìm đường: 23
a Định tuyến tập trung: 23
b Định tuyến phân tán: 23
c Định tuyến phân cấp: 23
4 Chi phí: 24
a Chi phí giao thức: 24
b Chi phí yêu cầu xử lí: 24
c Chi phí lưu trữ thông tin: 24
V ỨNG DỤNG: 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Nhiều công trình khoa học ra đời theo thời gian, chất lượng cuộc sống ngày càng cảithiện Do đó nhu cầu trao đổi thông tin cũng không ngừng tăng Việc trao đổi thông tin giữacon người ở những khoảng cách khác nhau được đặt ra Cùng với sự phát triển của khoa học
và công nghệ, Mạng viễn thông ra đời và đáp ứng hầu hết những yêu cầu của con người Việctruyền thoại, số liệu đã trở nên rất đơn giản Kỹ thuật chuyển mạch là một trong những kỹthuật mấu chốt trong các mạng truyền thông
Lần này, nhóm chúng em được thử sức với đề tài “Tìm đường trong chuyển mạch” ở bộmôn Mạng viễn thông Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến cô Vân - GV phụ trách bộ mônMạng viễn thông đã giúp chúng em một phần hoàn thành đề tài này Tiếp thêm những kiếnthức cơ bản quan trọng và bổ ích về chuyên ngành
Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thành không tránh những thiếu sót Vì vậy rất mongnhận được sự góp ý của cô và các bạn
Chúng em xin chân thành cảm ơn
NHÓM 8
Trang 6I ĐỊNH NGHĨA:
1 Chuyển mạch:
Chuyển mạch là một quá trình thực hiện đấu nối và chuyển thông tin cho người sử dụngthông qua hạ tầng mạng viễn thông Nói cách khác, chuyển mạch trong mạng viễn thông baogồm chức năng định tuyến cho thông tin và chức năng chuyển tiếp thông tin
Quá trình chuyển mạch được thực hiện tại các nút chuyển mạch, trong mạng chuyển mạchkênh thường được gọi là hệ thống chuyển mạch (tổng đài) trong mạng chuyển mạch gói thường
được gọi là thiết bị định tuyến (bộ định tuyến)
Xét về mặt công nghệ, chuyển mạch chia thành hai loại cơ bản: chuyển mạch kênh vàchuyển mạch gói Mặt khác, chuyển mạch còn được chia ra thành bốn kiểu: chuyển mạchkênh, chuyển mạch bản tin, chuyển mạch gói và chuyển mạch tế bào
2 Tìm đường trong chuyển mạch:
Chuyển mạch trong mạng máy tính giúp quyết định đường tốt nhất để truyền dữ liệu nếu
có nhiều đường khác nhau trong một mạng lớn
Cung cấp kết nối one-to-one giữa 2 node đầu và cuối
Yêu cầu:
- Xử lí được tải trên mạng vào giờ cao điểm
- Giảm thiểu số lượng thiết bị trong mạng (node và trunk)
- Có những trường hợp lưu thông trên mạng vượt quá tải thiết kế Mạng phải đảm bảohoạt động ở mức độ nào đó trong những trường hợp mạng như vậy
Trang 7II PHÂN LOẠI:
1 Chuyển mạch kênh (circuit switching):
Một đặc trưng nổi bật của kĩ thuật này là hai trạm muốn trao đổi thông tin với nhau thìgiữa chúng sẽ được thiết lập một “ kênh” (circuit) cố định, kênh kết nối này được duy trì vàdành riêng cho hai trạm cho tới khi cuộc truyền tin kết thúc Thông tin cuộc gọi là trong suốt.Quá trình thiết lập cuộc gọi tiến hành gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn thiết lập kêt nối: Thực chất quá trình này là liên kết các tuyến giữa các trạmtrên mạng thành một tuyến (kênh) duy nhất dành riêng cho cuộc gọi Kênh này đối vớiPSTN là 64kb/s (do bộ mã hóa PCM có tốc độ lấy mẫu tiếng nói 8kb/s và được mã hóa
- Sử dụng băng thông không hiệu quả: Tính không hiệu quả này thể hiện qua hai yếu
tố Thứ nhất, độ rộng băng thông cố định 64k/s Thứ hai là kênh là dành riêng cho mộtcuộc gọi nhất định Như vậy, ngay cả khi tín hiệu thoại là “lặng” (không có dữ liệu)thì kênh vẫn không được chia sẻ cho cuộc gọi khác
- Tính an toàn: Do tín hiệu thoại được gửi nguyên bản trên đường truyền nên rất dễ bịnghe trộm Ngoài ra, đường dây thuê bao hoàn toàn có thể bị lợi dụng để ăn trộm cướcviễn thông
Khả năng mở rộng của mạng kênh kém: Thứ nhất là do cơ sở hạ tầng khó nâng cấp vàtương thích với các thiết bị cũ Thứ hai, đó là hạn chế của hệ thống báo hiệu vốn đãđược sử dụng từ trước đó không có khả năng tùy biến cao
Trang 82 Chuyển mạch tin (message switching) :
- Là loại phục vụ sự trao đổi thông tin giữa các bản tin như điện tín, thư điện tử
- Thiết bị đầu cuối gửi đến node chuyển mạch các thông tin về địa chỉ
- Tại đây, bản tin được thu nhận, xử lý rồi chờ được chuyển đi
- Thông tin được gửi đi như một đơn vị đầy đủ và chuyển tiếp tại các node trung chuyểnbằng store and forward mechanism
- Không phù hợp cho streaming media và các ứng dụng thời gian thực do các bản tin saukhi được tiếp nhận phải chờ mới được chuyển đi
3 Chuyển mạch gói (packet switching):
Trong chuyển mạch gói mỗi bản tin được chia thành các gói tin (packet), có khuôn dạngđược quy định trước Trong mỗi gói cũng có chứa thông tin điều khiển: địa chỉ trạm nguồn,địa chỉ trạm đích và số thứ tự của gói tin, Các thông tin điều khiển được tối thiểu, chứa cácthông tin mà mạng yêu cầu để có thể định tuyến được cho các gói tin qua mạng và đưa nó tớiđích Tại mỗi node trên tuyến gói tin được nhận, nhớ và sau đó thì chuyển tiếp cho tới chạmđích Vì kỹ thuật chuyển mạch gói trong quá trình truyền tin có thể được định tuyến động đểtruyền tin Điều khó khăn nhất đối với chuyển mạch gói là việc tập hợp các gói tin để tạo bảntin bản đầu đặc biệt là khi mà các gói tin được truyền theo nhiều con đường khác nhau tớitrạm đích Chính vì lý do trên mà các gói tin cần phải được đánh dấu số thứ tự, điều này cótác dụng, chống lặp, sửa sai và có thể truyền lại khi hiên tượng mất gói xảy ra
Các ưu điểm của chuyển mạch gói:
- Mềm dẻo và hiệu suất truyền tin cao: Hiệu suất sử dụng đường truyền rất cao vì trongchuyển mạch gói không có khái niệm kênh cố định và dành riêng, mỗi đường truyềngiữa các node có thể được các trạm cùng chia sẻ cho để truyền tin, các gói tin sắp hàng
và truyền theo tốc độ rất nhanh trên đường truyền
- Khả năng truyền ưu tiên: Chuyển mạch gói còn có thể sắp thứ tự cho các gói để có thểtruyền đi theo mức độ ưu tiên Trong chuyển mạch gói số cuộc gọi bị từ chối ít hơnnhưng phải chấp nhận một nhược điểm vi thời gian trễ sẽ tăng lên
- Khả năng cung cấp nhiều dịch vụ thoại và phi thoại
- Thích nghi tốt nếu như có lỗi xảy ra: Đặc tính này có được là nhờ khả năng định tuyếnđộng của mạng
Bên cạnh những ưu điểm thì mạng chuyển mạch gói cũng bộc lộ những nhược điểm như:
- Trễ đường truyền lớn: Do đi qua mỗi trạm, dữ liệu được lưu trữ, xử lý trước khi đượctruyền đi
- Độ tin cậy của mạng gói không cao, dễ xảy ra tắc nghẽn, lỗi mất bản tin
- Tính đa đường có thể gây ra lặp bản tin, làm tăng lưu lượng mạng không cần thiết
Trang 9TÌM ĐƯỜNG TRONG CHUYỂN MẠCH
Tính bảo mật trên đường truyền chung là không cao
a) Datagram:
Trong phương pháp này, mỗi gói được xử lý độc lập Ngay cả khi một gói là một phần củacuộc truyền nhiều gói đi nữa thì mạng (và các chức năng lớp mạng) đều xử lý chúng như làđơn lẻ Phương pháp này được gọi là datagram
Hình dưới đây cho thấy hướng datagram có thể dùng để chuyển giao 4 gói từ trạm A đếntrạm X Trong ví dụ này, tất cả bốn gói (hay datagram) đều thuộc về cùng một bản tin nhưng
có thể đi đến đích bằng nhiều đường dẫn khác nhau
Tuy nhiên phương pháp này có thể làm cho các gói đến đích không theo thứ tự, điều này
yêu cầu lớp vận chuyển trong hầu hết các giao thức để sắp xếp lại trước khi đi đến đích
Kết nối liên kết mỗi cặp của nút có thể gồm nhiều kênh Mỗi kênh này lại có thể mangdatagram từ một hay nhiều nguồn khác nhau Phương pháp đa hợp có thể dùng là TDM hayFDM Một số đường trong mạng có thể chỉ dùng một kênh trong khi đường khác thì dùngnhiều kênh
b) Chuyển mạch ảo:
Kênh ảo (VC: Virtual Circuit) là phương tiện truyền dữ liệu qua mạng chuyển mạch góitheo cách mà nó có vẻ như có một liên kết vật lý chuyên dụng giữa nguồn và đích hệ thốngcuối của dữ liệu này Thuật ngữ mạch ảo đồng nghĩa với kết nối ảo
Trang 10TÌM ĐƯỜNG TRONG CHUYỂN MẠCH
9
Trước khi kết nối hoặc mạch ảo có thể được sử dụng, nó phải được thiết lập giữa hai hoặcnhiều nút hoặc ứng dụng phần mềm Sau đó, luồng bit hoặc luồng byte có thể được phân phốigiữa các nút
- Nối kết logic của kênh truyền được thiết lập trước khi truyền các gói gọi là kênh ảoVC
- Giống như chuyển mạch kênh và kênh ảo sẽ được giải phóng khi kết thúc quá trìnhchuyển tin
Cùng một thời gian thì một PSE có thể có nhiều VC đến một PSE khác PSE: PacketSwitching Exchange (Tổng đài chuyển mạch gói);
Kênh ảo vĩnh viễn PVC (Permanent Virtual Circuit):
- PVC là phương thức thiết lập kênh ảo cố định giữa hai thuê bao cho dù có truyền dữliệu hay không
- PVC có thể được xem như việc thuê kênh riêng, trong kiểu này thì kênh dẫn được thiếtlập một lần ở thời điểm khởi tạo và sẽ được giải phóng khi hết nhu cấu sử dụng dịch
vụ (hợp đồng)
Giao tiếp mạch ảo tương tự như chuyển mạch kênh, vì cả hai đều là định hướng kết nối,nghĩa là trong cả hai trường hợp, dữ liệu được phân phối theo đúng thứ tự và chi phí báo hiệu
là cần thiết trong giai đoạn thiết lập kết nối Tuy nhiên, chuyển mạch kênh cung cấp tốc độ bit
và độ trễ không đổi, trong khi những tốc độ này có thể khác nhau trong dịch vụ mạch ảo docác yếu tố như:
- Độ dài hàng đợi gói khác nhau trong các nút mạng
- Tốc độ bit khác nhau được tạo ra bởi ứng dụng
- Tải khác nhau từ những người dùng khác chia sẻ cùng tài nguyên mạng bằng phươngpháp ghép kênh thống kê , v.v
Mạch ảo lớp 4: Các giao thức lớp truyền tải định hướng kết nối như TCP có thể dựa vào
giao thức lớp mạng chuyển mạch gói không kết nối như IP , nơi các gói khác nhau có thể đượcđịnh tuyến qua các đường dẫn khác nhau, và do đó được giao không theo đơn đặt hàng Tuynhiên, có thể sử dụng TCP như một mạch ảo, vì TCP bao gồm việc đánh số phân đoạn chophép sắp xếp lại thứ tự ở phía người nhận để đáp ứng việc phân phối không theo thứ tự
Mạch ảo lớp 2/3: Lớp liên kết dữ liệu và lớp mạng các giao thức mạch ảo dựa trên chuyển
mạch gói hướng kết nối , nghĩa là dữ liệu luôn được phân phối dọc theo cùng một đường dẫnmạng, tức là qua các nút giống nhau Ưu điểm của việc này so với chuyển mạch gói không kếtnối là: Hỗ trợ:
- Bảo lưu băng thông trong giai đoạn thiết lập kết nối, làm cho chất lượng dịch vụ (QoS)được đảm bảo Ví dụ, một lớp QoS tốc độ bit không đổi có thể được cung cấp, dẫn đến
mô phỏng chuyển mạch kênh
- Yêu cầu ít chi phí hơn vì các gói không được định tuyến riêng lẻ và thông tin địa chỉhoàn chỉnh không được cung cấp trong tiêu đề của mỗi gói dữ liệu Chỉ cần một mã
Trang 11TÌM ĐƯỜNG TRONG CHUYỂN MẠCH
10
- định danh kênh ảo (VCI) nhỏ trong mỗi gói Thông tin định tuyến chỉ được
các nút mạng trong giai đoạn thiết lập kết nối
- - Các nút mạng nhanh hơn và có dung lượng cao hơn về lý thuyết vì chúng là các thiết
bị chuyển mạch chỉ thực hiện định tuyến trong giai đoạn thiết lập kết nối, trong khi cácnút mạng không kết nối là các bộ định tuyến thực hiện định tuyến cho từng gói tin riêng
lẻ Việc chuyển đổi chỉ liên quan đến việc tra cứu mã nhận dạng kênh ảo trong bảngchứ không phải phân tích một địa chỉ hoàn chỉnh Việc chuyển mạch có thể dễ dàngthực hiện trong phần cứng ASIC , trong khi việc định tuyến phức tạp hơn và yêu cầuthực hiện phần mềm Tuy nhiên, do thị trường bộ định tuyến IP rộng lớn và vì bộ địnhtuyến IP tiên tiến hỗ trợ chuyển mạch lớp 3 , bộ định tuyến IP hiện đại ngày nay có thểnhanh hơn bộ chuyển mạch cho các giao thức hướng kết nối
Trang 12TÌM ĐƯỜNG TRONG CHUYỂN MẠCH
11
- Các gói tin khi đến biên của mạng MPLS thì router A thực hiện phân nhóm, gán nhãn chogói tin và xác định đường đi xuyên qua mạng Các router B và router C thực hiện việc thayđổi giá trị của nhãn và chuyển tiếp gói tin Router biên D gỡ bỏ nhãn ra khỏi gói tin Các routertrong mạng như B và C không kiểm tra toàn bộ header mà chỉ dựa vào thông tin của nhãn vàthông tin duy trì tại mỗi node mạng để chuyển gói tin Nên tốc độ xử lý trong miền MPLS sẽnhanh hơn rất nhiều so với định tuyến IP theo từng chặng đường truyền thống
III TÌM ĐƯỜNG TRONG CHUYỂN MẠCH:
1 Tìm đường trong chuyển mạch kênh:
- Tìm đường trong chuyển mạch kênh là quá trình xác định đường đi giữa các node mạngđảm bảo tối ưu về mặt kinh tế và kỹ thuật của mạng
- Nó phải thỏa yêu cầu trong các quá trình định tuyến như: không có vòng lặp giữa các nodemạng, thủ tục điều khiển đơn giản, quản lý thiết bị thích ứng được với các điều kiện mạngthay đổi trong quá trình sử dụng Có hai phương pháp cơ bản thường sử dụng trong mạngchuyển mạch kênh phân chia dựa trên thuộc tính động là định tuyến động và định tuyến tĩnh
- Định tuyến tĩnh - Định tuyến động
- Không quan tâm đến trạng thái kênh
truyền của mạng hay thay đổi trong ma
- Phản ứng lại với kết nối và node bị lỗi
- + Tăng tiêu tốn tài nguyên khi phải
thông tin của các node xa
- + Các node sẽ theo dõi và khi kênh
thì sẽ chuyển kênh khác nhưng không cógiao thức rõ ràng như trong IP (InternetProtocols)
Trang 13
-TÌM ĐƯỜNG TRONG CHUYỂN MẠCH
12
a FHR - Fixed Hierarchical Routing :
- Hầu hết các biến thể của tìm đường luân phiên tĩnh dùng trong mạng PSTN
dự báo sai thì sẽ dẫn đến hai khả năng:
- + Lưu lượng bị tổn thất nhiều dẫn đến chất lượng dịch vụ không cao
- + Số kênh bị thừa nhiều thì dẫn đến hiệu quả sử dụng kênh không cao
- Thuật toán trong FHR:
Nút B
Trang 14
-TÌM ĐƯỜNG TRONG CHUYỂN MẠCH
13
Các quy tắc cơ bản của FHR :
- + Lựa chọn đường đi chỉ dựa trên số gọi ( từ thiết bị đầu cuối) Nơi gọi không bị ảnhhưởng
- + Một node luôn lựa chọn nhóm kênh khả dụng đầu tiên để cung cấp cho cuộc gọi
- + Các đường thay thế được sắp xếp theo thứ tự khoảng cách phân tầng tăng dần từ nodegần nhất đến node thiết bị đầu cuối
- + Đường thay thế cuối cùng luôn dùng nhóm trunk cuối Nếu không có các kênh rảnhthậm chí trong nhóm trunk cuối thì cuộc gọi sẽ bị khóa